Ngày soạn: 29/10/2022 TUẦN 9 TOÁN Bài 25: LUYỆN TẬP (TIẾP THEO)– Trang 32 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố kĩ năng sử dụng các bảng chia đã học - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác:Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Truyền điện” để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học. + Câu 1:18 : 9 = ? + Trả lời + Câu 2: 27 : 9 = ? + Trả lời .... - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: -Mục tiêu: - Ôn tập, củng cố bảng nhân, bảng chia đã học. -Cách tiến hành: Bài 1. Chọn hai thẻ số rồi lập phép nhân, phép chia (theo mẫu)? (Làm việc theo nhóm) GV chia nhóm và yêu cầu HS thực hiện theo - HS quan sát và thực hiện. mẫu: Đại diện các nhóm thi. GV tổ chức thi giữa các nhóm, đội thi nào lập được nhiều phép nhân và chia sẽ thắng cuộc. + HS khác nhận xét, bổ sung. - GV Mời HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc chung cả lớp) Quan sát bảng chia và thực hiện các hoạt động sau: - 1 HS nêu đề bài. - Cả lớp lắng nghe quan sát - GV yêu cầu HS nêu đề bài a) GV hướng dẫn tìm kết quả của phép chia: 12 : 4 = ? Bước 1: Tìm từ số 4 ở cột 1 theo chiều mũi tên dóng sang phải đến số 12. Bước 2: Từ số 12 dóng theo chiều mũi tên lên - HS chia nhóm 2, làm việc trên hàng 1 gặp số 3. phiếu học tập. Ta có: 12 : 4 = 3 21 : 7 = 36: 9 = 45 : 5 = - Tương tự yêu cầu HS tìm 12 : 3 = ? 40 : 8 = 24 : 6 = 28 : 4 = b) GV chia nhóm 2, sử dụng bảng chia để tìm kết quả các phép tính vào phiếu học tập nhóm. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3. (Làm việc chung cả lớp)Sử dụng bảng chia để kiểm tra kết quả các phép tính sau, nếu sai thì sửa lại cho đúng: HS đọc phép tính và nhận xét 18 : 2 = 9 Đ 27 : 3 = 7 S Sửa: 27 : 3 = 9 30 : 6 = 5 Đ 54 : 8 = 6 S Sửa lại: - GV yêu cầu HS đọc phép tính và nhận xét. 54 : 9 = 6 - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau, 32 : 4 = 8 Đ 14 : 7 = 7 S sửa lại phép tính sai. Sửa lại: 14 : 7 = 2 72 : 9 = 8 Đ - GV nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV cho HS nêu yêu cầu bài 4. Trò chơi: Đố - HS nêu yêu cầu bài 4. bạn sử dụng bảng chia để tìm kết quả các phép chia. - GV cho 1 HS nêu 1 phép chia, bạn khác nêu HS thực hiện trò chơi kết quả, nếu đúng thì được quyền đố bạn. - GV Nhận xét, tuyên dương. HS nếu bảng nhân dựa vào bảng - Từ bảng chia ta cũng có thể nêu được các chia bảng nhân đã học. Gọi HS nêu các bảng nhân TOÁN Bài 26: MỘT PHẦN HAI. MỘT PHẦN TƯ - Trang 56 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết(thông qua hình ảnh trực quan) về “một phần hai”, “một phần tư”. 1 1 Biết đọc, viết: 2; 4 - Tạo thành “một phần hai”, “một phần tư” thông qua thao tác thực hành gấp giấy - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS quan sát bức tranh. - HS quan sát Cánh diều bạn trai chia làm 2 phần bằng nhau. Cánh diều bạn trai chia làm mấy phần Cánh diều bạn gái chia làm 4 phần bằng bằng nhau? nhau. Cánh diều bạn gái chia làm mấy phần - HS lắng nghe. bằng nhau? - GV Nhận xét, khen ngợi. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá - Mục tiêu: 1 1 + Nhận biết thông qua hình ảnh trực quan. 2; 4 - Cách tiến hành: .- GV hướng dẫn học sinh quan sát hình - HS quan sát vuông thứ nhất trong SGK - HS trả lời: Hình vuông được chia làm + Hình vuông được chia làm mấy phần 2 phần bằng nhau. bằng nhau? - HS trả lời: Một phần được tô màu + Mấy phần được tô màu? - HS nhận xét - HS nhắc lại - Nhận xét, chốt: + Hình vuông được chia làm 2 phần bằng nhau, tô màu một phần. HS đọc “một phần hai” + Đã tô màu một phần hai hình vuông. 1 HS viết bảng con 1 2 + Một phần hai viết là 2 Chú ý: Một phần hai hay còn gọi là “một nửa” - GV hướng dẫn học sinh quan sát hình - HS quan sát vuông thứ hai trong SGK - HS trả lời: Hình vuông được chia làm 4 phần bằng nhau. + Hình vuông được chia làm mấy phần - HS trả lời: Một phần đã được tô màu bằng nhau? - HS nhận xét + Mấy phần được tô màu? - HS nhắc lại - Nhận xét, chốt: HS đọc “một phần tư” + Hình vuông được chia làm 4 phần bằng HS viết bảng con ퟒ nhau, tô màu một phần. + Đã tô màu một tư hai hình tròn. + Một phần tư viết là ퟒ 3. Hoạt động - Mục tiêu: 1 1 + Giúp HS nhận biết qua hình ảnh trực quan 2; 4 - Cách tiến hành: Bài 1: Làm việc theo nhóm - HS đọc thầm yêu cầu - GV yêu cầu HS quan sát hình trong - HS quan sát SGK. a) Hướng dẫn mẫu cho HS - Hình tam giác chia làm 2 phần - Hình tam giác chia làm mấy phần ? - Đã tô màu đi 1 phần. - Đã tô mày đi mấy phần ? -> Như vậy: Đã tô màu một phần hai hình tam giác. - HS làm việc theo nhóm - Yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi trả - Đại diện chia sẻ đáp án lời các hình còn lại: + Đã tô màu một phần hai hình tròn. +Đã tô màu một phần hai hình chữ nhật. + Đã tô màu một phần hai hình vuông. - HS nhận xét - Lắng nghe - GV nhận xét, tuyên dương b) Hướng dẫn tương tự như ý a - HS làm việc theo nhóm - Yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi trả lời các hình: - Đại diện chia sẻ đáp án + Đã tô màu một phần tư hình B. +Đã tô màu một phần tư hình c. + Đã tô màu một phần tư hình D. - HS nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương Bài 2: (Làm việc cá nhân) - Lắng nghe a) Đã tô màu hình nào? - HS đọc thầm yêu cầu Để biết đã tô màu vào hình nào phải nhận ra hình nào dược chia thành 2 phần HS lắng nghe. - HS chia sẻ bài làm: Hình 1 được chia thành 2 phần bằng nhau, đã tô màu 1 phần. Vậy đã tô màu hình 1. - GV nhận xét - Hình 2,3 và 4 không được tô màu vào b) Làm tương tự như ý a một phần hai. Đã tô màu hình nào? ퟒ - HS chia sẻ bài làm: Hình 1 được chia thành 4 phần bằng nhau, đã tô màu 1 phần. Vậy đã tô màu hình 1. ퟒ - Hình 2,3 không được tô màu vào một GV nhận xét hai. Bài 3: (Làm việc chung cả lớp) a)- GV hướng dẫn HS thực hành gấp, tô Bước 1: Gấp đôi 1 tờ giấy rồi trải tờ giấy ra - HS quan sát. 1 HS thực hành, chia sẻ trước lớp. Bước 2: Tô màu vào tờ giấy 2 Nhận xét - Nhận xét b)Hướng dẫn HS tương tự như ý a 1 Gấp hình để tạo thành - HS quan sát. 4 Bước 1: Gấp đôi 1 tờ giấy rồi lại gấp đôi tiếp. Bước 2: Vuốt thẳng góc rồi rải tờ giấy ra 1 Bước 3: Tô màu vào tờ giấy. 4 HS thực hành làm bài cá nhân - HS chia sẻ bài làm - Nhận xét - Gv nhận xét, tuyên dương 4. Vận dụng - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV cho HS nêu yêu cầu bài 4. HS nêu yêu cầu. 1 Trang muốn ăn chiếc bánh, Nguyên 2 1 muốn ăn cái bánh. Em hãy chỉ giúp hai 4 bạn phần bánh thích hợp ở hình bên - GV mời HS giải thích về số phần của - 1 HS giải thích: Chiếc bánh được cắt 1 chiếc bánh. đôi theo chiều dọc, nửa bên trái được 2 1 , bửa bên phải cũng được . Nửa bên 2 trái tiếp tục được cắt đôi theo chiều 1 1 ngang, ta được của 1 nửa tức là cả 2 4 1 cái bánh. Vậy Bạn Trang muốn ăn cái 2 bánh sẽ lấy nửa bên trái. Còn bạn 1 Nguyên muốn ăn cái bánh sẽ lấy một 4 1 phần bên phải ( ). 4 - GV mời HS khác nhận xét - 1-2 HS khác nhận xét. - GV giải tích, bổ sung và tuyên dương. - Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà. ---------------------------------------------- TOÁN Bài 27: MỘT PHẦN BA.MỘT PHẦN NĂM. MỘT PHẦN SÁU Trang 59 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết (thông qua hình ảnh trực quan) về “một phần ba”, “một phần năm”, “một phần sáu”. Biết đọc ; ; - Vận dụng nội dung đã học đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi Yêu cầu HS quan sát tranh SGK: + Câu 1: Chiếc bánh dài trong ngăn thứ nhất được chia thành ba phần bằng nhau. + Câu 2: Chiếc bánh cuộn ngăn thứ hai được chia làm năm phần + Câu 1: Chiếc bánh dài trong ngăn thứ nhất được bằng nhau. chia thành mấy phần bằng nhau? + Câu 3: Chiếc bánh Piza và chiếc bánh ngọt được chia làm + Câu 2: Chiếc bánh cuộn ngăn thứ hai được chia sáu phần bằng nhau. làm mấy phần bằng nhau ? + Câu 4: Bình nước cam được chia thành ba phần bằng nhau + Câu 3: Chiếc bánh Piza và chiếc bánh ngọt và chỉ còn một phần. được chia làm mấy phần bằng nhau ? + Câu 5: Bình nước dâu được chia thành năm phần và chỉ còn + Câu 4: Bình nước cam được chia thành mấy một phần. phần bằng nhau và chỉ còn mấy phần? + Câu 6: Bình nước trà xanh + Câu 5: Bình nước dâu được chia thành mấy được chia thành sáu phần và chỉ phần và chỉ còn mấy phần? còn một phần. - HS lắng nghe. + Câu 6: Bình nước trà xanh được chia thành mấy phần và chỉ còn mấy phần? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá: - Mục tiêu: + Nhận biết thông qua hình ảnh trực quan. ; ; + Vận dụng nội dung đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. + Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Cách tiến hành: a)- GV hướng dẫn học sinh quan sát hình vuông - HS quan sát thứ nhất trong SGK - HS trả lời: Hình vuông được + Hình vuông được chia làm mấy phần bằng chia làm 3 phần bằng nhau. nhau? - Một phần được tô màu + Mấy phần được tô màu? - HS nhận xét - Nhận xét, chốt: - HS nhắc lại + Hình vuông được chia làm 3 phần bằng nhau, tô màu một phần. HS đọc “một phần ba” 1 + Đã tô màu một phần ba hình vuông. HS viết bảng con 3 1 + Một phần ba viết là 3 b)GV hướng dẫn học sinh hình thành biểu tượng về “một phần năm”, “một phần sáu” - HS quan sát HS thực hiện theo hướng dẫn Hướng dẫn tương tự như ý a 3. Hoạt động - Mục tiêu: + Giúp HS nhận biết qua hình ảnh trực quan ; ; - Cách tiến hành: Bài 1: (Làm việc theo nhóm) Đã tô màu hình - HS đọc thầm yêu cầu nào? - HS quan sát thảo luận - GV yêu cầu HS quan sát hình trong SGK và thảo luận nhóm 2 Đại diện nhóm trả lời 1 Đã tô màu hình 4 1 3 Đã tô màu hình nào? 1 3 Hình nào không được tô màu 1 3 Hình nào không được tô màu ? 3 là hình 1, 2, 3 - GV nhận xét, tuyên dương Bài 2: (Làm việc cá nhân) HS trả lời a) Đã tô màu hình nào? + Đã tô màu hình 1,4. + Hình nào không được tô màu 1 1 Đã tô màu hình nào? là hình 2,3 5 5 1 Hình nào không được tô màu ? - HS nhận xét 5 - Lắng nghe Nhận xét, tuyên dương. b) Đã tô màu hình nào? - HS chia sẻ bài làm: Hình 2 được chia thành 6 phần bằng nhau, đã tô màu 1 phần. Vậy đã Để biết đã tô màu vào hình nào phải nhận ra tô màu hình 2. hình nào dược chia thành 6 phần - Hình 1,3 không được tô màu vào một phần sáu. - HS nhận xét - Lắng nghe - GV nhận xét, tuyên dương. - HS đọc thầm yêu cầu và thực Bài 3: (Làm việc chung cả lớp) hành theo hướng dẫn - GV hướng dẫn HS thực hành gấp hình để tạo thành ; ; HS thực hành, chia sẻ trước lớp. - Gv nhận xét, tuyên dương 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: Tuấn đã ăn chiếc bánh, Khang đã ăn chiếc HS đọc đầu bài bánh, Minh đã ăn chiếc bánh. Theo em mỗi bạn đó đã ăn phần bánh của chiếc bánh nào sau đây? - GV tổ chức trò chơi “Ghép đôi”. Chơi theo - HS chơi nhóm 6. Nhóm nào trả lời đứng kết quả và nhanh nhóm 6: Mỗi em chọn 1 chiếc thẻ (gồm các thẻ: nhất sẽ được khen, thưởng. , , Hình A, Hình B, Hình C), sau đó ghép đôi với +Tuấn đã ăn chiếc bánh - Hình A bạn cho đúng phần bánh các bạn đã ăn tương ứng +Khang đã ăn chiếc bánh Hình B với hình nào. - GV Nhận xét, tuyên dương, khen thưởng những +Minh đã ăn chiếc bánh Hình C nhóm làm nhanh. - Nhận xét tiết học. --------------------------------------------------------- TOÁN Bài 28: MỘT PHẦN BẢY. MỘT PHẦN TÁM. MỘT PHẦN CHÍN Trang 61 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết (thông qua hình ảnh trực quan) về “một phần bảy”, “một phần tám”, “một phần chín”. Biết đọc ; ; - Vận dụng nội dung đã học đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi Yêu cầu HS quan sát tranh SGK, thảo luận trả lời: + Câu 1: Chiếc bánh dài được + Câu 1: Chiếc bánh dài được chia làm mấy phần chia làm bảy phần bằng nhau và bằng nhau và đã cắt ra mấy phần? đã cắt ra 1 phần. + Chiếc bánh tròn ở giữađược + Câu 2: Chiếc bánh tròn ở giữađược chia làm chia làm tám phần bằng nhau và mấy phần bằng nhau và đã cắt ra mấy phần? đã cắt ra một phần. + Chiếc bánh vuôngđược chia thành chín phần bằng nhau và + Câu 3: Chiếc bánh vuôngđược chia làm mấy đã cắt ra một phần. phần bằng nhau và đã cắt ra mấy phần? - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá: - Mục tiêu: + Nhận biết thông qua hình ảnh trực quan. ; ; + Vận dụng nội dung đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. + Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Cách tiến hành: - GV dán hình chữ nhật màu vàng chia đều bảy - HS quan sát phần như trong SGK - HS trả lời: Hình chữ nhậtmàu + Hình chữ nhậtmàu vàng được chia làm mấy vàng được chia làm bảy phần phần bằng nhau? bằng nhau. - Một phần được tô màu + (GV tô màu một phần). Mấy phần được tô màu? -> Hình chữ nhật màu vàng được chia làm bảy phần, một phần được tô màu. - HS đọc - Ta có: “Một phần bảy” - HS viết bảng con - Viết: - Nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời: Hình chữ nhật được * Hướng dẫn tương tự: chia làm tám phần bằng nhau. + Hình chữ nhật màu đỏ được chia làm mấy phần bằng nhau? - Một phần được tô màu Mấy phần được tô màu? -> Hình chữ nhật được chia làm tám phần, một - HS đọc phần được tô màu. - HS viết bảng con - Ta có: “Một phần tám” - Viết: - Nhận xét, tuyên dương. + Hình chữ nhật màu xanh được chia làm mấy phần bằng nhau? - Một phần được tô màu - HS đọc Mấy phần được tô màu? - HS viết bảng con -> Hình chữ nhật được chia làm tám phần, một phần được tô màu. - Ta có: “Một phần chín” - Viết: - Nhận xét, tuyên dương. 3. Hoạt động - Mục tiêu: + Giúp HS nhận biết qua hình ảnh trực quan ; ; - Cách tiến hành: Bài 1: (Làm việc chung cả lớp) Chọn thẻ tương ứng với phần đã tô màu - GV yêu cầu HS đề bài - HS đọc thầm yêu cầu - HS quan sát thảo luận + HS giơ thẻ màu 1 Yêu cầu HS trả lời bằng hình thức giơ thẻ màu: + tương ứng với băng giấy 1 4 + tương ứng với băng giấy màu gì ? 4 màu tím. 1 + tương ứng với băng giấy 1 2 + tương ứng với băng giấy màu gì ? 2 màu đỏ. 1 1 + tương ứng với băng giấy + tương ứng với băng giấy màu gì ? 3 3 màu vàng. 1 1 + tương ứng với băng giấy + tương ứng với băng giấy màu gì ? 8 8 màu xanh. - GV nhận xét, tuyên dương Bài 2: (Làm việc cá nhân) Đã tô màu hình nào? HS đọc yêu cầu 1 Hình nào được tô màu là hình A 9 1 Đã tô màu hình nào? 9 Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc phiếu bài tập) HS đọc - GV yêu cầu HS đọc đầu bài và làm phiếu bài tập a) Đã khoanh vào một phần bảy Hình nào đã khoanh: hình B a) số cây nấm b) Đã khoanh vào một phần tám hình A c) Đã khoanh vào một phần chín hình A b) số cây nấm - HS nhận xét - Lắng nghe c) số cây nấm - GV mời HS nhận xét - Gv nhận xét, tuyên dương 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: Yêu cầu HS đọc đầu bài bài 4 HS đọc đầu bài GV hướng dẫn học sinh thực hành HS làm theo hướng dẫn a) Lấy ra 17 hình tròn chia thành 7 phần bằng nhau HS thảo luận với bạn chỉ ra b) Chỉ ra số hình tròn ở câu a số hình tròn ở câu a theo nhóm 2 và nhận xét lẫn nhau - GV Nhận xét, tuyên dương. - Nhận xét tiết học. ---------------------------------------------------- TOÁN Bài 29: EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC - Trang 63 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Thực hành nhân, chia (trong bảng). - Củng cố nhận biết về ; ; ퟒ; ; ; ; ; - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Đố bạn” để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + 2 gấp lên 4 lần được mấy? + HS trả lời + 3 gấp lên 5 lần được mấy? ... - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập: - Mục tiêu: + Luyện tập tổng hợp các kiến thức về bảng nhân và bảng chia đã học. + Củng cố nhận biết về ; ; ퟒ; ; ; ; ; + Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Cách tiến hành: Bài 1. Số? (Làm việc chung cả lớp). - Yêu cầu học sinh đọc đề bài. - 1 HS đọc đề bài. - GV mời HS làm bài và nối tiếp nhau nêu kết - HS làm bài và nối tiếp nêu kết quả. quả, nhận xét. - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có) - GV nhận xét kết quả, tuyên dương. - 1 HS Đọc đề bài. Bài 2: (Làm việc nhóm 4).Chọn thẻ tương ứng với phần đã tô màu trong mỗi hình sau: - Lớp chia nhóm và thảo luận, tham gia trò chơi. - Chia lớp thành các nhóm 4, thảo luận và chọn đại diện một số nhóm lên thi gắn thẻ số tương ứng 1 với các hình. Đội nào gắn đúng và nhanh nhất sẽ + tương ứng hình A 2 được khen và thưởng. 1 + tương ứng hình B - GV mời đại diện các nhóm trình bày. 6 1 + tương ứng hình C 4 1 + tương ứng hình D 3 Lắng nghe - GV mời các nhóm khác nhận xét - GV Nhận xét chung, tuyên dương. HS đọc đầu bài Bài 3: (Làm việc chung cả lớp) Chọn dấu (+, - , x , :) thích hợp: HS thực hiện 8 + 1 = 9 7 : 7 = 1 6 : 3 = 2 0 + 3 =3 1 x 9 = 9 5 x 0 = 0 1 x 4= 4 6 x 0 = 0 GV đọc phép tính, yêu cầu HS giơ các thẻ dấu 1 – 1 =0 0 + 6 = 6 thích hợp. 1 + 0 = 1 8 : 8 = 1 - Mời HS nhận xét Bài 4: (Làm phiếu bài tập) Số? + Muốn gấp một số lên một số lần ta lấy số đó nhân với số lần + Muốn giảm một số đi một số lần ta lấy số đó chia đi số lần. + Gọi HS nhắc lại: HS làm bài và đổi phiếu để + Muốn gấp một số lên một số lần ta làm như thế nhận xét cho nhau. Số đã cho 6 3 9 nào? Thêm 3 đơn vị 9 6 12 + Muốn giảm một số đi một số lần ta làm như thế Gấp 3 lần 18 9 27 nào? Bớt 3 đơn vị 3 0 6 + Yêu cầu HS làm bài vào phiếu bài tập Giảm 3 lần 2 1 3 - Nhận xét Bài 5: (Làm bài cá nhân) Chú Nam vắt được 5 xô sữa bò, mỗi xô có 8l sữa. Hỏi chú Nam vắt được tất cả bao nhiêu lít sữa bò? HS đọc đầu bài - Chú Nam vắt được 5 xô sữa bò - Mỗi xô có 8 lít sữa bò.
Tài liệu đính kèm: