Ngày soạn: 22/10/2022 TUẦN 8 TOÁN Bài22: BẢNG CHIA 8 (T1) (Tiết 36 ) – Trang 48 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Tìm được kết quả các phép tính trong Bảng chia 8 và thành lập Bảng chia 8. - Vận dụng Bảng chia 8 để tính nhẩm 2. Năng lực. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác:Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Kế hoạch bài dạy.Một số tình huống dẫn tới phép chia trong Bảng 8. 2. Học sinh: SGK, vở, đồ dùng học tập (10 tấm thẻ, mỗi tấm có 8 chấm tròn.) III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động - HS tham gia trò chơi bài học. + Cá nhân: 1- 2 HS + Ôn lại bảng nhân 8 + VD: 8 x 4 = 32. + HS đọc ngẫu nhiên một một phép 32 : 4 = 8; 32: 8 = 4. tính trong bảng nhân 8 rồi mời bạn bất kì nêu hai phép chia tương ứng - HS lắng nghe. - HS - GV Nhận xét, tuyên dương. – Kết nối bài học. QST trong SGK thảo Mỗi đội múa sạp có 8 bạn. Vậy 40 bạn có luận nhóm đôi và nói về những điều thể chia thành mấy đội? quan sát được từ bức tranh + 40 : 8 = 5 Vậy chia được 5 đội múa sạp - Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên như vậy bảng. 2. HĐ Hình thành kiến thức mới: -Mục tiêu:Dựa vào bảng nhân 8 để lập bảng chia 8 và học thuộc bảng chia 8. -Cách tiến hành: Việc1: HS thảo luận nhóm 4 và tìm Học sinh sử dụng các tấm thẻ có 8 chấm tròn kết quả của từng phép chia trong để tìm ra kết quả của từng phép chia trong Bảng chia 8 Bảng chia 8 ở sách giáo khoa. Việc 2:Hướng dẫn HS lập bảng chia 8. ( nhóm 4) - Giáo viên định hướng cho học - Trao đổi theo nhóm 4, lập bảng chia 8. sinh. - HS chia sẻ cách lập bảng chia 8 trước lớp. + Yêu cầu các bạn lấy 1 tấm bìa có 8 - Học sinh lấy 1 tấm bìa có 8 chấm tròn. chấm tròn. +8 lấy 1lần bằng mấy?Viết 8x1= 8. - 8 lấy 1 bằng 8. + Lấy 8 chấm tròn chia theo các nhóm, mỗi nhóm có 8 chấm tròn thì được mấy nhóm? - Được 1 nhóm. - Nêu 8 chia 8 được 1; Viết, 8 : 8 = 1 - Tiếp tục cho các bạn lấy 2 tấm - Học sinh đọc: 8 x 1 = 8; 8 : 8 = 1 (3 HS). nữa, mỗi tấm có 8 chấm tròn. - Học sinh lấy 2 tấm nữa. + 8 lấy 2 lần được bao nhiêu? Viết, 8 x 2 = 16 - 8 lấy 2 lần bằng 16. + Lấy 16 chấm tròn chia thành các nhóm, mỗi nhóm có 8 chấm tròn thì - 16 chấm tròn chia thành các nhóm, mỗi được mấy nhóm? nhóm có 8 chấm tròn thì được 2 nhóm. Nêu16 chia 8 được 2.Viết, 16 : 8 = 2 - Yêu cầu học sinh nêu công thức - Nhiều học sinh đọc. nhân 8 rồi học sinh tự lập công thức chia 8. Việc 3: HTL bảng chia 8: - Học sinh tự lập phép tính còn lại. + Nhận xét gì về số bị chia? - Đọc đồng thanh bảng chia 8. + Nhận xét kết quả? - Tổ chức cho học sinh học thuộc - Đây là dãy số đếm thêm 8, bắt đầu từ 8. bảng chia 8. - Lần lượt từ 1-10. - GV nhận xét tuyên dương. - Thi HTL bảng chia 8. Việc 4: Chơi trò chơi “Đố bạn” - Học sinh đọc theo bàn, dãy, tổ, cá nhân. Ôn lại bảng nhân 8 - Học sinh thi đọc thuộc lòng bảng chia 8. + HS đọc ngẫu nhiên một một phép tính trong bảng nhân 8 rồi mời bạn bất kì nêu hai phép chia tương ứng 2. HĐ thực hành: * Mục tiêu: Thực hành chia trong phạm vi 8 và giải toán có lời văn (về chia thành 8 phần bằng nhau và chia theo nhóm 8). * Cách tiến hành: Bài 1 Tính nhẩm Trò chơi “Truyền điện” - Học sinh làm bài cá nhân sau đó nối tiếp nêu - Giáo viên tổ chức cho học sinh kết quả: nối tiếp nhau nêu kết quả. 24:8=3 56:8= 7 40:8=5 - Giáo viên nhận xét chung, 16:8=2 8:8= 1 64 :8= 8 đánh giá. 32:8=4 72:8=9 48 :8=6 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV cho HS nêu yêu cầu bài - HS nêu yêu cầu bài. - Giải bài toán sau: Lớp 3A có 32 học sinh, chia đều thành 8 nhóm để thảo luận. Hỏi mỗi nhóm thảo luận có bao nhiêu học sinh? - GV chia nhóm 4, các nhóm làm việc + Các nhóm làm việc vào phiếu học tập. vào phiếu học tập nhóm. - Đại diện các nhóm trình bày: - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. TOÁN Bài 22: BẢNG CHIA 8 (t2) (Tiết 37 ) – Trang 49 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Vận dụng Bảng chia 8 để tính nhẩm và giải quyết một số tình huống gần với thực tiễn. 2. Năng lực. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Kế hoạch bài dạy. 2. Học sinh: SGK, vở, đồ dùng học tập (10 tấm thẻ, mỗi tấm có 8 chấm tròn.) III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học.( truyền điện) + Ôn lại Bảng chia 8 + Cá nhân: 1- 2 HS + HS đọc ngẫu nhiên một phép tính trong - HS lắng nghe. bảng chia 8 rồi mời bạn bất kì nêu kết quả của phép tình tiếp theo màbạn mới đọc nêu. - HS - GV Nhận xét, tuyên dương. – Kết nối bài học.- Giới thiệu bài – Ghi tên bài lên bảng. Bảng chia 8 (tiếp theo) 2. HĐ Luyện tập – thực hành: -Mục tiêu:Giúp học sinh đọc thuộc bảng chia 8, vận dụng để tính nhẩm vàgiải toán. - Cách tiến hành: Bài 2:Tính(Cá nhân – cặp đôi) - Yêu cầu Hs trao đổi bài rồi làm bài vào vở. Gv gợi mở cách lamg bằng cách dựa Vd: 8 x 4 = 32 vào phép nhân 8 để tìm kết quả của các vậy 32: 8 = 4 và 32 : 4 = 8 phép chia. - Nhóm đôi báo cáo kết quả6 – 7nhóm. - Học sinh làm bài cá nhân sau đó trao - GVnhận xét nhanh kết quả làm bài của đổi bài với bạn rồibáo cáo kết quả học sinh. - Gọi 1 học sinh làm đúng chia sẻ kết quả trước lớp: trước lớp. 8x 4 = 32 8x 7 =32 8x6=48 - Giáo viên kiểm tra, đánh giá. 32 :8= 4 56 :8= 7 48:8=6 Bài 3: 32 : 4 =8 56 : 7 =8 48:6=8 Gọi Hs đọc yêu cầu của bài. Gv gợi mở: áp dụng quy tắc “ giảm một số đi một số lần” để thực hành tính và làm Số đã cho 16 6 72 8 bài. 4 0 Bài 4: (Cặp đôi – lớp) Giảm số đã cho đi 8 lần Gọi Hs nêu yêu cầu của bài. Quan sát bức tranh- tìm hiểu đề bài. - HS nêu yêu cầu của bài. - Rổ xoài có 24 quả được xếp vào 3 đĩa. - Mỗi đĩa có 8 quả xoài. - HS thảo luận nhóm đôi nêu lên phép tính. Gv kết luận: Thành lập phép chia tương HS ghi phép tính và trình bày trước ứng 24 : 8 = 3 hoặc 24 : 3 = 8. lớp. Gv củng cố lại phép chia trong thực tiễn. Thành lập phép chia tương ứng 24 : 8 = 3 hoặc 24 : 3 = 8 HS nhận xét – tuyên dương bạn. 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV cho HS nêu yêu cầu bài 5 - HS nêu yêu cầu bài 5. - GV chia nhóm 4, các nhóm làm việc vào +Các nhóm làm việc vào phiếu học tập. phiếu học tập nhóm. - Nói cho bạn nghe về bài toán cho biết - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn gì? (Để lau các cửa kính của một tòa nhau. nhà người ta phải làm trong 40 giờ mới xong. Nếu thay bằng một rô - bốt lau - Để lau các cửa kính của một tòa nhà cửa kính thì thời gian giảm đi 8 lần.) người ta phải làm trong 40 giờ mới xong. Nếu thay bằng một rô - bốt lau cửa kính và bài toán yêu cầu ta đi tìm gì?(rô - thì thời gian giảm đi 8 lần. Hỏi rô - bốt bốt hoàn thành việc lau cửa kính trong hoàn thành việc lau cửa kính trong bao bao nhiêu giờ ?) nhiêu giờ ? - Lựa chọn lời giải và phép tính để giải bài toán. - Đại diện các nhóm trình bày: Bài giải: Rô-bốt hoàn thành việc lau cửa kính trong số giờ là: 40 : 8 = 5 (giờ) - GV Nhận xét, tuyên dương.? Qua bài em biết thêm được điều gì? Đáp số: 5 giờ. ? Tìm hiểu thêm các tình huống thực tế liên quan đến phép chia trong Bảng chia 8 để tireetd sau chia sẻ với bạn. - Vận dụng Bảng chia 8 để tính nhẩm các tình huống thực tế trong cuộc sống TOÁN Bài 23: BẢNG CHIA 9 (t1) (Tiết 38 ) – Trang 50 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Tìm được kết quả các phép tính trong Bảng chia 9 và thành lập Bảng chia 9. - Vận dụng Bảng chia 9 để tính nhẩm 2. Năng lực. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Kế hoạch bài dạy.Một số tình huống dẫn tới phép chia trong Bảng 9. 2. Học sinh: SGK, vở, đồ dùng học tập (10 tấm thẻ, mỗi tấm có 9chấm tròn.) III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Cá nhân: 1- 2 HS + Ôn lại Bảng nhân 9 + VD: 9 x 8 = 72. + HS đọc ngẫu nhiên một một phép tính 72 : 9 = 8; 72: 8 = 9. trong bảng nhân 9 rồi mời bạn bất kì nêu hai phép chia tương ứng - HS lắng nghe. - HS - GV Nhận xét, tuyên dương. – Kết nối bài học. QST trong SGK thảo luận nhóm đôi và nói về những điều quan sát được từ bức tranh - Có 54 qủa cầu lông, xếp đều vào 9 hộp. Mỗi hộp có bao nhiêu quả cầu lông? - Có 54 qủa cầu lông, xếp đều vào 9 hộp. HS thảo luận nhóm đôi và nêu lân cách - giải quyết vấn đề. - Ta có: 54 :9 = 6 . Vậy mỗi hộp có 6 quả cầu lông. - Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên bảng. Bảng chia 9 2. HĐ Hình thành kiến thức mới: -Mục tiêu:Dựa vào Bảng nhân 9 để lập Bảng chia 9. Thuộc Bảng chia 9. - Cách tiến hành: Việc1: HS thảo luận nhóm 4 và tìm kết HS Thảo luận và sử dụng các tấm thẻ có 9 quả của từng phép chia trong Bảng chia chấm tròn để tìm ra kết quả của từng 9 phép chia trong Bảng chia 9 ở sách giáo khoa. Việc 2: Hướng dẫn lập bảng chia 9 *HS lập được bảng chia 9 - GV dùng các tấm bìa, mỗi tấm có 9 - HS thao tác cùng GV chấm tròn để lập lại từng công thức của bảng nhân, rồi cũng sử dụng các tấm bìa đó để chuyển từ một công thức nhân 9 thành một công thức chia 9 . - GV đưa ra một tấm bìa có 9 chấm tròn (yêu cầu HS làm cùng GV) + 9 lấy một lần thì được mấy ? GV viết ; 9 x 1 = 9 + 9 lấy 1 lần được 9 + Lấy 9 chấm tròn chia theo các nhóm, mỗi nhóm 9 chấm tròn thì được mấy + 9 chấm tròn chia theo các nhóm, mỗi nhóm ? nhóm 9 chấm tròn thì được 1 nhóm - GV ghi. 9 : 9 = 1 - GV cho HS QS và đọc phép tính : 9 x 1 = 9; 9 : 9 = 1 - Tương tư như vậy hướng dẫn các em tìm hiểu các phép tính : HS thảo luận nhóm 4 để tìm kết quả các phép tính còn lại trong bảng chia 9 rồi 9 x 2 = 18 ; 18 : 9 = 2 diền kết quả vào bảng nhóm đã ghi sẵn 9 x 3 = 27 ; 27 : 9 = 3 các phép tính trong Bảng chia 9. - Qua 3 ví dụ trên em rút ra kết kuận gì + khi ta lấy tích chia cho thừa số này thì ? ta được thừa số kia . -Vậy các em vận dụng kết luận vừa nêu - HS các nhóm tự lập bảng chia 9. tự lập bảng chia 9. - Gọi đại diện nhóm nêu - Đại diện các nhóm nêu kết quả Việc 3.HTL Bảng chia 9: - Nhận xét gì về số bị chia? Số chia? - HSTL.Số bị chia là tích của bảng nhân 9. Thương?(Gv có thể giới thiệu khi Hs Số chia đều là 9. Thương được tăng dần chưa biết) từ 1 đến 10 -Tổ chức cho HS học thuộc bảng chia 9 - HS tự HTL bảng chia 9 - GV gọi HS thi đọc - HS thi đọc thuộc lòng bảng chia 9 - GV nhận xét chung – Chuyển HĐ - HS đọc xuôi, ngược bảng chia 9 ; Việc 4: Chơi trò chơi “Đố bạn” trả lời kết quả của các phép tính trong Bảng - HS trao đổi đố bạn trả lời kết quả của chia 9. (nhóm đôi) các phép tính trong Bảng chia 9. - Lớp – GV nhận xét – tuyên dương - Đại diện một vài cặp hỏi đáp trước lớp. - Hs lắng nghe 2. HĐ thực hành: * Mục tiêu:- Vận dụng Bảng chia 9 để tính nhẩm. * Cách tiến hành: Bài 1 : a)Tính nhẩm Trò chơi “Truyền điện” - Học sinh làm bài cá nhân sau đó nối tiếp nêu - Giáo viên tổ chức cho học sinh kết quả: nối tiếp nhau nêu kết quả. 18:9=2 45:9=5 54:9=6 - Giáo viên nhận xét chung, 36:9=4 27:9=3 81:9=9 đánh giá. 9:9=1 90:9=10 63:9=7 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV cho HS nêu yêu cầu bài - HS nêu yêu cầu bài. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Về nhà tiếp tục HTL bảng chia 9. Thực hiện các phép chia cho 9 Nối tiếp nhau nêu các phép tính trong bảng chia 9 TOÁN Bài 23: BẢNG CHIA 9 (t2) (T 39 ) – Trang 51 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Vận dụng Bảng chia 9 để tính nhẩm và giải quyết một số tình huống gần với thực tiễn. 2. Năng lực. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Kế hoạch bài dạy. 2. Học sinh: SGK, vở, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. Trò chơi “Đoán nhanh đáp số”. - HS tham gia trò chơi GV đọc phép tính để học sinh nêu kết quả: + Cá nhânHS thi đua nêu nhanh và đúng kết quả phép tính. 27: 9 =? 36 : 9 =? 45 : 9 = ? - HS lắng nghe. 54: 9 = ? 72: 9 =? 90 : 9 =? ( ) - HS - GV Nhận xét, tuyên dương. – Kết nối bài học.- Giới thiệu bài – Ghi tên Bảng chia 9 (tiếp theo) bài lên bảng. 2. HĐ Luyện tập – thực hành: -Mục tiêu:Giúp HS đọc thuộc bảng chia 9, vận dụng để tính nhẩm vàgiải toán. - Cách tiến hành: Bài 1 : b)Tính (cá nhân - nhóm đôi -lớp ) HS tự thực hiện các phép chia có đơn - Giáo viên tổ chức cho học sinh làm cá vị đo đã học. Sau đó đổi vở cho bạn nhân rồi trao đổi với bạn bên cạnh về kết bên cạnh cùng chữa banif nà nói cho quả. nhau nghe về cách thực hiện phép tính của mình. - Giáo viên nhận xét chung, đánh giá và 9dm : 9 = 1dm; 90kg : 9 = 10 kg; chốt cách thực hiện. 63 l : 9 = 7 l. Bài 2:Số?