Giáo án Toán 3 - Tuần 8 - Năm học 2024-2025 - Phạm Đình Huân

docx 14 trang Người đăng Hạ Hạ Ngày đăng 26/03/2026 Lượt xem 8Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán 3 - Tuần 8 - Năm học 2024-2025 - Phạm Đình Huân", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 Ngày soạn: 26/10/2024
TUẦN 8
 TOÁN
 Bài 22: BẢNG CHIA 8 (T1) (Tiết 36 ) – Trang 48 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Tìm được kết quả các phép tính trong Bảng chia 8 và thành lập Bảng chia 8.
 - Vận dụng Bảng chia 8 để tính nhẩm 
 2. Năng lực.
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
 - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng 
nghe và trả lời nội dung trong bài học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn 
thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy. Một số tình huống dẫn tới phép chia trong Bảng 
8.
 2. Học sinh: SGK, vở, đồ dùng học tập (10 tấm thẻ, mỗi tấm có 8 chấm tròn.)
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi
 học. + Cá nhân: 1- 2 HS
 + Ôn lại bảng nhân 8 + VD: 8 x 4 = 32.
 + HS đọc ngẫu nhiên một một phép 32 : 4 = 8; 32: 8 = 4.
 tính trong bảng nhân 8 rồi mời bạn bất - HS lắng nghe.
 kì nêu hai phép chia tương ứng 
 - HS - GV Nhận xét, tuyên dương. – Mỗi đội múa sạp có 8 bạn. Vậy 40 bạn có thể 
 Kết nối bài học. QST trong SGK thảo chia thành mấy đội?
 luận nhóm đôi và nói về những điều + 40 : 8 = 5 Vậy chia được 5 đội múa sạp 
 quan sát được từ bức tranh như vậy
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 - Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên 
 bảng.
 2. HĐ Hình thành kiến thức mới:
 Việc 1: HS thảo luận nhóm 4 và tìm Học sinh sử dụng các tấm thẻ có 8 chấm tròn 
 kết quả của từng phép chia trong để tìm ra kết quả của từng phép chia trong 
 Bảng chia 8 Bảng chia 8 ở sách giáo khoa.
 Việc 2: Hướng dẫn HS lập bảng 
 chia 8. ( nhóm 4)
 - Giáo viên định hướng cho học sinh. - Trao đổi theo nhóm 4, lập bảng chia 8.
 + Yêu cầu các bạn lấy 1 tấm bìa có 8 - HS chia sẻ cách lập bảng chia 8 trước lớp.
 chấm tròn. - Học sinh lấy 1 tấm bìa có 8 chấm tròn.
 +8 lấy 1 lần bằng mấy?Viết 8x1= 8.
 + Lấy 8 chấm tròn chia theo các - 8 lấy 1 bằng 8.
 nhóm, mỗi nhóm có 8 chấm tròn thì 
 được mấy nhóm? - Được 1 nhóm.
 - Nêu 8 chia 8 được 1; Viết, 8 : 8 = 1
 - Tiếp tục cho các bạn lấy 2 tấm nữa, - Học sinh đọc: 8 x 1 = 8; 8 : 8 = 1 (3 HS).
 mỗi tấm có 8 chấm tròn. - Học sinh lấy 2 tấm nữa.
 + 8 lấy 2 lần được bao nhiêu?
 Viết, 8 x 2 = 16 - 8 lấy 2 lần bằng 16.
 + Lấy 16 chấm tròn chia thành các 
 nhóm, mỗi nhóm có 8 chấm tròn thì - 16 chấm tròn chia thành các nhóm, mỗi nhóm 
 được mấy nhóm? có 8 chấm tròn thì được 2 nhóm.
 Nêu16 chia 8 được 2.Viết, 16 : 8 = 2
 - Yêu cầu học sinh nêu công thức - Nhiều học sinh đọc.
 nhân 8 rồi học sinh tự lập công thức 
 chia 8.
 - Học sinh tự lập phép tính còn lại.
 Việc 3: HTL bảng chia 8: - Đọc đồng thanh bảng chia 8.
 + Nhận xét gì về số bị chia?
 + Nhận xét kết quả? - Đây là dãy số đếm thêm 8, bắt đầu từ 8.
 - Tổ chức cho học sinh học thuộc - Lần lượt từ 1-10.
 bảng chia 8.
 - Thi HTL bảng chia 8.
 - GV nhận xét tuyên dương. - Học sinh đọc theo bàn, dãy, tổ, cá nhân.
 Việc 4: Chơi trò chơi “Đố bạn” - Học sinh thi đọc thuộc lòng bảng chia 8.
 Ôn lại bảng nhân 8
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 + HS đọc ngẫu nhiên một một phép 
 tính trong bảng nhân 8 rồi mời bạn 
 bất kì nêu hai phép chia tương ứng 
 2. HĐ thực hành:
 Bài 1 Tính nhẩm
 Trò chơi “Truyền điện”
 - Giáo viên tổ chức cho học sinh - Học sinh làm bài cá nhân sau đó nối tiếp nêu kết 
 nối tiếp nhau nêu kết quả. quả:
 24 : 8 = 3 56 : 8 = 7 40 : 8 = 5
 - Giáo viên nhận xét chung, đánh 16 : 8 = 2 8 : 8 = 1 64 : 8 = 8
 giá. 32 : 8 = 4 72 : 8 = 9 48 : 8 = 6
 3. Vận dụng.
 - GV cho HS nêu yêu cầu bài - HS nêu yêu cầu bài.
 - Giải bài toán sau: Lớp 3A có 32 học 
 sinh, chia đều thành 8 nhóm để thảo 
 luận. Hỏi mỗi nhóm thảo luận có bao 
 nhiêu học sinh?
 - GV chia nhóm 4, các nhóm làm việc + Các nhóm làm việc vào phiếu học tập.
 vào phiếu học tập nhóm. - Đại diện các nhóm trình bày:
 - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét 
 lẫn nhau.
 - GV Nhận xét, tuyên dương.
 TOÁN
 Bài 22: BẢNG CHIA 8 (t2) (Tiết 37 ) – Trang 49 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Vận dụng Bảng chia 8 để tính nhẩm và giải quyết một số tình huống gần với thực 
tiễn.
 2. Năng lực.
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
 - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng 
nghe và trả lời nội dung trong bài học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn 
thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy. 
 2. Học sinh: SGK, vở, đồ dùng học tập (10 tấm thẻ, mỗi tấm có 8 chấm tròn.)
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.( - HS tham gia trò chơi
 truyền điện)
 + Ôn lại Bảng chia 8 + Cá nhân: 1- 2 HS
 + HS đọc ngẫu nhiên một phép tính trong - HS lắng nghe.
 bảng chia 8 rồi mời bạn bất kì nêu kết quả 
 của phép tình tiếp theo mà bạn mới đọc nêu. 
 - HS - GV Nhận xét, tuyên dương. 
 – Kết nối bài học.- Giới thiệu bài – Ghi tên 
 bài lên bảng. Bảng chia 8 (tiếp theo)
 2. HĐ Luyện tập – thực hành:
 Bài 2: Tính (Cá nhân – cặp đôi)
 - Yêu cầu Hs trao đổi bài rồi làm bài vào vở. 
 Gv gợi mở cách lamg bằng cách dựa vào Vd: 8 x 4 = 32 
 phép nhân 8 để tìm kết quả của các phép vậy 32: 8 = 4 và 32 : 4 = 8
 chia.
 - Nhóm đôi báo cáo kết quả 6 – 7 nhóm. - Học sinh làm bài cá nhân sau đó trao 
 - GV nhận xét nhanh kết quả làm bài của đổi bài với bạn rồi báo cáo kết quả trước 
 học sinh. lớp:
 - Gọi 1 học sinh làm đúng chia sẻ kết quả 8 x 4 = 32 8 x 7 = 32 8 x 6= 48
 trước lớp. 32 : 8 = 4 56 : 8 = 7 48 : 8 = 6
 - Giáo viên kiểm tra, đánh giá. 32 : 4 =8 56 : 7 =8 48 : 6 =8
 Bài 3: 
 Gọi Hs đọc yêu cầu của bài.
 Gv gợi mở: áp dụng quy tắc “ giảm một số Số đã cho 16 64 72 80
 đi một số lần” để thực hành tính và làm bài. Giảm số đã cho đi 8 lần
 Bài 4: (Cặp đôi – lớp)
 Gọi Hs nêu yêu cầu của bài.
 - HS nêu yêu cầu của bài.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 Quan sát bức tranh- tìm hiểu đề bài. - Rổ xoài có 24 quả được xếp vào 3 đĩa.
 - Mỗi đĩa có 8 quả xoài.
 - HS thảo luận nhóm đôi nêu lên phép 
 tính.
 HS ghi phép tính và trình bày trước lớp.
 Thành lập phép chia tương ứng 24 : 8 = 
 3 hoặc 24 : 3 = 8
 HS nhận xét – tuyên dương bạn.
 Gv kết luận: Thành lập phép chia tương 
 ứng 24 : 8 = 3 hoặc 24 : 3 = 8.
 Gv củng cố lại phép chia trong thực tiễn.
 3. Vận dụng.
 - GV cho HS nêu yêu cầu bài 5 - HS nêu yêu cầu bài 5.
 - GV chia nhóm 4, các nhóm làm việc vào +Các nhóm làm việc vào phiếu học tập.
 phiếu học tập nhóm. - Nói cho bạn nghe về bài toán cho biết 
 - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn gì? (Để lau các cửa kính của một tòa nhà 
 nhau. người ta phải làm trong 40 giờ mới 
 - Để lau các cửa kính của một tòa nhà người xong. Nếu thay bằng một rô - bốt lau cửa 
 ta phải làm trong 40 giờ mới xong. Nếu thay kính thì thời gian giảm đi 8 lần.)
 bằng một rô - bốt lau cửa kính thì thời gian và bài toán yêu cầu ta đi tìm gì?(rô - bốt 
 giảm đi 8 lần. Hỏi rô - bốt hoàn thành việc hoàn thành việc lau cửa kính trong bao 
 lau cửa kính trong bao nhiêu giờ ? nhiêu giờ ?)
 - Lựa chọn lời giải và phép tính để giải 
 bài toán.
 - Đại diện các nhóm trình bày:
 Bài giải:
 Rô-bốt hoàn thành việc lau cửa kính 
 trong số giờ là:
 40 : 8 = 5 (giờ)
 - GV Nhận xét, tuyên dương.? Qua bài em Đáp số: 5 giờ.
 biết thêm được điều gì?
 ? Tìm hiểu thêm các tình huống thực tế liên 
 quan đến phép chia trong Bảng chia 8 để - Vận dụng Bảng chia 8 để tính nhẩm 
 tireetd sau chia sẻ với bạn. các tình huống thực tế trong cuộc sống
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 TOÁN
 Bài 23: BẢNG CHIA 9 (t1) (Tiết 38 ) – Trang 50 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Tìm được kết quả các phép tính trong Bảng chia 9 và thành lập Bảng chia 9.
 - Vận dụng Bảng chia 9 để tính nhẩm 
 2. Năng lực.
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
 - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng 
nghe và trả lời nội dung trong bài học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn 
thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy. Một số tình huống dẫn tới phép chia trong Bảng 
9.
 2. Học sinh: SGK, vở, đồ dùng học tập (10 tấm thẻ, mỗi tấm có 9 chấm tròn.)
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi
 học. + Cá nhân: 1- 2 HS
 + Ôn lại Bảng nhân 9 + VD: 9 x 8 = 72.
 + HS đọc ngẫu nhiên một một phép tính 72 : 9 = 8; 72: 8 = 9.
 trong bảng nhân 9 rồi mời bạn bất kì nêu - HS lắng nghe.
 hai phép chia tương ứng 
 - HS - GV Nhận xét, tuyên dương. – Kết 
 nối bài học. QST trong SGK thảo luận 
 nhóm đôi và nói về những điều quan sát - Có 54 qủa cầu lông, xếp đều vào 9 hộp. 
 được từ bức tranh Mỗi hộp có bao nhiêu quả cầu lông?
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 - Có 54 qủa cầu lông, xếp đều vào 9 hộp.
 - 
 - Ta có: 54 : 9 = 6 . Vậy mỗi hộp có 6 quả 
 cầu lông.
 HS thảo luận nhóm đôi và nêu lân cách Bảng chia 9
 giải quyết vấn đề.
 - Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên bảng.
 2. HĐ Hình thành kiến thức mới:
 Việc 1: HS thảo luận nhóm 4 và tìm kết HS Thảo luận và sử dụng các tấm thẻ có 9 
 quả của từng phép chia trong Bảng chia chấm tròn để tìm ra kết quả của từng phép 
 9 chia trong Bảng chia 9 ở sách giáo khoa.
 Việc 2: Hướng dẫn lập bảng chia 9
 *HS lập được bảng chia 9 
 - GV dùng các tấm bìa, mỗi tấm có 9 - HS thao tác cùng GV
 chấm tròn để lập lại từng công thức của 
 bảng nhân, rồi cũng sử dụng các tấm bìa 
 đó để chuyển từ một công thức nhân 9 
 thành một công thức chia 9 .
 - GV đưa ra một tấm bìa có 9 chấm tròn 
 (yêu cầu HS làm cùng GV)
 + 9 lấy một lần thì được mấy ? 
 GV viết ; 9 x 1 = 9 + 9 lấy 1 lần được 9 
 + Lấy 9 chấm tròn chia theo các nhóm, + 9 chấm tròn chia theo các nhóm, mỗi 
 mỗi nhóm 9 chấm tròn thì được mấy nhóm 9 chấm tròn thì được 1 nhóm 
 nhóm ? 
 - GV ghi. 9 : 9 = 1 
 - GV cho HS QS và đọc phép tính :
 9 x 1 = 9; 9 : 9 = 1 
 - Tương tư như vậy hướng dẫn các em HS thảo luận nhóm 4 để tìm kết quả các 
 tìm hiểu các phép tính : phép tính còn lại trong bảng chia 9 rồi diền 
 9 x 2 = 18 ; 18 : 9 = 2 kết quả vào bảng nhóm đã ghi sẵn các phép 
 9 x 3 = 27 ; 27 : 9 = 3 tính trong Bảng chia 9.
 - Qua 3 ví dụ trên em rút ra kết kuận gì ? + khi ta lấy tích chia cho thừa số này thì 
 -Vậy các em vận dụng kết luận vừa nêu ta được thừa số kia . 
 tự lập bảng chia 9. - HS các nhóm tự lập bảng chia 9.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 - Gọi đại diện nhóm nêu
 Việc 3. HTL Bảng chia 9: - Đại diện các nhóm nêu kết quả
 - Nhận xét gì về số bị chia? Số chia? 
 Thương?(Gv có thể giới thiệu khi Hs - HSTL.Số bị chia là tích của bảng nhân 9. 
 chưa biết) Số chia đều là 9. Thương được tăng dần từ 
 -Tổ chức cho HS học thuộc bảng chia 9 1 đến 10
 - GV gọi HS thi đọc - HS tự HTL bảng chia 9
 - GV nhận xét chung – Chuyển HĐ - HS thi đọc thuộc lòng bảng chia 9
 Việc 4: Chơi trò chơi “Đố bạn” trả lời - HS đọc xuôi, ngược bảng chia 9 ;
 kết quả của các phép tính trong Bảng 
 chia 9. (nhóm đôi) - HS trao đổi đố bạn trả lời kết quả của các 
 - Lớp – GV nhận xét – tuyên dương phép tính trong Bảng chia 9.
 - Đại diện một vài cặp hỏi đáp trước lớp.
 - Hs lắng nghe
 2. HĐ thực hành:
 Bài 1 : a)Tính nhẩm
 Trò chơi “Truyền điện”
 - Giáo viên tổ chức cho học sinh - Học sinh làm bài cá nhân sau đó nối tiếp nêu kết 
 nối tiếp nhau nêu kết quả. quả:
 18 : 9 = 2 45 : 9 = 5 54 : 9 = 6
 - Giáo viên nhận xét chung, đánh 36 : 9 = 4 27 : 9 = 3 81 : 9 = 9
 giá. 9 : 9 = 1 90 : 9 =10 63 : 9 = 7
 3. Vận dụng.
 - GV cho HS nêu yêu cầu bài - HS nêu yêu cầu bài.
 - GV Nhận xét, tuyên dương. - Về nhà tiếp tục HTL bảng chia 9. Thực hiện 
 Nối tiếp nhau nêu các phép tính trong các phép chia cho 9
 bảng chia 9
 TOÁN
 Bài 23: BẢNG CHIA 9 (t2) (T 39 ) – Trang 51
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Vận dụng Bảng chia 9 để tính nhẩm và giải quyết một số tình huống gần với thực 
tiễn.
 2. Năng lực.
 - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng 
nghe và trả lời nội dung trong bài học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn 
thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy. 
 2. Học sinh: SGK, vở, 
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
 Trò chơi “Đoán nhanh đáp số”.
 GV đọc phép tính để học sinh nêu kết quả: - HS tham gia trò chơi
 27: 9 = ? 36 : 9 = ? 45 : 9 = ? + Cá nhân HS thi đua nêu nhanh và đúng 
 54 : 9 = ? 72: 9 = ? 90 : 9 = ? kết quả phép tính. 
 ( ) - HS lắng nghe.
 - HS - GV Nhận xét, tuyên dương. 
 – Kết nối bài học.- Giới thiệu bài – Ghi tên 
 bài lên bảng. Bảng chia 9 (tiếp theo)
 2. HĐ Luyện tập – thực hành:
 Bài 1 : b)Tính (cá nhân - nhóm đôi -lớp ) HS tự thực hiện các phép chia có đơn vị 
 - Giáo viên tổ chức cho học sinh làm cá đo đã học. Sau đó đổi vở cho bạn bên 
 nhân rồi trao đổi với bạn bên cạnh về kết cạnh cùng chữa banif nà nói cho nhau 
 quả. nghe về cách thực hiện phép tính của 
 mình.
 - Giáo viên nhận xét chung, đánh giá và 9dm : 9 = 1dm; 90kg : 9 = 10 kg; 
 chốt cách thực hiện. 63 l : 9 = 7 l.
 Bài 2: Số? (Cá nhân – cặp đôi)
 - Hs đọc yêu cầu của bài Số đã cho 27 72 36 45
 - Gv gợi mở: áp dụng quy tắc “ giảm một số Giảm số đã cho đi 9 lần 3 8 4 5
 đi một số lần” để thực hành tính và làm bài.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 Bài 3:Gọi HS nêu yêu cầu của bài.(Cặp 
 đôi)Quan sát bức tranh- tìm hiểu đề bài.
 Gv cho Hs chọn hai thẻ bất kì và cho Hs tự HS lắng nghe.
 lập phép chia, phép nhân có thành phần - Hs trao đổi cùng bạn.
 hoặc kết quả là hai số ghi trên hai thẻ rồi tìm Vd: + 4 x 9 = 36; 9 x 4 = 36.
 kết quả: 36 : 4 = 9; 36 : 9 = 4.
 VD: lấy thẻ có ghi chữ số 8 và 3: Thành lập + 7 x 9 = 63; 9 x 7 = 63.
 phép nhân và phép chia tương ứng với thẻ 63 : 7 = 9; 63 : 9 = 7.
 8 x 3 = 24; 24 : 8 = 3 hoặc 3 x 8 = 24; + 8 x 9 = 72; 9 x 8 = 72.
 24 : 3 = 8. 72 : 8 = 9; 72 : 9 = 8.
 - Đổi vở cho bạn cùng chữa bài và nói cho - HS làm bài vào vở.
 bạn nghe cách làm. - HS cùng nhau chữa bài.
 Lớp – Gv nhận xét – tuyên dương. - Trình bày bài mình làm trước lớp.
 Bài 4: Gọi HS nêu yêu cầu của bài. - Có 5 đĩa trái cây, mỗi đĩa có 9 quả. 
 Hỏi có tất cả bao nhiêu quả?
 HS QS tranh, tìm hiểu đề bài 
 Gv củng cố lại ý nghĩa trực tiễn của phép 
 nhân và mối quan hệ giữa phép nhân và 5 x 9 = 45; 9 x 5 = 45.
 phép chia.( lấy tích chia cho thừa số này ta 45 : 9 = 5; 45 : 5 = 9
 được thừa số kia)
 3. Vận dụng.
 - GV cho HS nêu yêu cầu bài 5 - HS nêu yêu cầu bài 5.
 - GV chia nhóm 4, các nhóm làm việc vào +Các nhóm làm việc vào phiếu học tập.
 phiếu học tập nhóm. - Bài toán cho biết gì?
 - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn - Bài toán hỏi gì?
 nhau. - Lựa chọn phép tính để tìm câu trả lời 
 - Sau khi chế biến 81 kg nhãn tươi thành cho bài toán.
 long nhãn, cô Yên thu được số ki-lô-gam - Đại diện các nhóm trình bày:
 long nhãn giảm đi 9 lần so với số ki-lô-gam 
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 nhãn tươi. Hỏi cô Yên đã thu được bao + Chế biến 81 kg nhãn tươi thành long 
 nhiêu ki-lô- gam long nhãn? nhãn. Số ki-lô-gam long nhãn giảm đi 9 
 lần so với số ki-lô-gam nhãn tươi.
 + Vậy với 81kg nhãn tươi giảm đi 9 lần 
 thì được 9 kg long nhãn( 81 : 9 = 9)
 Bài giải:
 Cô Yên đã thu được số ki-lô- gam long 
 nhãn là:
 - GV Nhận xét, tuyên dương. 81 : 9 = 9 ( kg)
 ? Qua bài em biết thêm được điều gì? Đáp số: 9kg.
 ? Tìm hiểu thêm các tình huống thực tế liên - Vận dụng Bảng chia 9 để tính nhẩm 
 quan đến phép chia trong Bảng chia 9 để tiết các tình huống thực tế trong cuộc sống
 sau chia sẻ với bạn.
 TOÁN
 Bài 24: LUYỆN TẬP (T 40 ) – Trang 52
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Củng cố kĩ năng sử dụng các bảng chia đã học.
 - Vận dụng giải quyết một số tình huống thực tế gắn với giải bài toán về phép chia
 - Phát triển các năng lực toán học.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng 
nghe và trả lời nội dung trong bài học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn 
thành nhiệm vụ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, .....
 - SGK và các thiết bị,...
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - Trò chơi: "Gọi thuyền" 
 - HD cách chơi và cho HS tham gia chơi - HS tham gia chơi:
 +Trưởng trò hô: Gọi thuyền, gọi thuyền... - Lắng nghe
 + Cả lớp đáp: Thuyền ai, thuyền ai - Mở vở ghi bài
 + Trưởng trò hô: Thuyền A (Tên HS)
 + HS hô: Thuyền A chở gì ?
 +Trưởng trò : Chuyền A chở ...(nêu phép nhân 
 hoặc chia cho 9)
 + HS A nêu kết quả
 VD: Nêu 1 số phép tính trong bảng chia 8 và 9. 
 24 : 8 = ? 40 : 8 = ? 72: 8 = ?; ......
 54 : 9 = ?; 81 : 9 = ?; 63 : 9 = ?; ......
 - Tổng kết TC – Kết nối bài học
 - Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên bảng. Luyện Tập
 2. Luyện tập – Thực hành:
 Bài 1. Số? (cá nhân – nhóm đôi – lớp) - HS quan sát và trả lời câu hỏi.
 GV yêu cầu HS đọc, ghi phép tính rồi tính kết quả 3 : 3 = 1; 12 : 3 = 4; 72 : 9 = 8.
 vào vở, sau đó đổi vở cho bạn cùng bàn để kiểm 8 : 4 = 2; 5 : 5 = 1; 48 : 6 = 8.
 tra và chữa bài. 14 : 7 = 2; 7 : 7 = 1; 8 : 8 = 1. 
 Đại Diện HS trình bày bài trước lớp. 
 Lớp – Gv nhận xét.
 ? Đây là các phép chia đã gặp ở đâu? - Trong các bảng chia đã học.
 ?Vậy khi thực hiện mình cần làm gì? - Vận dụng các bảng chia đã 
 học để thực hiện.
 ? Vậy trong các phép tính trên những phép chia nào 3: 3= 1; 5: 5= 1; 7: 7= 1; 8: 8= 1
 có kết quả bằng 1?
 ? Trong phép chia khi Số bị chia và Số chia bằng - Có thương bằng 1
 nhau thì Thương như thế nào?
 Bài 2: ( cá nhân – lớp) a) Tính nhẩm. 
 - GV yêu cầu HS nêu đề bài - HS quan sát và trả lời câu hỏi.
 4: 1 = 4; 7: 1 = 7. 
 Gọi HS nhận xét 5: 1 = 5; 1: 1 = 1. 
 ? Trong phép chia Số nào chia cho 1 thì có kết quả * Số nào chia cho 1 cũng có kết 
 như thế nào? quả bằng chính số đó.
 b) Lấy ví dụ tương tự câu a rồi chia sẻ với bạn: VD: 
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 - GV yêu cầu HS nêu đề bài 3: 1 = 3; 6: 1 = 6; 2 : 1 = 2.
 - Hs nêu các phép tính mình tìm được trước lớp. 8: 1 = 8; 9: 1 = 9; 7 : 1 = 7.
 - GV Nhận xét, tuyên dương. 1: 1 = 1; 4: 1 = 4; 5 : 1 = 5.
 Bài 3. (Cá nhân - nhóm đôi - lớp) 
 - GV yêu cầu HS đọc đề bài câu a) Đọc nội dung - HS đọc yêu cầu bài 3a.
 sau và thảo luận với bạn
 + Số 0 chia cho số nào cũng bằng 0.VD, 0: 8 = 0; - HS trao đổi: 
 0 : 3 = 0.
 ? Em có nhận xét gì về phép tính trên ? + Số 0 chia cho số nào khác 0 
 cũng bằng 0 
 ? HS cho thêm VD: VD,0: 1 = 0; 0 : 9 = 0; 0 : 10= 0.
 + Không có phép chia cho 0. VD, 0: 6= 0;
  6 : 0 = ?.
 ? Em có nhận xét gì về phép tính trên ? + Không có phép chia cho số 0. 
 ? HS cho thêm Vd: VD,  1: 0 = 0;  9 : 0 = 0; 
 * Kết luận:
 + Trong một phép chia, số chia luôn phải khác 0.
 - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu câu b)Tính nhẩm. 0: 7 = 0; 0 : 5 = 0; 0: 10 = 0.
 - HS vận dụng tính chất trên để thực hiện các phép 0 : 9 = 0; 0: 4 = 0; 0 : 1 = 0.
 tính nhẩm. 
 - Hs trình bày trước lớp. - Lớp – GV nhận xét.
 - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu câu c) Tìm các phép 8 : 8 = 1;  0 x 2 = 0.  
 tính sai rồi sửa lại cho đúng: 8 : 1 = 8;  2 : 0 = 0. 
 - HS vận dụng tính chất trên để thực hiện các phép 3 x 0 = 0;  3 : 0 = 0.
 tính nhẩm và phát hiện phép tính sai và sửa lại cho * 2 : 0 = 0. Sửa lại: 0 : 2 = 0.
 đúng. 3 : 0 = 0. Sửa lại: 0 : 3 = 0.
 - Hs trình bày trước lớp. - Lớp – GV nhận xét.
 3. Vận dụng.
 - HS Quan sát tranh, nêu lên tình huống và đưa -Trên tường đang phơi 6 túm ngô, 
 ra phép chia mỗi túm ngô có 8 bắp ngô. Hỏi có 
 tất cả bao nhiêu bắp ngô ?
 Trên sân có 12 quả bí ngô, xếp đều 
 vào 6 rổ. Hỏi mỗi rổ có mấy quả bí 
 ngô?
 Qua bài em biết thêm được điều gì?
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 - Về nhà ôn lại bảng chia 8 và 9. Thực hiện các - Vận dụng các bảng chia và tính 
 phép tính chia có số chia là 8 và 9. chất của số 1 và số 0 trong phép chia 
 để làm tính chia 
 - Suy nghĩ và giải bài tập sau: An 
 năm nay 8 tuổi. Tuổi của bà An gấp 
 9 lần tuổi của An. Hỏi năm nay bà 
 An bao nhiêu tuổi?
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_toan_3_tuan_8_nam_hoc_2024_2025_pham_dinh_huan.docx