Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 Ngày soạn: 6/10/2024 TUẦN 5 TOÁN Bài 12: Bảng nhân 9 – (Tiết 2) -Trang 29 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Tìm được kết quả các phép tính trong bảng nhân 9 và thành lập Bảng nhân 9 - Vận dụng Bảng nhân 9 để giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi “Truyền điện” để - HS tham gia trò chơi khởi động bài học, ôn lại các bảng nhân đã - HS lắng nghe. học. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Bài 3: (29) - Yêu cầu HS đọc bài và làm bài - HS đọc thầm bài và làm bài theo nhóm đôi Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 ? ? ? = ? ? ? ? = ? - Yêu cầu HS chia sẻ - HS chia sẻ cách làm: + Mỗi nhóm có 9 con gà, vậy 4 nhóm có 36 con gà, ta có phép nhân: 9 x 4 = 36 + Mỗi nhóm có 9 con cá, vậy 3 nhóm có 27 con cá, ta có phép nhân: 9 x 3 = 27 - GV nhận xét Bài 4: (29) - HS đọc thầm yêu cầu - GV tổ chức trò chơi: Một bạn quay kim - HS lắng nghe luật chơi và thực hiện đồng hồ, các thành viên còn lại sẽ giơ thẻ giành quyền trả lời. HS nào giành được nhiều lượt và trả lời đúng thì sẽ được tặng sticker. - GV nhận xét - HS lắng nghe Bài 5: (29) a, Yêu cầu HS đọc bài - HS đọc yêu cầu bài - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 tìm hiểu - HS thảo luận tìm hiểu bài bài và làm bài. - HS làm bài Bài giải Số quả dâu tây để trang trí 10 chiếc bánh là: 9 x 10 = 90 (quả) Đáp số: 90 quả 3. Vận dụng. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - GV cho HS nêu yêu cầu bài 5 ý b - HS nêu yêu cầu bài 5 ý b. - GV chia nhóm và làm việc theo nhóm 4 + Các nhóm làm việc, lần lượt từng thành viên nêu tình huống, các thành viên còn lại nêu cách giải. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn - HS đại diện trình bày nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe ----------------------------------------------------------------- TOÁN Bài 13: LUYỆN TẬP (Trang 30, 31) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Ôn tập về các bảng nhân đã học - Vận dụng giải quyết một số tình huống thực tế gắn với giải bài toán về phép nhân. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi “Truyền điện” để khởi động - HS tham gia trò chơi bài học, ôn lại các bảng nhân đã học. - HS lắng nghe. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Bài 1. Tính nhẩm (Làm việc cá nhân) a, GV cho HS làm bài miệng, trả lời cá nhân. - HS quan sát bài tập, nhẩm tính 4 x 4 = 5 x 2 = 2 x 8 = 6 x 6 = và trả lời. 8 x 10 = 3 x 9 = 7 x 3 = 9 x 5 = 4 x 4 = 16 2 x 8 = 16 8 x 10 = 80 7 x 3 = 21 5 x 2 = 10 6 x 6 = 36 3 x 9 = 27 9 x 5 = 45 - GV Mời HS khác nhận xét. + HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. b, Nêu các phép nhân thích hợp với mỗi hình vẽ - HS đọc yêu cầu - HS quan sát hình vẽ làm việc theo nhóm đôi - HS chia sẻ bài làm 6 x 2 = 12 2 x 6 = 12 3 x 7 21 - GV nhận xét Bài 2: Tính nhẩm (Làm việc cá nhân) 7 x 3 = 21 a, GV yêu cầu HS nêu đề bài - GV cho HS làm bảng con. = 4 x 1 = 9 x 1 = 1 x 7 = 5 x 1 = 1 x 4 = 1 x 9 = 7 x 1 = 1 x 5 = + 1 HS đọc đề bài. + HS nối tiếp nêu miệng câu trả lời, GV ghi nhanh lên bảng. 4 x 1 = 4 9 x 1 = 9 - Yêu cầu HS nhận xét kết quả từng cột 1 x 4 = 4 1 x 9 = 9 - GV nhận xét, chốt: Số nào nhân với 1 cũng có 1 x 7 = 7 5 x 1 = 5 kết quả bằng chính số đó. 7 x 1 = 7 1 x 5 = 5 - HS nhận xét: Các phép tính đều nhân với 1, vị trí các thừa số thay đổi nhưng kết quả không thay đổi. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 b, GV yêu cầu HS lấy ví dụ tương tự câu a rồi - HS chia sẻ trước lớp chia sẻ với bạn. - GV Nhận xét từng bài, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm Bài 3. (Làm việc nhóm 2) a, GV yêu cầu HS đọc đề bài. + HS đọc thầm đề bài. - GV chia lớp thành các nhóm 4, thảo luận và rút + HS cùng tóm tắt bài toán với ra nhận xét GV. - HS làm việc nhóm 4: Số nào nhân với 0 cũng có kết quả bằng 0 - Các nhóm nhận xét lẫn nhau. - HS đọc yêu cầu và làm việc cá b, Tính nhẩm nhân. - Yêu cầu HS đọc bài và làm việc cá nhân 0 x 7 = 0 0 x 9 = 0 0 x 7 = 0 x 9 = 0 x 5 = 0 x 1 = 7 x 0 = 0 9 x 0 = 0 7 x 0 = 9 x 0 = 5 x 0 = 1 x 0 = 0 x 5 = 0 0 x 1 = 0 5 x 0 = 0 1 x 0 = 0 - Gọi HS nối tiếp nêu kết quả - GV nhận xét tuyên dương 3. Vận dụng. Bài 4: (31) - HS đoc thầm yêu cầu bài toán - Yêu cầu HS đọc bài - HS quan sát tranh, làm việc theo nhóm 4. - HS chia sẻ tình huống + Trên cầu có 2 nhóm sóc đang nhảy múa, mỗi nhóm có 6 con sóc. Hỏi có tất cả bao nhiêu con sóc nhày múa trên cầu? + Có 6 đội khỉ đang đua xe đạp, mỗi đội có 2 con khỉ. Hỏi có tất cả bao nhiêu con khỉ đang đua xe? + Có 3 nhóm thiên nga đang bơi, mỗi nhóm có 4 con thiên nga. Hỏi Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 có tất cả bao nhiêu con thiên nga đang bơi? - GV Nhận xét, tuyên dương. - Nhận xét tiết học. ---------------------------------------------- TOÁN Bài 14: LUYỆN TẬP (Tiếp theo) Trang 32, 33 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Onn tập về các bàng nhân đã học. - Làm quen với Bảng nhân hai lỗi vào và sử dụng bảng này trong thực hành tính. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Truyền điện” để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học, ôn lại các bảng nhân đã học. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 Bài 1. (Làm việc nhóm 4) - Yêu cầu học sinh đọc đề bài. + 1 HS đọc đề bài. - GV tổ chức trò chơi “Đố bạn” theo nhóm 4 - Các nhóm thực hiện chơi. + Mỗi HS trong nhóm lần lượt lấy các nhóm - Đại diện nhóm lên đố cả lớp thẻ số, chọn hai số bất kì, nêu phpe nhân thích hợp rồi nêu kết quả. - GV mời HS khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm Bài 2: Quan sát bảng nhân và thực hiện + 1 HS Đọc đề bài. các hoạt động sau: (Làm việc cá nhân). + HS quan sát a) a, GV hướng dẫn HS sử dụng bảng nhân b, Sử dụng bảng nhân để tìm kết quả các - HS lắng nghe theo dõi phép tính sau: - HS đọc yêu cầu và làm bài 7 x 7 4 x 9 3 x 5 5 x 8 2 x 6 9 x 2 7 x 7 = 14 4 x 9 =36 3 x 5 = 15 - GV nhận xét từng bài, tuyên dương. 5 x 8 = 40 2 x 6 = 12 9 x 2 = 18 Bài 3: (33) - HS nhận xét - Yêu cầu HS đọc bài - Làm việc theo nhóm đôi - HS đọc thầm yêu cầu bài toán và làm việc theo nhóm đôi - HS sử dụng bảng nhân để thực hiện các phép tính nhẩm đã cho. - HS chia sẻ kết quả: + Phép tính sai: 9 x7 = 62 5 x 5 = 30 4 x 2 = 9 + Sửa lại: 9 x 7 = 63 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 5 x 5 = 25 - GV nhận xét, tuyên dương 4 x 2 = 8 - HS nhận xét 3. Vận dụng. - GV tổ chức trò chơi “Đố bạn”. Một bạn nêu - HS tham gia chơi. phép nhân, bạn kia tính kết quả, nếu tính đúng thì dành được quyền đố bạn. - GV Nhận xét, tuyên dương, khen thưởng những HS làm nhanh. - Nhận xét tiết học. --------------------------------------------------------- TOÁN Bài 15: GAM - Trang 34 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được gam là đơn vị do khối lượng, đọc, viết tên và kí hiệu của nó. Cảm nhận được 1g, Biết 1kg = 1000g - Thực hiện được các phép tính với các số đo kèm theo đơn vị đo là gam và ki-lô- gam. Vận dụng giải quyết các vấn đề thực tế cuộc sống. - Thực hành ước lượng, cân một số đồ vật với đơn vị đo gam, ki-lô-gam. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS vân động theo nhạc. - HS tham gia - GV Nhận xét, khen ngợi. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá * ) Nhận biết 1g - HS chia sẻ: Tuýp kem đánh răng a, Gọi HS chia sẻ thông tin về cân nặng của một nặng 120g, một cái xúc xich cân số đồ vật mà GV đã dặn ở chuẩn bị ở tiết học nặng 40g,... trước. - HS theo dõi - HS nhắc lại b, GV giới thiệu gam là một đơn vị đo khối lượng, gam viết tắt là g. - HS thực hiện lấy đồ vật cân khoảng c, Cảm nhận về cân nặng 1g 1g để cảm nhận GV cho HS cảm nhận về cân nặng 1g. Gv lấy đồ vật đã chuẩn bị cho HS thực hiện - HS lắng nghe, trả lời - GV đặt một số câu hỏi để HS chia sẻ trước lớp d, Giới thiệu về cái cân và bộ quả cân - HS quan sát, lắng nghe - Yêu cầu HS quan sát hình vẽ trong SGK và nghe GV giới thiệu về cái cân và bộ quả cân. + GV giới thiệu: “Ngoài các quả cân 1 kg, 2 kg, 5 kg, còn có các quà cân: 1 g, 2 g, 5 g, 10 g, 20 g, 50 g, 100 g, 200 g, 500 g”. *) Nhận biết 1kg = 1000g - Yêu cầu HS thực hiện theo nhóm 4. Mỗi nhóm - HS thực hiện và ước lượng được phát một gói muối, lần lượt các thành viên - HS chia sẻ kết quả thảo luận trong nhóm cầm gói muối và ước lượng cân nặng của gói muối. - GV đặt gói muối lên cân, yêu cầu HS đọc cân - HS đọc: 500g nặng. - GV đặt tiếp một gói muối nữa lên cân - HS đọc: 1000g - GV nhận xét - GV hướng dẫn HS xem cân nặng ghi trên bao - HS quan sát trên túi muối và đọc bì sản phẩm. cân nặng trên bao bì. - GV yêu cầu HS quan sát cân nặng 2 túi muối - HS nhận xét: Quả cân 1000g và 2 và quả cân 1000g túi muối bằng nhau. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - GV nhận xét, chốt: —> quan sát tranh cân thăng - HS lắng nghe bằng giữa quả cần 1 kg và 2 túi muối —> dẫn ra 1 kg = 1 000 g (500 + 500 = 1 000). 3. Luyện tập Bài 1. (34) - Yêu cầu học sinh đọc đề bài. - 1 HS đọc đề bài. a, GV mời HS quan sát và trả lời câu hỏi - HS quan sát và tìm đáp án: + Túi thứ nhất cân nặng 130g + Túi thứ hai cân nặng 450g + Túi thứ ba cân nặng 820g - GV nhận xét, tuyên dương. b, Yêu cầu HS so sánh tìm ra túi nào ở câu a có cân nặng nhất. (Có thể đặt thêm những câu hỏi - HS trả lời: Túi thứ ba nặng nhất khác để HS trả lời) - GV nhận xét Bài 2: (35) (Làm cá nhân). - 1 HS Đọc đề bài. a) Số? - HS nêu câu trả lời: 1kg = ? g 1000g = ? kg 1kg = 1000g - GV nhận xét 1000g = 1kg b, Tính - HS làm bài ra bảng con 356g + 400g 8g x 6 356g + 400g = 756g 1000 g – 5000g 30 : 5 8g x 6 = 48g 1000g – 500g = 500g 30g : 5 = 6g - GV nhận xét, tuyên dương - HS nhận xét Bài 3: (34) - Yêu cầu HS đọc bài - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở ô li - HS làm bài vào vở, 1 HS làm bảng - Mời các nhóm thay nhau lên thực hành để có phụ. kết quả như đề bài. - HS đổi chéo vở kiểm tra nhau - HS chia sẻ bài toán: Bài giải Quả đu đủ thứ hai cân nặng số ki- lô-gam là: 1000 – 100 = 900(g) Đáp số: 900g - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 Bài 4: (34) - Yêu cầu HS đọc bài - HS đọc thầm yêu cầu - Yêu cầu HS quan sát tranh - HS quan sát và làm bài theo nhóm đôi - Đại diện HS chia sẻ + Cà chua: 100g + Con cá: 850g + Xe đạp: 12kg + Dâu tây: 5g - Gv nhận xét, tuyên dương - HS nhận xét 3. Vận dụng. - GV chuẩn bị cân và một số đồ vật để cho HS - HS tham gia ước lượng và cân một thực hành cân. số đồ dùng học tập của bản thân, sau đó ghi lại kết quả ra phiếu học tập. - GV Nhận xét, tuyên dương - HS trả lời theo ý hiểu - Qua bài học hôm nay em biết thêm được điều gì? - Nhận xét tiết học. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân
Tài liệu đính kèm: