Giáo án Toán 3 - Tuần 8 - Năm học 2022-2023

docx 24 trang Người đăng Hạ Hạ Ngày đăng 26/03/2026 Lượt xem 1Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Toán 3 - Tuần 8 - Năm học 2022-2023", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 22/10/2022
TUẦN 8
 TOÁN
 Bài22: BẢNG CHIA 8 (T1) (Tiết 36 ) – Trang 48
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Tìm được kết quả các phép tính trong Bảng chia 8 và thành lập Bảng chia 8.
 - Vận dụng Bảng chia 8 để tính nhẩm 
 2. Năng lực.
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
 - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết 
lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác:Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để 
hoàn thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Kế hoạch bài dạy.Một số tình huống dẫn tới phép chia trong Bảng 
8.
2. Học sinh: SGK, vở, đồ dùng học tập (10 tấm thẻ, mỗi tấm có 8 chấm tròn.)
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động - HS tham gia trò chơi
bài học.
 + Cá nhân: 1- 2 HS
+ Ôn lại bảng nhân 8
 + VD: 8 x 4 = 32.
+ HS đọc ngẫu nhiên một một phép 
 32 : 4 = 8; 32: 8 = 4.
tính trong bảng nhân 8 rồi mời bạn 
bất kì nêu hai phép chia tương ứng - HS lắng nghe.
- HS - GV Nhận xét, tuyên dương. – 
Kết nối bài học. QST trong SGK thảo Mỗi đội múa sạp có 8 bạn. Vậy 40 bạn có 
luận nhóm đôi và nói về những điều thể chia thành mấy đội?
quan sát được từ bức tranh
 + 40 : 8 = 5 Vậy chia được 5 đội múa sạp 
- Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên như vậy
bảng.
2. HĐ Hình thành kiến thức mới:
-Mục tiêu:Dựa vào bảng nhân 8 để lập bảng chia 8 và học thuộc bảng chia 8.
-Cách tiến hành: Việc1: HS thảo luận nhóm 4 và tìm Học sinh sử dụng các tấm thẻ có 8 chấm tròn 
kết quả của từng phép chia trong để tìm ra kết quả của từng phép chia trong 
Bảng chia 8 Bảng chia 8 ở sách giáo khoa.
Việc 2:Hướng dẫn HS lập bảng chia 
8. ( nhóm 4)
- Giáo viên định hướng cho học - Trao đổi theo nhóm 4, lập bảng chia 8.
sinh.
 - HS chia sẻ cách lập bảng chia 8 trước lớp.
+ Yêu cầu các bạn lấy 1 tấm bìa có 8 
 - Học sinh lấy 1 tấm bìa có 8 chấm tròn.
chấm tròn.
+8 lấy 1lần bằng mấy?Viết 8x1= 8.
 - 8 lấy 1 bằng 8.
+ Lấy 8 chấm tròn chia theo các 
nhóm, mỗi nhóm có 8 chấm tròn thì 
được mấy nhóm? - Được 1 nhóm.
- Nêu 8 chia 8 được 1; Viết, 8 : 8 = 1
- Tiếp tục cho các bạn lấy 2 tấm - Học sinh đọc: 8 x 1 = 8; 8 : 8 = 1 (3 HS).
nữa, mỗi tấm có 8 chấm tròn.
 - Học sinh lấy 2 tấm nữa.
+ 8 lấy 2 lần được bao nhiêu?
Viết, 8 x 2 = 16 - 8 lấy 2 lần bằng 16.
+ Lấy 16 chấm tròn chia thành các 
nhóm, mỗi nhóm có 8 chấm tròn thì 
 - 16 chấm tròn chia thành các nhóm, mỗi 
được mấy nhóm?
 nhóm có 8 chấm tròn thì được 2 nhóm.
Nêu16 chia 8 được 2.Viết, 16 : 8 = 2
- Yêu cầu học sinh nêu công thức - Nhiều học sinh đọc.
nhân 8 rồi học sinh tự lập công thức 
chia 8. Việc 3: HTL bảng chia 8: - Học sinh tự lập phép tính còn lại.
+ Nhận xét gì về số bị chia? - Đọc đồng thanh bảng chia 8.
+ Nhận xét kết quả?
- Tổ chức cho học sinh học thuộc - Đây là dãy số đếm thêm 8, bắt đầu từ 8.
bảng chia 8. - Lần lượt từ 1-10.
- GV nhận xét tuyên dương. - Thi HTL bảng chia 8.
Việc 4: Chơi trò chơi “Đố bạn” - Học sinh đọc theo bàn, dãy, tổ, cá nhân.
Ôn lại bảng nhân 8 - Học sinh thi đọc thuộc lòng bảng chia 8.
+ HS đọc ngẫu nhiên một một phép 
tính trong bảng nhân 8 rồi mời bạn 
bất kì nêu hai phép chia tương ứng
2. HĐ thực hành:
* Mục tiêu: Thực hành chia trong phạm vi 8 và giải toán có lời văn (về chia thành 8 
phần bằng nhau và chia theo nhóm 8).
* Cách tiến hành:
Bài 1 Tính nhẩm
Trò chơi “Truyền điện”
 - Học sinh làm bài cá nhân sau đó nối tiếp nêu 
- Giáo viên tổ chức cho học sinh 
 kết quả:
nối tiếp nhau nêu kết quả.
 24:8=3 56:8= 7 40:8=5
- Giáo viên nhận xét chung, 16:8=2 8:8= 1 64 :8= 8 đánh giá. 32:8=4 72:8=9 48 :8=6
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS nêu yêu cầu bài - HS nêu yêu cầu bài.
- Giải bài toán sau: Lớp 3A có 32 học 
sinh, chia đều thành 8 nhóm để thảo 
luận. Hỏi mỗi nhóm thảo luận có bao 
nhiêu học sinh?
- GV chia nhóm 4, các nhóm làm việc 
 + Các nhóm làm việc vào phiếu học tập.
vào phiếu học tập nhóm.
 - Đại diện các nhóm trình bày:
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận 
xét lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
 TOÁN Bài 22: BẢNG CHIA 8 (t2) (Tiết 37 ) – Trang 49
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Vận dụng Bảng chia 8 để tính nhẩm và giải quyết một số tình huống gần với 
thực tiễn.
 2. Năng lực.
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
 - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết 
lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để 
hoàn thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 1.Giáo viên: Kế hoạch bài dạy.
2. Học sinh: SGK, vở, đồ dùng học tập (10 tấm thẻ, mỗi tấm có 8 chấm tròn.)
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi
học.( truyền điện)
+ Ôn lại Bảng chia 8 + Cá nhân: 1- 2 HS
+ HS đọc ngẫu nhiên một phép tính trong - HS lắng nghe.
bảng chia 8 rồi mời bạn bất kì nêu kết quả 
của phép tình tiếp theo màbạn mới đọc 
nêu.
- HS - GV Nhận xét, tuyên dương.
– Kết nối bài học.- Giới thiệu bài – Ghi tên 
bài lên bảng. Bảng chia 8 (tiếp theo)
2. HĐ Luyện tập – thực hành:
-Mục tiêu:Giúp học sinh đọc thuộc bảng chia 8, vận dụng để tính nhẩm vàgiải toán.
- Cách tiến hành:
Bài 2:Tính(Cá nhân – cặp đôi)
- Yêu cầu Hs trao đổi bài rồi làm bài vào 
vở. Gv gợi mở cách lamg bằng cách dựa Vd: 8 x 4 = 32 
vào phép nhân 8 để tìm kết quả của các 
 vậy 32: 8 = 4 và 32 : 4 = 8
phép chia.
- Nhóm đôi báo cáo kết quả6 – 7nhóm.
 - Học sinh làm bài cá nhân sau đó trao 
- GVnhận xét nhanh kết quả làm bài của đổi bài với bạn rồibáo cáo kết quả 
học sinh. - Gọi 1 học sinh làm đúng chia sẻ kết quả trước lớp:
trước lớp.
 8x 4 = 32 8x 7 =32 8x6=48
- Giáo viên kiểm tra, đánh giá.
 32 :8= 4 56 :8= 7 48:8=6
Bài 3:
 32 : 4 =8 56 : 7 =8 48:6=8
Gọi Hs đọc yêu cầu của bài.
Gv gợi mở: áp dụng quy tắc “ giảm một số 
đi một số lần” để thực hành tính và làm 
 Số đã cho 16 6 72 8
bài.
 4 0
Bài 4: (Cặp đôi – lớp) Giảm số đã cho đi 8 
 lần
Gọi Hs nêu yêu cầu của bài.
Quan sát bức tranh- tìm hiểu đề bài.
 - HS nêu yêu cầu của bài.
 - Rổ xoài có 24 quả được xếp vào 3 
 đĩa.
 - Mỗi đĩa có 8 quả xoài.
 - HS thảo luận nhóm đôi nêu lên phép 
 tính.
Gv kết luận: Thành lập phép chia tương 
 HS ghi phép tính và trình bày trước 
ứng 24 : 8 = 3 hoặc 24 : 3 = 8.
 lớp.
Gv củng cố lại phép chia trong thực tiễn.
 Thành lập phép chia tương ứng 24 : 8 = 
 3 hoặc 24 : 3 = 8
 HS nhận xét – tuyên dương bạn.
3. Vận dụng. - Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS nêu yêu cầu bài 5 - HS nêu yêu cầu bài 5.
- GV chia nhóm 4, các nhóm làm việc vào +Các nhóm làm việc vào phiếu học tập.
phiếu học tập nhóm.
 - Nói cho bạn nghe về bài toán cho biết 
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn gì? (Để lau các cửa kính của một tòa 
nhau. nhà người ta phải làm trong 40 giờ mới 
 xong. Nếu thay bằng một rô - bốt lau 
- Để lau các cửa kính của một tòa nhà 
 cửa kính thì thời gian giảm đi 8 lần.)
người ta phải làm trong 40 giờ mới xong. 
Nếu thay bằng một rô - bốt lau cửa kính và bài toán yêu cầu ta đi tìm gì?(rô - 
thì thời gian giảm đi 8 lần. Hỏi rô - bốt bốt hoàn thành việc lau cửa kính trong 
hoàn thành việc lau cửa kính trong bao bao nhiêu giờ ?)
nhiêu giờ ?
 - Lựa chọn lời giải và phép tính để giải 
 bài toán.
 - Đại diện các nhóm trình bày:
 Bài giải:
 Rô-bốt hoàn thành việc lau cửa kính 
 trong số giờ là:
 40 : 8 = 5 (giờ)
- GV Nhận xét, tuyên dương.? Qua bài em 
biết thêm được điều gì? Đáp số: 5 giờ.
? Tìm hiểu thêm các tình huống thực tế liên quan đến phép chia trong Bảng chia 8 
để tireetd sau chia sẻ với bạn.
 - Vận dụng Bảng chia 8 để tính nhẩm 
 các tình huống thực tế trong cuộc sống
 TOÁN
 Bài 23: BẢNG CHIA 9 (t1) (Tiết 38 ) – Trang 50
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Tìm được kết quả các phép tính trong Bảng chia 9 và thành lập Bảng chia 9.
 - Vận dụng Bảng chia 9 để tính nhẩm 
 2. Năng lực.
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
 - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết 
lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để 
hoàn thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 1.Giáo viên: Kế hoạch bài dạy.Một số tình huống dẫn tới phép chia trong Bảng 
9.
2. Học sinh: SGK, vở, đồ dùng học tập (10 tấm thẻ, mỗi tấm có 9chấm tròn.)
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi
học.
 + Cá nhân: 1- 2 HS
+ Ôn lại Bảng nhân 9
 + VD: 9 x 8 = 72.
+ HS đọc ngẫu nhiên một một phép tính 
 72 : 9 = 8; 72: 8 = 9.
trong bảng nhân 9 rồi mời bạn bất kì 
nêu hai phép chia tương ứng - HS lắng nghe.
- HS - GV Nhận xét, tuyên dương. – Kết 
nối bài học. QST trong SGK thảo luận 
nhóm đôi và nói về những điều quan 
sát được từ bức tranh
 - Có 54 qủa cầu lông, xếp đều vào 9 hộp. 
 Mỗi hộp có bao nhiêu quả cầu lông? - Có 54 qủa cầu lông, xếp đều vào 9 hộp.
HS thảo luận nhóm đôi và nêu lân cách 
 - 
giải quyết vấn đề.
 - Ta có: 54 :9 = 6 . Vậy mỗi hộp có 6 quả 
 cầu lông.
- Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên bảng.
 Bảng chia 9
2. HĐ Hình thành kiến thức mới:
-Mục tiêu:Dựa vào Bảng nhân 9 để lập Bảng chia 9. Thuộc Bảng chia 9.
- Cách tiến hành:
Việc1: HS thảo luận nhóm 4 và tìm kết HS Thảo luận và sử dụng các tấm thẻ có 9 
quả của từng phép chia trong Bảng chia chấm tròn để tìm ra kết quả của từng 
9 phép chia trong Bảng chia 9 ở sách giáo 
 khoa.
Việc 2: Hướng dẫn lập bảng chia 9
*HS lập được bảng chia 9 
- GV dùng các tấm bìa, mỗi tấm có 9 
 - HS thao tác cùng GV
chấm tròn để lập lại từng công thức của 
bảng nhân, rồi cũng sử dụng các tấm 
bìa đó để chuyển từ một công thức 
nhân 9 thành một công thức chia 9 .
- GV đưa ra một tấm bìa có 9 chấm tròn 
(yêu cầu HS làm cùng GV) + 9 lấy một lần thì được mấy ? 
GV viết ; 9 x 1 = 9 
 + 9 lấy 1 lần được 9 
+ Lấy 9 chấm tròn chia theo các nhóm, 
mỗi nhóm 9 chấm tròn thì được mấy + 9 chấm tròn chia theo các nhóm, mỗi 
nhóm ? nhóm 9 chấm tròn thì được 1 nhóm 
- GV ghi. 9 : 9 = 1 
- GV cho HS QS và đọc phép tính :
 9 x 1 = 9; 9 : 9 = 1 
- Tương tư như vậy hướng dẫn các em 
tìm hiểu các phép tính : HS thảo luận nhóm 4 để tìm kết quả các 
 phép tính còn lại trong bảng chia 9 rồi 
 9 x 2 = 18 ; 18 : 9 = 2 diền kết quả vào bảng nhóm đã ghi sẵn 
 9 x 3 = 27 ; 27 : 9 = 3 các phép tính trong Bảng chia 9.
- Qua 3 ví dụ trên em rút ra kết kuận gì + khi ta lấy tích chia cho thừa số này thì 
? ta được thừa số kia . 
-Vậy các em vận dụng kết luận vừa nêu - HS các nhóm tự lập bảng chia 9.
tự lập bảng chia 9. 
- Gọi đại diện nhóm nêu - Đại diện các nhóm nêu kết quả
Việc 3.HTL Bảng chia 9:
- Nhận xét gì về số bị chia? Số chia? - HSTL.Số bị chia là tích của bảng nhân 9. 
Thương?(Gv có thể giới thiệu khi Hs Số chia đều là 9. Thương được tăng dần 
chưa biết) từ 1 đến 10
-Tổ chức cho HS học thuộc bảng chia 9 - HS tự HTL bảng chia 9
- GV gọi HS thi đọc - HS thi đọc thuộc lòng bảng chia 9 - GV nhận xét chung – Chuyển HĐ - HS đọc xuôi, ngược bảng chia 9 ;
Việc 4: Chơi trò chơi “Đố bạn” trả lời 
kết quả của các phép tính trong Bảng - HS trao đổi đố bạn trả lời kết quả của 
chia 9. (nhóm đôi) các phép tính trong Bảng chia 9.
- Lớp – GV nhận xét – tuyên dương - Đại diện một vài cặp hỏi đáp trước lớp.
 - Hs lắng nghe
2. HĐ thực hành:
* Mục tiêu:- Vận dụng Bảng chia 9 để tính nhẩm.
* Cách tiến hành:
Bài 1 : a)Tính nhẩm
Trò chơi “Truyền điện”
 - Học sinh làm bài cá nhân sau đó nối tiếp nêu 
- Giáo viên tổ chức cho học sinh 
 kết quả:
nối tiếp nhau nêu kết quả.
 18:9=2 45:9=5 54:9=6
- Giáo viên nhận xét chung, 36:9=4 27:9=3 81:9=9
đánh giá. 9:9=1 90:9=10 63:9=7
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS nêu yêu cầu bài - HS nêu yêu cầu bài. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Về nhà tiếp tục HTL bảng chia 9. Thực hiện 
 các phép chia cho 9
Nối tiếp nhau nêu các phép tính 
trong bảng chia 9
 TOÁN
 Bài 23: BẢNG CHIA 9 (t2) (T 39 ) – Trang 51
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Vận dụng Bảng chia 9 để tính nhẩm và giải quyết một số tình huống gần với 
thực tiễn.
 2. Năng lực.
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
 - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết 
lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để 
hoàn thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 1.Giáo viên: Kế hoạch bài dạy.
2. Học sinh: SGK, vở, 
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài 
học.
Trò chơi “Đoán nhanh đáp số”. - HS tham gia trò chơi
GV đọc phép tính để học sinh nêu kết quả: + Cá nhânHS thi đua nêu nhanh và 
 đúng kết quả phép tính. 
 27: 9 =? 36 : 9 =? 45 : 9 = ?
 - HS lắng nghe.
 54: 9 = ? 72: 9 =? 90 : 9 =? ( )
- HS - GV Nhận xét, tuyên dương.
– Kết nối bài học.- Giới thiệu bài – Ghi tên 
 Bảng chia 9 (tiếp theo)
bài lên bảng.
2. HĐ Luyện tập – thực hành:
-Mục tiêu:Giúp HS đọc thuộc bảng chia 9, vận dụng để tính nhẩm vàgiải toán.
- Cách tiến hành:
Bài 1 : b)Tính (cá nhân - nhóm đôi -lớp ) HS tự thực hiện các phép chia có đơn - Giáo viên tổ chức cho học sinh làm cá vị đo đã học. Sau đó đổi vở cho bạn 
nhân rồi trao đổi với bạn bên cạnh về kết bên cạnh cùng chữa banif nà nói cho 
quả. nhau nghe về cách thực hiện phép tính 
 của mình.
- Giáo viên nhận xét chung, đánh giá và 9dm : 9 = 1dm; 90kg : 9 = 10 kg; 
chốt cách thực hiện. 63 l : 9 = 7 l.
Bài 2:Số?(Cá nhân – cặp đôi)
 - Hs đọc yêu cầu của bài Số đã cho 27 7 36 4
 2 5
- Gv gợi mở: áp dụng quy tắc “ giảm một 
 Giảm số đã cho đi 9 3 8 4 5
số đi một số lần” để thực hành tính và làm lần
bài.
Bài 3:Gọi HS nêu yêu cầu của bài.(Cặp 
đôi)Quan sát bức tranh- tìm hiểu đề bài.
Gv cho Hs chọn hai thẻ bất kì và cho Hs tự 
lập phép chia, phép nhân có thành phần 
hoặc kết quả là hai số ghi trên hai thẻ rồi 
 HS lắng nghe.
tìm kết quả:
 - Hs trao đổi cùng bạn.
VD: lấy thẻ có ghi chữ số 8 và 3: Thành lập 
phép nhân và phép chia tương ứng với Vd: + 4 x 9 = 36; 9 x 4 = 36.
thẻ 8 x 3 = 24; 24 : 8 = 3 hoặc 3 x 8 = 24; 36 : 4 = 9; 36 : 9 = 4.
 24 : 3 = 8. + 7 x 9 = 63; 9 x 7 = 63. - Đổi vở cho bạn cùng chữa bài và nói cho 63 : 7 = 9; 63 : 9 = 7.
bạn nghe cách làm.
 + 8 x 9 = 72; 9 x 8 = 72.
Lớp – Gv nhận xét – tuyên dương.
 72 : 8 = 9; 72 : 9 = 8.
Bài 4: Gọi HS nêu yêu cầu của bài.
 - HS làm bài vào vở.
 - HS cùng nhau chữa bài.
 - Trình bày bài mình làm trướclớp.
 - Có 5 đĩa trái cây, mỗi đĩa có 9 quả. 
 Hỏi có tất cả bao nhiêu quả?
HS QS tranh, tìm hiểu đề bài 
Gv củng cố lại ý nghĩa trực tiễn của phép 
nhân và mối quan hệ giữa phép nhân và 
phép chia.( lấy tích chia cho thừa số này ta 
được thừa số kia)
 5 x 9 = 45; 9 x5 = 45.
 45 : 9 = 5; 45 : 5 = 9
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố khắc sâu những kiến thức đã học trong tiết học.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS nêu yêu cầu bài 5 - HS nêu yêu cầu bài 5. - GV chia nhóm 4, các nhóm làm việc vào +Các nhóm làm việc vào phiếu học tập.
phiếu học tập nhóm.
 - Bài toán cho biết gì?
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn 
 - Bài toán hỏi gì?
nhau.
 - Lựa chọn phép tính để tìm câu trả lời 
- Sau khi chế biến 81 kg nhãn tươi thành 
 cho bài toán.
long nhãn, cô Yên thu được số ki-lô-gam 
long nhãn giảm đi 9 lần so với số ki-lô-gam - Đại diện các nhóm trình bày:
nhãn tươi. Hỏi cô Yên đã thu được bao 
 + Chế biến 81 kg nhãn tươi thành long 
nhiêu ki-lô- gam long nhãn?
 nhãn. Số ki-lô-gam long nhãn giảm đi 9 
 lần so với số ki-lô-gam nhãn tươi.
 + Vậy với 81kg nhãn tươi giảm đi 9 lần 
 thì được 9 kg long nhãn( 81 : 9 = 9)
 Bài giải:
 Cô Yên đã thu được số ki-lô- gam long 
- GV Nhận xét, tuyên dương. nhãn là:
? Qua bài em biết thêm được điều gì? 81 : 9 = 9 ( kg)
? Tìm hiểu thêm các tình huống thực tế Đáp số: 9kg.
liên quan đến phép chia trong Bảng chia 9 
 - Vận dụng Bảng chia 9 để tính nhẩm 
để tiết sau chia sẻ với bạn.
 các tình huống thực tế trong cuộc sống
 TOÁN
 Bài 24: LUYỆN TẬP (T 40 ) – Trang 52 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Củng cố kĩ năng sử dụng các bảng chia đã học.
 - Vận dụng giải quyết một số tình huống thực tế gắn với giải bài toán về phép 
chia
 - Phát triển các năng lực toán học.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết 
lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để 
hoàn thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, .....
 - SGK và các thiết bị,...
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_toan_3_tuan_8_nam_hoc_2022_2023.docx