Giáo án Tự nhiên xã hội 3 - Chủ đề 3+4: Cộng đồng địa phương. Thực vật và động vật - Năm học 2022-2023

docx 8 trang Người đăng Hạ Hạ Ngày đăng 26/03/2026 Lượt xem 2Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Tự nhiên xã hội 3 - Chủ đề 3+4: Cộng đồng địa phương. Thực vật và động vật - Năm học 2022-2023", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 KHBD môn TNXH 3_sách Cánh diều ..................................................................................................................................
 Ngày soạn: 17/12/2022
 TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
 CHỦ ĐỀ 3: CỘNG ĐỒNG ĐỊA PHƯƠNG
 ÔN TẬP CHỦ ĐỀ CỘNG ĐỒNG ĐỊA PHƯƠNG (T2) 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ:
 - Củng cố kĩ năng đặt câu hỏi, quan sát, thu thập, xử lí thông tin và trình bày sản 
phẩm.
 - Xử lí tình huống hướng đến tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để 
hoàn thành tốt nội dung tiết học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong 
các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong 
hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Bày tỏ được tình cảm, sự gắn bó của bản thân với quê 
hương.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Biết 
thực hiện việc làm vừa sức bảo vệ môi trường, sử dụng tiết kiệm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV treo ảnh vùng núi phía Bắc - HS lắng nghe bài hát.
+ GV nêu câu hỏi: Qua bức tranh, em thấy quê + HS trả lời.
hương của chúng ta như thế nào? KHBD môn TNXH 3_sách Cánh diều ..................................................................................................................................
- GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
- Mục tiêu:
+ Biết thu thập, giới thiệu về một địa danh ở địa phương.
+ Xử lí tình huống hướng đến tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1. Giới thiệu về một địa danh (di 
tích lịch sử - văn hoá hoặc cảnh quan thiên 
nhiên) ở địa phương
- GV chia nhóm 6, yêu cầu HS trong nhóm trao -Mỗi HS giới thiệu về địa danh 
đổi, giới thiệu về một địa danh ở địa phương theo mình biết trong nhóm-> Nhóm 
các gợi ý: trao đổi tạo ra sản phẩm của 
+ Tên địa danh đó là gì? nhóm (có cả thông tin và hình 
+ Địa danh đó ở đâu? ảnh)
+ Ở đó có những gì?
+ Em ấn tượng nhất điều gì khi đến nơi đó?
 -Các nhóm trưng bày sản phẩm, 
- Mời các nhóm trưng bày sản phẩm.
 mỗi nhóm cử 1HS luân phiên 
 nhau ở lại giải thích sản phẩm 
 nhóm mình, các bạn khác đi 
 tham quan sản phẩm nhóm 
- GV đưa ra các tiêu chí, yêu cầu HS bình chọn khác.
nhóm “Ấn tượng nhất”: -HS đọc các tiêu chí, bình chọn 
* Tiêu chí đánh giá: Chọn đúng địa danh (di tích nhóm “Ấn tượng nhất”.
lịch sử - văn hoá hoặc cảnh quan thiên nhiên) ở 
địa phương; Trình bày sáng tạo; Cách giải thích 
thuyết phục.
- GV nhận xét, bổ sung và hoàn thiện sản phẩm 
 -HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
của các nhóm, tuyên dương nhóm “Ấn tượng 
nhất”. -HS quan sát.
- GV trưng bày sản phẩm của nhóm “Ấn tượng 
nhất” trước lớp.
Hoạt động 2. Xử lí tình huống
- GV mời HS đọc yêu cầu đề bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV chia nhóm 4, mời các nhóm quan sát các - Học sinh chia nhóm 4, quan 
tình sát
 huống, giao việc cho các nhóm: tình huống và tiến hành thảo KHBD môn TNXH 3_sách Cánh diều ..................................................................................................................................
+ Nhóm lẻ thảo luận tình huống 1. luận.
+ Nhóm chẵn thảo luận tình huống 2.
- GV mời các nhóm trao đổi, trả lời câu hỏi: Em 
sẽ khuyên các bạn làm gì trong tình huống đó? Vì 
sao?
 - Đại diện các nhóm trình bày.
 - Các nhóm nhận xét.
- Mời các nhóm trình bày. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung 
thêm 
- Giáo dục HS sử dụng tiết kiệm và bảo vệ môi 
trường.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV mở bài hát “Kun bảo vệ môi trường” - HS theo dõi.
- Cùng trao đổi với HS về nội dung bài hát, về - HS cùng trao đổi về nội dung 
những hành động giúp bảo vệ môi trường. bài hát, về những hành động 
 giúp bảo vệ môi trường.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. KHBD môn TNXH 3_sách Cánh diều ..................................................................................................................................
 Tự nhiên và xã hội
 CHỦ ĐỀ 4: THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT
 Bài 12: CÁC BỘ PHẬN CỦA THỰC VẬT VÀ 
 CHỨC NĂNG CỦA CHÚNG (T1) 
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ:
 - Sử dụng được sơ đồ có sẵn để chỉ vị trí và nói được tên một số bộ phận của thực 
vật.
 - Trình bày dược chức năng của các bộ phận cơ thể thực vật.
 - So sánh được ( hình dạng, kích thước, màu sắc) rễ, thân, lá, hoa, quả của các 
thực vật khác nhau.
 - Biết cách phân loại thực vật dựa vào một số tiêu chí như đặc điểm của thân ( 
cấu tạo thân, cách mọc của thân); đặc điểm của rễ ( rễ cọc, rễ chùm,...).
 - Tìm ra được điểm chung về đặc điểm của thân (cấu tạo thân, cách mọc của 
thân); đặc điểm của rễ (rễ cọc, rễ chùm,...) để phân loại chúng.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để 
hoàn thành tốt nội dung tiết học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong 
các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong 
hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Bày tỏ được tình cảm, sự gắn bó của bản thân với họ hàng 
nội ngoại.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. KHBD môn TNXH 3_sách Cánh diều ..................................................................................................................................
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: “Ai nhanh - HS HS chơi trò chơi: “Ai 
nhất”: GV chia lớp thành các nhóm 4 và phát cho nhanh nhất”
mỗi nhóm một giỏ đồ là các bộ phận của cây ớt. 
Trong thời gian 2’ nhóm nào ghép đúng và nhanh 
nhất các bộ phận hoàn chỉnh của cây đậu tương sẽ 
là đội thắng cuộc: 
- GV Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc. - HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Với chủ đề 4: Thực vật 
và động vật. Cô và cả lớp cùng tìm hiểu bài 12: 
Các bộ phận của thực vật và chức năng của 
chúng. (T1)
2. Khám phá:
- Mục tiêu:
+ Nêu được đặc điểm của rễ cọc, rễ chùm.
+ Phân loại được thực vật dựa theo đặc điểm của rễ cây.
- Cách tiến hành:
*RỄ CÂY
Hoạt động 1. Tìm hiểu về đặc điểm của rễ cây. 
(Làm việc chung cả lớp)
 - 1 Học sinh đọc yêu cầu bài 
- GV mời HS đọc yêu cầu đề bài.
 - Cả lớp quan sát tranh và trả lời 
 2 câu hỏi:
- GV chia sẻ bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó 
mời học sinh quan sát và trình bày kết quả. + Cây hành: Thuộc loại rễ 
+ Chỉ ra sự khác nhau giữa rễ cây hành và rễ cây chùm. Đặc điểm không có rê 
tỏi? cái. Từ gốc thân mọc ra nhiều rễ 
 con dài gần bằng nhau.
 + Cây cải; Thuộc loại rễ cọc. 
 CÓ một cái rễ ( rê chính) to, dài. 
 Từ rễ cái moc ra nhiều rễ con.
 - HS nhận xét ý kiến của bạn.
- Gv đưa ra hình ảnh một số loại cây khác nhau: + HS quan sát và TLCH.
Cây rau dền, cây đậu xanh,... Yêu cầu HS quan 
sát và nhận xét hai loại cây này rê có gióng cây KHBD môn TNXH 3_sách Cánh diều ..................................................................................................................................
hành hay cây rau cải không?
- GV chiếu thêm một số HS cho HS quan sát về rễ - HS quan sát.
một số loại cây: 
+ Rễ chùm: Cây hành, cây tỏi, cây ngô, cây lúa,..
+ Rễ cọc: Cây rau cải, cây rau dền, cây cam non, 
cây chanh non...
 - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1
=>Kết luận:Có hai loại rễ chính là rê chùm và rê 
cọc. Rễ chùm không có cái, từ gốc thân mọc ra 
nhiều rễ con dài gần bằng nhau. Rễ cọc gồm một 
cái rễ to dài, từ rễ cái mọc ra nhiều rễ con.
Hoạt động 2. Phân loại rễ cây theo đặc điểm 
của rễ (Làm việc nhóm 2) - 1 Học sinh đọc yêu cầu bài 
- GV mời HS đọc yêu cầu đề bài. - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu 
- GV chia sẻ bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó cầu bài và tiến hành thảo luận.
mời học sinh thảo luận nhóm 2, quan sát và trình 
bày kết quả. + Rê chùm; Cây lúa, cây ngô.
+ Cây nào có rễ cọc, cây nào có rễ chùm trong + Rễ cọc: cây đậu tương, cây 
các hình? cam.
 - Đại diện các nhóm trình bày:
- Đại diện một số cặp trình bày kết quả làm việc - Từng HS trong cặp chỉ vào 
trước lớp câu hỏi. bảng phân loại và nói tên những 
 cây có rễ cọc, những cây có rễ 
 chùm.
 - Đại diện các nhóm nhận xét.
- GV mời các nhóm khác nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- GV cho HS quan sát cây thật (nếu có) - HS nêu:
- Liên hệ: Kể tên một số cây khác có rễ cọc, rễ + Rễ chùm: Cây hành, cây tỏi, 
chùm mà em biết? cây ngô, cây lúa,..
 + Rễ cọc: Cây rau cải, cây rau 
 dền, cây cam non, cây chanh 
 non...
- GV nhận xét, tuyên dương HS nêu đc nhiều loài - HS lắng nghe.
cây.
- Yêu cầu HS quan sát mục: Em có biết và giới - Lớp quan sát và ghi nhớ.
thiệu HS một số loại cây có rễ đặc biệt.
+ Cây cà rốt: Rễ củ: Rễ cái phình to thành củ dự 
trư chất dinh dưỡng.
+ Cây đước; Rễ chống: Rễ mọc ra từ thân cắm KHBD môn TNXH 3_sách Cánh diều ..................................................................................................................................
xuống nước, giúp cây đứng vững trong nước. - 3-4 HS nhắc lại.
+ Cây trầu không: Rễ bám: Giúp cây bám vào 
tường để leo lên.
- GV yêu cầu HS nhắc lại: Rễ cây có hai loại 
chính: Rê cọc và rễ chùm.
3. Luyện tập:
- Mục tiêu:
+ Nêu được chức năng chính của rễ cây là hút nước và chất khoáng, giúp cây bám 
chặt vào đất.
+ Giải thích được vì sao phải tưới nước và bón phân cho cây.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 3. Tìm hiểu về chức năng của rễ 
cây.
(Làm việc chung cả lớp)
 - 1 Học sinh đọc yêu cầu bài 
 - Cả lớp quan sát tranh và trả lời 
- GV mời HS đọc yêu cầu đề bài. câu hỏi:
- GV chia sẻ bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó + Rễ cây có chức năng hút nước 
mời học sinh quan sát và trình bày kết quả. và muối khoáng.
+ Rễ cây có chức năng gì? + Rễ cây còn giúp cây bám chặt 
 vào đất, giúp cây đứng vững.
+ Ngoài chức năng hút nước và muối khoáng, rễ + Rễ cây dài, sẽ bám sâu vào 
cây còn có chức năng gì? đất để giúp cây trụ vưng, không 
+ Cây muốn đứng vững, không bị gió cuốn đi cần bị đổ khi có gió lớn.
có rễ gắn hay dài? - HS lắng nghe.
=>GV kết luận: Rễ cây hút nước và muối khoáng 
trong đất để nuôi cây. Rễ cây đâm sâu xuống đất 
giúp cây bám chặt vào đất.
 - HS trả lời: 
Hoạt động 4. Tìm hiểu vì sao phải tưới nước và 
 + Khi trồng cây, người ta phải 
bón phân cho cây. (Làm việc chung cả lớp)
 tưới nước và bón phân cho cây 
- GV hỏi và gọi một số HS trả lời:
 để cung cấp đủ nước và chất 
+ Vì sau khi trồng cây, người ta phải tưới nước và 
 khoáng cho cây.
bón phân cho cây?
 + Vì đất khô cằn thiếu nước, rê KHBD môn TNXH 3_sách Cánh diều ..................................................................................................................................
 cây phải đâm sâu xuống đất để 
+ Vì sao cây ở nơi khô cằn, rễ cây thường dài và hút nước. 
ăn sâu xuống đất? - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
 - 3-4 em đọc.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- Yêu cầu HS đọc thông tin trong mục: Kiến thức - HS lắng nghe.
cốt lõi.
- GV chốt và khắc sâu kiến thức: Rễ cây có hai 
loại chính: rễ cọc và rễ chùm. Rễ hút nước và 
chất khoáng có trong đất để nuôi cây. Ngoài ra, 
rễ còn giúp cây bám chặt vào đất.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học xong bài học.
- Cách tiến hành:
- GV hỏi HS một số câu hỏi để đánh giá HS: - HS lắng nghe câu hỏi trả lời.
+ Nêu tên hai loại rễ cây chính? + Rễ cây có hai loại chính: Rễ 
 cọc và rễ chùm.
+ Rê cây có chức năng gì? + Rễ cây hút nước và muối 
 khoáng trong đất để nuôi cây. 
 Rễ cây đâm sâu xuống đát giúp 
 cây bám chặt vào đất.
- GV nhận xét, tuyên dương, khen thưởng cho 
 - Lắng nghe nhận xét, rút kinh 
những học sinh trả lời đúng.
 nghiệm.
- Dặn HS chuẩn bị bài sau.
 -----------------------------------------------------------------------

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_tu_nhien_xa_hoi_3_chu_de_34_cong_dong_dia_phuong_thu.docx