(Cá nhân – cặp đôi) - Hs đọc yêu cầu của bài Số đã cho 27 7 36 4 2 5 - Gv gợi mở: áp dụng quy tắc “ giảm một Giảm số đã cho đi 9 3 8 4 5 số đi một số lần” để thực hành tính và làm lần bài. Bài 3:Gọi HS nêu yêu cầu của bài.(Cặp đôi)Quan sát bức tranh- tìm hiểu đề bài. Gv cho Hs chọn hai thẻ bất kì và cho Hs tự lập phép chia, phép nhân có thành phần hoặc kết quả là hai số ghi trên hai thẻ rồi HS lắng nghe. tìm kết quả: - Hs trao đổi cùng bạn. VD: lấy thẻ có ghi chữ số 8 và 3: Thành lập phép nhân và phép chia tương ứng với Vd: + 4 x 9 = 36; 9 x 4 = 36. thẻ 8 x 3 = 24; 24 : 8 = 3 hoặc 3 x 8 = 24; 36 : 4 = 9; 36 : 9 = 4. 24 : 3 = 8. + 7 x 9 = 63; 9 x 7 = 63. - Đổi vở cho bạn cùng chữa bài và nói cho 63 : 7 = 9; 63 : 9 = 7. bạn nghe cách làm. + 8 x 9 = 72; 9 x 8 = 72. Lớp – Gv nhận xét – tuyên dương. 72 : 8 = 9; 72 : 9 = 8. Bài 4: Gọi HS nêu yêu cầu của bài. - HS làm bài vào vở. - HS cùng nhau chữa bài. - Trình bày bài mình làm trướclớp. - Có 5 đĩa trái cây, mỗi đĩa có 9 quả. Hỏi có tất cả bao nhiêu quả? HS QS tranh, tìm hiểu đề bài Gv củng cố lại ý nghĩa trực tiễn của phép nhân và mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia.( lấy tích chia cho thừa số này ta được thừa số kia) 5 x 9 = 45; 9 x5 = 45. 45 : 9 = 5; 45 : 5 = 9 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố khắc sâu những kiến thức đã học trong tiết học. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. - Cách tiến hành: - GV cho HS nêu yêu cầu bài 5 - HS nêu yêu cầu bài 5. - GV chia nhóm 4, các nhóm làm việc vào +Các nhóm làm việc vào phiếu học tập. phiếu học tập nhóm. - Bài toán cho biết gì? - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn - Bài toán hỏi gì? nhau. - Lựa chọn phép tính để tìm câu trả lời - Sau khi chế biến 81 kg nhãn tươi thành cho bài toán. long nhãn, cô Yên thu được số ki-lô-gam long nhãn giảm đi 9 lần so với số ki-lô-gam - Đại diện các nhóm trình bày: nhãn tươi. Hỏi cô Yên đã thu được bao + Chế biến 81 kg nhãn tươi thành long nhiêu ki-lô- gam long nhãn? nhãn. Số ki-lô-gam long nhãn giảm đi 9 lần so với số ki-lô-gam nhãn tươi. + Vậy với 81kg nhãn tươi giảm đi 9 lần thì được 9 kg long nhãn( 81 : 9 = 9) Bài giải: Cô Yên đã thu được số ki-lô- gam long - GV Nhận xét, tuyên dương. nhãn là: ? Qua bài em biết thêm được điều gì? 81 : 9 = 9 ( kg) ? Tìm hiểu thêm các tình huống thực tế Đáp số: 9kg. liên quan đến phép chia trong Bảng chia 9 - Vận dụng Bảng chia 9 để tính nhẩm để tiết sau chia sẻ với bạn. các tình huống thực tế trong cuộc sống TOÁN Bài 24: LUYỆN TẬP (T 40 ) – Trang 52 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố kĩ năng sử dụng các bảng chia đã học. - Vận dụng giải quyết một số tình huống thực tế gắn với giải bài toán về phép chia - Phát triển các năng lực toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, ..... - SGK và các thiết bị,... III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:
Tài liệu đính kèm: