Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 Ngày soạn: 12/10/2023 TUẦN 7 TOÁN Bài 19: Bảng chia 6 (tiết 1)– Trang 42 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Hình thành được bảng chia 6 và tìm được kết quả các phép tính trong Bảng chia 6. - Bước đầu thuộc bảng chia 6. - Vận dụng được Bảng chia 6 để tính nhẩm - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học, giải quyết vấn đề. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác:Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, bộ đồ dùng học Toán. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - GV tổ chức trò chơi “Giúp ong về tổ” để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học. - Trả lời + Câu 1: 5 x 6 = ... + Câu 1: A A. 30 B. 24 C. 20 D. 35 + Câu 2: 36 : 4 = + Câu 2: D A. 6 B. 7 C. 8 D. 9 + Câu 3: 0 : 7 = ..... + Câu 3: B A. 1 B. 0 C. 7 D. 10 + Câu 4: Có 6 hộp bút, mỗi hộp có 4 cái. Vậy có + Câu 4: C tất cả . cái bút: A. 2 B. 10 C. 24 D. 20 - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới + Cho HS quan sát tranh trong SGK, thảo luận + HS trả lời thảo luận nhóm. với bạn về những điều quan sát được từ bức Ta có: 6 x 5 = 30; 30 : 6 = 5. tranh:Mỗi khoang chở 6 người, 30 người cần lên Vậy cần 5 khoang mới chở hết mấy khoang. Như vậy, cần bao nhiêu khoang mới số người. chở hết 30 người? - HS lắng nghe. 2. Hoạt động hình thành kiến thức: -Mục tiêu: - Hình thành được bảng chia 6. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp, giải quyết vấn đề. -Cách tiến hành: a) Hình thành bảng chia 6 - GV cho HS đọc lại bảng nhân 6 cùng lúc đó GV - Quan sát. chiếu bảng nhân 6 lên màn hình. - GV chiếu lên mản hình 1 tấm bìa có 6 chấm tròn lên màn hình và hỏi: - 6 lấy 1 lần bằng 6. + Lấy 1 tấm bìa có 6 chấm tròn. Vậy 6 lấy 1 lần được mấy? - Viết phép tính: 6 x 1 = 6. + Hãy viết phép tính tương ứng với với 6 được lấy 1 lần bằng 6. - Có 1 tấm bìa. + Trên tất cả các tấm bìa có 6 chấm tròn, biết mỗi tấm có 6 chấm tròn. Hỏi có bao nhiêu tấm bìa? - Phép tính 6 : 6 = 1 (tấm bìa). Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 + Hãy nêu phép tính để tìm số tấm bìa? - 6 chia 6 bằng 1. + Vậy 6 chia 6 được mấy? - HS đọc. - Viết lên bảng 6 : 6 = 1 và yêu cầu HS đọc phép 6 nhân 1 bằng 6. nhân, phép chia vừa lập được. 6 chia 6 bằng 1. - Chiếu lên màn hình 2 tấm bìa và nêu bài tập: Mỗi tấm bìa có 6 chấm tròn. - Mỗi tấm bìa có 6 chấm tròn. + Hỏi 2 tấm bìa như thế có tất cả bao nhiêu chấm Vậy 2 tấm bìa như thế có 12 tròn? chấm tròn. - Phép tính 6 x 2 = 12. + Hãy lập phép tính để tìm số chấm tròn có trong cả hai bìa? - Vì mỗi tấm bìa có 6 chấm tròn + Tại sao em lại lập được phép tính này? lấy 2 tấm bìa tất cả. Vậy 6 được lấy 2 lần, nghĩa là 6 x 2. - Có tất cả 2 tấm bìa. + Trên tất cả các tấm bìa có 12 chấm tròn, biết mỗi tấm bìa có 6 chấm tròn. Hỏi có tất cả bao nhiêu tấm bìa? - Phép tính 12 : 6 = 2 (tấm bìa). + Hãy lập phép tính để tìm số tấm bìa mà bài toán yêu cầu. - 12 chia 6 bằng 2. + Vậy 12 chia 6 bằng mấy? - Đọc phép tính: - Chiếu lên phép tính 12 : 6 = 2, sau đó cho cả lớp 6 nhân 2 bằng 12. đọc 2 phép tính nhân, chia vừa lập được. 12 chia 6 bằng 2. - Phép nhân và phép chia có + Em có nhận xét gì về phép tính nhân và phép mối quan hệ ngược nhau: Ta lấy tính chia vừa lập? tích chia cho thừa số 6 thì được thừa số kia. - HS tự lập bảng chia 6. - Tương tự như vậy dựa vào bảng nhân 6 các em lập tiếp bảng chia 6. b) Học thuộc bảng chia 6 - Cả lớp đọc đồng thanh bảng - GV cho HS đọc bảng chia 6 chia 6. - Các phép chia trong bảng chia + Yêu cầu HS tìm điểm chung của các phép tính 6 đều có dạng một trong số chia chia trong bảng chia 6. cho 6. - Đọc dãy các số bị chia 6, 12, + Có nhận xét gì về các số bị chia trong bảng chia 18, và rút ra kết luận đây là 6. dãy số đếm thêm 6, bắt đầu từ 6. - Các kết quả lần lượt là: 1, 2, 3, + Có nhận xét gì về kết quả của các phép chia , 10. trong bảng chia 6? - HS tự đọc nhẩm để học thuộc lòng bảng chia 6 - GV cho HS chơi: “Đố bạn” trả lời kết quả của - HS chơi trò chơi. các phép tính trong Bảng chia 6. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - GV nhận xét, đánh giá, chuyển HĐ 3. Luyện tập, thực hành - Mục tiêu: + Củng cố bảng chia 6. + Củng cố mối quan hệ của phép nhân và phép chia. - Cách tiến hành: - HS làm bài cá nhân - HS làm bài cá nhân. - Chia sẻ cặp đôi. - Cho HS thảo luận nhóm bàn. - Chia sẻ trước lớp bài làm. - HS chia sẻ trước lớp. 6x2=12 6x7=42 6x9=54 12:6=2 42:6=7 54:6=9 12:2=6 42:7=6 54:9=6 - GV hỏi HS: Tại sao khi đã biết 6x2=12 có thể ghi kết quả 12:6 và 12:2. - Khi đã biết 6x2=12 có thể ghi ngay 12:6=2 và 12:2=6, vì nếu lấy tích chia thừa số này thì sẽ được thừa số kia. - Các trường hợp khác tương tự. - GV nhận xét, đánh giá. 4. Vận dụng - Mục tiêu: + Củng cố bảng chia 6. + Học thuộc được bảng chia 6. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho hs chơi trò chơi : Tìm nhà cho - HS tham gia chơi. mây, nối nhanh hai phép tính có cùng kết quả. + Chia lớp thành 4 đội, chơi theo hình thức tiếp sức. - Nhận xét tiết học - Về xem lại bài đã làm trên lớp. ----------------------------------------------------------------- TOÁN Bài 19: Bảng chia 6 (tiết 2) – Trang 42 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết chia trong phạm vi bảng chia 6. - Thông qua việc thao tác tìm kết quả từng phép chia trong bảng chia 6. - Vận dụng được các phép tính đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Củng cố bảng chia 6 - Cách tiến hành: - Trò chơi: Giáo viên tổ chức cho học - HS tham gia trò chơi sinh thi đọc thuộc lòng bảng chia 6. - Tổng kết – Kết nối bài học. - HS lắng nghe. - Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên bảng.- GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập, thực hành: Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 -Mục tiêu: + Biết chia trong phạm vi Bảng chia 6. Vận dụng trong giải toán có lời văn. + Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Cách tiến hành: Bài 2. Số ?(Làm việc cá nhân) - HS quan sát bài tập, nhẩm tính và trả lời. SBC 12 30 24 18 16 45 42 36 54 SC 6 6 3 6 4 5 6 6 6 Thương 2 5 8 3 4 9 7 6 9 - GV cho HS làm bài miệng, trả lời cá - HS làm bài cá nhân và trả lời cá nhân. nhân. - Thực hiện các phép chia, tìm kết quả rồi chỉ ra các thương tươg ứng trong ô ? - HS đổi vở chữa bài. - GV cho HS đổi vở, chữ bài và yêu cầu HS nói cho cả lớp nghe về cách làm. - HS nhận xét. - GV Mời HS khác nhận xét. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3.Số ?(Làm việc nhóm thảo luận). - HS quan sát tranh và nêu yêu cầu của bài toán trong SGK. - GV yêu cầu HS quan sát bức tranh, đọc - HS thảo luận nhóm đôi làm bài tập a). bài toán trong SGK. a) GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và làm + Có 18 quả dâu tây, chia đều cho 6 bạn. bài tập. Mỗi bạn được 3 quả dâu tây. Ta có phép - HS nêu kết quả của phép chia và câu trả chia 18:6=3. lời của bài toán. - HS lắng nghe và làm bài tập. b) GV yêu cầu HS làm tương tự như câu + Có 18 quả dâu tây, chia cho mỗi bạn 6 a). Chú ý cho HS đây là bài toán liên quả. Số quả dâu tây đó đủ chia cho 3 bạn. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 quan đến phép chia theo nhóm. Ta có phép chia 18:6=3 - HS làm bài tập và nêu kết quả. - HS nhận xét. - HS lắng nghe. - GV cho HS nhận xét bài làm của bạn. - GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương. Chuyển HĐ Bài 4. (Làm việc cá nhân+nhóm 2) Anh Hưng nuôi 48 con chim bồ câu trong các chuồng, mỗi chuồng có 6 con. - 1 HS đọc đề bài. Hỏi anh Hưng có bao nhiêu chuồng - Bài toán cho biết Anh Hưng nuôi 48 con chim bồ câu? chim, mỗi chuồng có 6 con. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - Bài toán hỏi anh Hưng có bao nhiêu - Bài toán cho biết gì? chuồng chim bồ câu. - HS làm việc cá nhân, thảo luận cặp đôi - Bài toán hỏi gì? để thống nhất kết quả, sau đó chia sẻ kết quả trước lớp. - GV yêu cầu HS làm bài tập vào phiếu Bài giải và thảo luận cặp đôi chia sẻ trước lớp. Anh Hưng có số chuồng chim bồ câu là: 48 : 6 = 8 (chuồng chim bồ câu) Đáp số: 8 chuồng chim bồ câu. - HS chia sẻ trước lớp, lắng nghe, rút kinh nghiệm. - HS lắng nghe. - Gọi các nhóm trình bày, HS nhận xét - HS làm bài vào vở, lẫn nhau. - GV nhận xét tuyên dương các nhóm. - GV cho HS ghi lại bài giải vào vở. - GV nhận xét, chuyển HĐ. 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Ô cửa bí mật” cho - HS tham gia chơi. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 HS. - GV đưa ra bài tập có sử dụng bảng chia - HS thực hiện theo yêu cầu của GV, 6. - Gọi HS đọc thuộc lòng bảng chia 6. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Nhận xét tiết học. ---------------------------------------------- TOÁN Bài 20:Giảm một số đi một số lần– Trang 44 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS biết thực hiện giảm một số đi một số lần (bằng cách lấy số đo chia cho số lần). Phân biệt giảm đi 1 số lần với giảm đi một số đơn vị. - Học sinh vận dụng được kiến thức vào giải toán có lời văn. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. + Hai đoạn dây, trong đó một đoạn gấp lại 4 lần thì được đoạn kia. + Một số tình huống đơn giản dẫn tới nhu cầu tính độ dài của một đoạn thẳng được giảm đi một số lần so với độ dài của một đoạn thẳng cho trước. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức khởi động bài học. - GV cho HS thực hiện theo nhóm đôi: - HS thực hiện theo nhóm đôi - GV yêu cầu HS lấy ra băng giấy (hoặc sợi dây) - HS thực hiện yêu cầu như GV gọi là băng giấy A, lấy ra băng giấy B có độ dài hướng dẫn. gấp 4 lần độ dài bằng giấy A. - GV yêu cầu HS thực hiện và chỉ cho bạn cùng - HS nêu nhận xét của băng giấy cặp xem độ dài băng giấy B sau khi giảm đi 2 lần, hoặc sợi dây mà nhóm mình có. 3 lần, 4 lần. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Hoạt động hình thành kiến thức -Mục tiêu: +HS biết thực hiện giảm một số đi một số lần (bằng cách lấy số đo chia cho số lần). + Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Cách tiến hành: - GV cho HS xem tranh SGK trang 44, nhận biết: - 1 HS đọc đề bài. - Yêu cầu học sinh đọc đề bài. - Yêu cầu HS chia sẻ những thông tin bài toán: + Bài toán cho biết đoạn thẳng + Bài toán cho biết gì? AB dài 8cm. Độ dài đoạn thẳng AB giảm 4 lần được độ dài đoạn thẳng CD. + Bài toán hỏi đoạn thẳng CD Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 + Bài toán hỏi gì? dài mấy xăng-ti-mét? + HS làm bài tập vào vở bài tập - GV cho HS làm bài tập cá nhân vào vở bài tập (phiếu học tập). (phiếu học tập). + HS cùng tóm tắt với GV. + Các nhóm làm bài vào phiếu học tập: Giải: Ngày thứ hai đội công nhân đó + Bạn trai trong bức tranh đã dựa vào sơ đồ đoạn làm được số km đường là: thẳng để suy nghĩ lựa chọn phép tính thích hợp 457 + 125 = 582 (km) cho phương án giải bài toán. Đáp số: 582 km + Đoạn thẳng AB = 8 cm. - Các nhóm nhận xét, bổ sung. + Độ dài đoạn thẳng AB giảm đi 4 lần thì được độ - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm dài đoạn thẳng CD nên ta chia đoạn AB thành 4 phần bằng nhau. Độ dài mỗi phần chính là độ dài của đoạn thẳng CD. + Vậy để tìm độ dài đoạn thẳng CD ta lấy độ dài đoạn thẳng AB chia cho 4. - HS kiểm tra phép tính. - HS nêu câu lời giải và trình bày bài giải như SGK. - GV cho HS kiểm tra phép tính đã đúng chưa, bài giải đã giải quyết được câu hỏi bài toán đặt ra chưa. HS rút ra cách giải cho những bài toán tương tự. - GV chốt lại: + Đây là dạng toán “giảm một số đi một số lần”. + Muốn giảm một số đi một số lần, ta lấy số đó chia cho số lần. - HS chơi trò chơi. - GV mở rộng thêm có thể hỏi: + 12 giảm đi 3 lần. + 30 giảm đi 6 làn. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: “Đố bạn” Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 3. Hoạt động thực hành, luyện tập - Mục tiêu: + HS biết giảm 1 số đi nhiều lần. + HS vẽ được các đoạn thẳng theo yêu cầu, phân biệt giảm đi 1 số lần với giảm đi 1 số đơn vị. + Củng cố kĩ năng giải toán có lời văn. - Cách tiến hành: Bài 1. - HS đọc. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. -HSTL: Muốn giảm một số đi - Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc “giảm một số đi một số lần, ta lấy số đó chia cho một số lần”. số lần. - Thực hiện các phép chia, tìm - Đề bài yêu cầu gì? kết quả rồi chỉ ra các số tương ứng trong ô ? - GV yêu cầu HS làm bài. - HS làm bài vào vở bài tập. - GV cho HS đổi vở, chữa bài. SĐC 24 16 20 32 36 - GV nhận xét, chốt đáp án đúng. G 6 4 5 8 6 -> GV Chốt: Muốn giảm đi một số lần ta chia số đó cho số lần. Bài 2. Cho đoạn thẳng AB có độ dài 10cm. Hãy vẽ đoạn thẳng CD có độ dài bằng độ dài đoạn thẳng AB giảm đi 5 lần. - HS đọc. - Yêu cầu HS đọc đề bài. - Bài toán cho biết đoạn thẳng - Bài toán cho biết gì? AB dài 10cm. - Bài toán yêu cầu vẽ đoạn - Bài toán hỏi gì? thẳng CD có độ dài bằng độ dài đoạn thẳng AB giảm đi 5 lần. - GV cho HS làm bài. - HS làm bài tập HS tính độ dài đoạn thẳng CD bằng 10 : 5 = 2(cm) rồi vẽ đoạn Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - GV chữa bài nhận xét, tuyên dương. thẳng CD có độ dài bằng 2cm. - Lưu ý: phân biệt giảm đi một số lần và giảm đi 1 - HS lắng nghe. số đơn vị. GV chốt sự khác nhau: - Muốn giảm đi một số đơn vị ta làm thế nào? - Làm phép tính trừ. - Muốn giảm một số đi nhiều lần ta làm ntn? - Làm phép tính chia. *Chốt:giảm số đơn vị làm phép chia, giảm đi số lần làm phép chia. Bài 3. Ngày hôm trước, một cửa hàng bán được 18 bộ bàn học thông minh. Ngày hôm sau, số bộ bàn học bán được giảm đi 2 lần so với ngày hôm trước. Hỏi ngày hôm sau cửa hàng đó bán được bao nhiêu bộ bàn học thông minh? - HS đọc đề bài. - GV yêu cầu HS đề bài - Bài toán cho biết gì? - Đề bài cho biết cửa hàng ngày hôm trước bán được 18 bộ bàn học. Ngày hôm sau số bàn học bán được giảm đi 2 lần so với ngày hôm trước. - Bài toán hỏi hôm sau cửa hàng - Bài toán hỏi gì? đó bán được bao nhiêu bộ bàn học. - GV yêu cầu HS làm bài vào vở. - HS làm bài vào vở. - GV chốt đáp án đúng, chữa bài. Bài giải Ngày hôm sau cửa hàng đó bán được số bộ bàn học thông minh là: 18 : 2 = 9 (bộ) Đáp số: 9 bộ bàn học thông - GV nhận xét, tuyên dương. minh 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: Bài 4. Trong hội chợ sách, buổi sáng một quầy hàng bán được 30 giỏ quà sách, buổi chiều số Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 giỏ quà sách bán được giảm 3 làn so với buổi sáng. Hỏi buổi chiều quầy hàng đó bán được bao nhiêu giỏ quà sách? - HS đọc đề. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - Bài toán cho biết buổi sáng - Bài toán cho ta biết gì? quầy sách bán được 30 giỏ quà sách. Buổi chiều số giỏ quà sách bán được giảm 3 lần so với buổi sáng. - Bài toán hỏi buổi chiều quầy hàng bán được bao nhiêu giỏ - Bài toán hỏi gì? quà sách? - HS suy nghĩ và làm bài. - GV yêu cầu HS suy nghĩ lựa chọn phép tính để Bài giải tìm câu trả lời cho bài toán đặt ra. Buổi chiều quầy hàng đó bán được số giỏ quà sách là: 30 : 3 = 10 (giỏ) Đáp số: 10 giỏ quà sách. - GV chốt, chữa bài. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV hỏi HS: Qua bài này, các em biết thêm được - HSTL theo ý hiểu của mình. điều gì? - về nhà các em đọc lại cách giải dạng toán giảm một số đi một số lần. - Tìm tình huống liên quan đến dạng toán giảm một số đi một số lần, hom sau chia sẻ với các bạn. - Nhận xét tiết học. --------------------------------------------------------- TOÁN Bài 21:BẢNG CHIA 7 (T1)– Trang 46 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh tự lập được và học thuộc lòng bảng chia 7. - Học sinh vận dụng được bảng chia 7 để tính nhẩm. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. - Mỗi HS 10 thẻ, mỗi thẻ 7 chấm tròn trong bộ đồ dùng học Toán. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. - Yêu cầu một số HS đọc lại Bảng nhân 7. - HS đọc bảng nhân 7 - Một số HS đọc ngẫu nhiên một phép tính trong - HS thực hiện. Bảng nhân 7 rồi mời bạn bất kì nêu hai phép chia tương ứng. - GV nhận xét. - HS lắng nghe. - GV cho HS quan sát bức tranh trong SGK, thảo - HS quan sát tranh SGK trang luạn nhóm 2 về những điều quan sát được từ bức 46. tranh: - HS đọc. - GV yêu cầu HS đọc: “Có 35 quả dưa, xếp đều vào 7 rổ, mỗi rổ có bao nhiêu quả dưa?” - Ta có 7x5=35 ; 35:7=5. Vậy - GV cho HS thảo luận nêu cách giải quyết vấn mỗi rổ có 5 quả dưa. đề. - GV Nhận xét, tuyên dương. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Hoạt động hình thành kiến thức -Mục tiêu: +Thông qua việc thao tác tìm kết quả từng phép chia trong Bảng chia 7. + Học thuộc lòng Bảng chia 7. + Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Cách tiến hành: GV nêu: - Giới thiệu các tấm thẻ mỗi tấm có 7 chấm tròn. - HS lắng nghe. - Đưa 1 tấm thẻ có 7 chấm tròn hỏi: + 7 lấy 1 lần được mấy? - được 7 - HS nêu phép tính tương ứng. - 7 x 1 = 7 - GV nêu: 7 chấm tròn chia thành nhóm, mỗi - 1 nhóm. nhóm 7 chấm tròn, vậy được mấy nhóm? - Lấy 2 tấm thẻ, mỗi tấm 7 chấm tròn. - Đối với 7x2=14, 14:7=2 (làm tương tự như 7x1, - 1 HS nêu phép tính khác. 7:7). - 1 HS nêu phép nhân và phép - Làm tương tự với 7x3 và 21:7 chia được lập. - GV gợi ý nhận xét và cho HS dựa vào Bảng - HS lập các phép chia còn lại. nhân 7 để lập bảng chia. - Nhận xét đặc điểm của cột số bị chia, số chia, - HSTL thương? - HS đọc và nhẩm thuộc. - Cho HS sau khi lập bảng chia 7 sau đó học thuộc bảng chi 7. - HSTK - Bảng chia 7 có đặc điểm ? (Gợi ý nhận xét và thừa số và tích). - HS tham gia chơi trò chơi. - GV tổ chức trò chơi “Đố bạn” trả lời kết quả của các phép tính trong Bảng chia 7. 3. Hoạt động thực hành, luyện tập - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học về Bảng chia 7. + Vận dụng Bảng chia 7 để tính nhẩm. - Cách tiến hành: Bài 1. Tính nhẩm Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 14:7 21:7 56:7 7:7 42:7 70:7 35:7 28:7 63:7 - GV yêu cầu HS nêu yêu cầu. - HS thực hiện - YC HS làm bài tập vào vở. - HS tự làm bài cá nhân. (có thể sử dụng Bảng chia 7 để tìm kết quả dựa vào phép nhân để tìm kết quả của phép chia, ví dụ 7x2=14 thì 14:7=2) 14:7=2 21:7=3 56:7=8 7:7=1 42:7=6 70:7=10 35:7=5 28:7=4 63:7=9 - GV tổ chức chữa bài cho HS. - HS nhận xét, chữa bài. - HS đổi vở, đặt câu hỏi cho nhau, đọc phép tính - HS đổi vở nhận xét bài làm và nói kết quả tương ứng với mỗi phép tính. của bạn. + GV cho HS đọc nối tiếp các phép tính trong bài. - HS lắng nghe - GV chốt kết quả cuối cùng. - GV nhận xét tiết học. - Nhắc HS về nhà xem lại bài chuẩn bị bài tiết sau: “Luyện tập” ---------------------------------------------------- TOÁN Bài 21:BẢNG CHIA 7 (T2)– Trang 46,47 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Vận dụng Bảng chia 7 để tính nhẩm. Ghi nhớ bảng chia 7. - Vận dụng được bảng chia 7 để giải toán có lời văn, biết áp dụng kiến thức vào cuộc sống. - Thông qua việc nhận biết phép chia từ các tình huống khác nhau thể hiện qua tranh vẽ. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, sử dụng phương tiện, công cụ toán học Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Xì điện” để khởi động - HS tham gia trò chơi bài học với các phép tính trong bảng chia 7. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập: -Mục tiêu: +Củng cố bảng nhân 7, bảng chia 7. Mối quan hệ phép nhân và phép chia. + Biết giải toán có lời văn liên quan đến bảng chia 7. + Củng cố quy tắc tính “gấp một số lên một số lần” và “giảm một số đi một số lần” + Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Cách tiến hành: Bài 2. Tính 7x2 7x5 7x9 14:7 35:7 63:7 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 14:2 35:5 63:9 - GV yêu cầu HS đọc đề bài - HS đọc đề bài. - YC HS làm bài vào VBT. - HS thực hiện yêu cầu. 7x2=14 7x5=35 7x9=63 14:7=2 35:7=5 63:7=9 14:2=7 35:5=7 63:9=7 - GV tổ chức chữa bài cho HS. - HS đổi vở, nhận xét bài làm của + GV cho HS đọc nối tiếp các phép tính trong bạn. bài. + Con có nhận xét gì về các phép tính ở mỗi cột. - HSTL. + Từ một phép nhân ta có thể lập mấy phép chia tương ứng? - HS lắng nghe. => Củng cố mối quan hệ giữa phép nhân và chia. Nếu lấy tích của 2 số chia cho thừa số này sẽ được thừa số kia. Bài 3. Quan sát tranh, nêu các phép tính thích hợp: - HS quan sát tranh. - GV cho HS quan sát tranh trong SGK. - HS lập phép nhân rồi từ phép nhân lập phép chia tương ứng. - GV yêu cầu HS tự lập phép nhân rồi nêu các phép chia có được từ phép nhân đó. - HS đổi vở, chữa bài và nêu cách làm. - GV chữa bài. - HS nhận xét bài làm của bạn. - GV cho HS nhận xét. - HS lắng nghe. - GV chốt đáp án, nhận xét và tuyên dương. * Lưu ý: Mục đích của bài tập này là củng cố ý nghĩa thực tiễn của phép nhân và quan hệ giữa phép nhân và phép chia. Bài 4. Tính (theo mẫu): Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - HS đọc thầm, nêu yêu cầu. - Ta lấy số đó nhân với số lần - Ta lấy số đó chia cho số lần - GV cho HS đọc yêu cầu của bài. - HS làm việc theo nhóm. - Muốn gấp một số lên một số lần ta làm như thế nào? a) 7 gấp 9 lần 63 giảm 7 lần 9. - Muốn giảm một số đi một số lần ta làm như b) 7 gấp 8 lần 56 giảm 7 lần 8. thế nào? c) 35 giảm 7 lần 5 gấp 6 lần 30. GV chia nhóm 2 làm bài tập. - GV quan sát, hỗ trợ HS còn lúng túng - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. =>Chốt KT:Củng cố kiến thức về gấp một số lên một số lần và giảm một số đi một số lần và kĩ năng tính chia số có hai chữ số cho số có một chữ số và nhân số có hai chữ số với số có một chữ số. 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: Bài 5. a) Chị Mai đã tham dự một khoá học . nấu ăn liên tiếp trong 35 ngày. Hỏi khoá học của chị Mai diễn ra trong mấy tuần lễ? Biết mỗi tuần lễ có 7 ngày. b) Kể tên một tình huống thực tế có sử dụng phép chia trong bảng chia 7. - HS đọc đề Toán. - GV cho HS đọc đề Toán a) Bài Toán cho biết chị Mai - Bài toán cho biết gì? tham gia khoá học nấu ăn liên tiếp 35 ngày. Biết mỗi tuần lễ có 7 ngày. - Bài toán hỏi gì? - Bài toán hỏi khoá học diễn ra - Yêu cầu HS suy nghĩ lựa chọn để tìm câu trả trong mấy tuần lễ? Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 lời cho bài toán đặt ra và làm bài Toán. - HS làm bài. Bài giải Khoá học của chị Mai diễn ra trong số tuần lễ là: 35:7=5(tuần) - GV chốt, chữa bài. Đáp số: 5 tuần - GV cho HS nhận xét. - HS chữa bài b) GV cho HS suy nghĩ kể tình huống thực tế có - HS nhận xét bài bạn. sử dụng phép chia trong Bảng chia 7 rồi chia sẻ cho cả lớp. b) HS nêu tình huống của mình, - GV hỏi HS: chia sẻ với cả lớp. + Qua bài này, các em biết thêm được điều gì? + Về nhà các em đọc lại Bảng chia 7 và đố mọi người trong gia đình xem ai đọc thuộc Bảng - HSTL theo ý hiểu của mình. chia 7. - HS lắng nghe nhiệm cụ của + Tìm tình huống liên quan đến phép chia trong mình. Bảng chia 7, hôm sau chia sẻ với các bạn. - GV Nhận xét, tuyên dương - Nhận xét tiết học. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân
Tài liệu đính kèm: