KẾ HOACH BÀI DẠY LỚP 3 BÀI 12: TẠO SẢN PHẨM CÓ BỀ MẶT MỀM MỊN HOẶC THÔ RÁP (2 TIẾT) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Nêu được cảm nhận về bề mặt chất liệu ở một số hình ảnh quan sát. - Tạo được sản phẩm có bề mặt mềm mịn hoặc thô ráp và tập trao đổi trong thực hành. 2.Năng lực - Năng lực mĩ thuật +Nêu được cảm nhận về bề mặt chất liệu ở một số hình ảnh quan sát. +Tạo được sản phẩm có bề mặt mềm mịn hoặc thô ráp và tập trao đổi trong thực hành. +Trưng bày, giới thiệu được sản phẩm; chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn. - Năng lực chung: trao đổi, chia sẻ; biết được vật liệu trong tự nhiên, đời sống nhiều có bề mặt khác nhau; chuẩn bị, lựa chọn vật liệu phù hợp với ý tưởng tạo bề mặt mềm mịn hoặc thô ráp. 3. Phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng ở học sinh đức tính chăm chỉ, lòng nhân ái, ý thức trách nhiệm, thông qua một số biểu hiện như: - Chuẩn bị vật liệu có bề mặt mềm mịn hoặc thô ráp (như: bông, vải, giấy ráp, bìa carton, sỏi đá, vỏ ngao, sò, các loại hạt, vỏ hạt, ) phù hợp với yêu cầu của bài học. -Tôn trọng sự sáng tạo của bạn bè và người khác. - Giữ vệ sinh trong thực hành, sáng tạo với vật liệu sẵn có và đồ dùng, họa phẩm, II.PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 1.Phương pháp dạy học: Thuyết trình, gợi mở, vấn đáp, trực quan, thảo luận nhóm, thực hành sáng tạo, đánh giá, luyện tập. 2.Thiết bị dạy học - Đối với GV: -SGK, SGV -Một số tranh, ảnh, video liên quan đến bài học. -Máy tính, máy chiếu (nếu có) - Đối với HS: -SGK, VBT (nếu có) -Bút chì, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu -Sưu tầm tranh, ảnh liên quan đến bài học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu biết đã có của HS để dẫn dắt vào bài học. b. Cách thức thực hiện * Cách 1: Tổ chức trò chơi “Chiếc hộp bí mật” - GV chuẩn bị: + Một số vật liệu như: vải nhung, bông, vải dạ, sợi len, sợi đay, giấy mềm, giấy ráp, vỏ sò, ốc, đất nặn, tất cả các vật liệu cho vào một hộp kín. + Hai khay, một khay viết chữ “mềm mịn”, một khay viết chữ “thô ráp, cứng”. - GV chia HS thành hai đội: + Mỗi đội cử đại diện lên chơi, người chơi dùng tay sờ và đoán các vật liệu trong hộp kín. + Đội 1 tìm và đoán tên các vật liệu mềm mịn; Đội 2 tìm và đoán tên các vật liệu thô ráp, cứng. Kết quả dựa vào số lượng vật liệu tìm được đúng yêu cầu. * Cách 2: Tổ chức trò chơi “Có tôi” - GV chuẩn bị một số ảnh chụp về các đồ vật quen thuộc trong gia đình ở địa phương (rổ, gùi, trang phục, chăn, chiếu, gối, ). Các đồ vật được chọn nên là những vật liệu mềm mịn hoặc thô ráp. - GV nêu tên đồ vật và yêu cầu HS nêu chất liệu của đồ vật đó. Khi HS nói cảm nhận về vật liệu (mềm, cứng, thô ráp, ). HS nào trả lời được nhiều nhất sẽ giành chiến thắng. - GV tổng kết trò chơi và dẫn dắt vào bài học. B. TỔ CHỨC DẠT HỌC HOẠT ĐỘNG QUAN SÁT, NHẬN BIẾT (tr.48 SGK) a. Mục tiêu: HS nhận ra, giới thiệu được vật liệu có bề mặt mềm mịn, thô ráp. b. Cách thức thực hiện - GV tổ chức HS quan sát, trao đổi và cho biết: + Tên vật liệu ở mỗi hình ảnh. + Vật liệu/Đồ vật nào mềm mịn? Vật liệu/Đồ vật nào thô ráp? - GV mời HS trả lời, chia sẻ; HS khác nhận xét, bổ sung. - GV tóm tắt phần trả lời của HS và nhấn mạnh nội dung kiến thức bằng cách giới thiệu rõ hơn: tường đá ong có bề mặt thô ráp, gấu bông có bề mặt mềm mịn, vải đay có bề mặt sần, thổ ráp. - GV nhận xét, kết luận (tr.48 SGK). HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, SÁNG TẠO Hoạt động 1: Hướng dẫn cách thực hành (tr.49 SGK) Nhiệm vụ 1: Tạo sản phẩm từ vật liệu có bề mặt mềm mịn (tr.49 SGK) a. Mục tiêu: HS nắm được cách thực hành sử dụng vật liệu có bề mặt mềm mịn để tạo sản phẩm. b. Cách thức thực hiện - GV hướng dẫn HS quan sát, trao đổi và trả lời câu hỏi: + Vật liệu chính để tạo nên sản phẩm. + Các bước tạo nên sản phẩm. - GV mời HS trả lời, HS khác nhận xét. - GV tóm tắt phần trả lời của HS. - GV hướng dẫn trực tiếp hoặc trình chiếu các bước tạo sản phẩm: + Chuẩn bị: vật liệu mềm mịn (bông gòn), giấy màu, dụng cụ, + Bước 1: Dùng bút chì vẽ hình các bộ phận, chi tiết hình mặt con thỏ. + Bước 2: Dùng hồ dán bông gòn lên mặt con thỏ và gắn thêm mắt, râu để hoàn thiện sản phẩm. **************************************************************** BÀI 11: BÁNH NGON TRUYỀN THỐNG (2 tiết) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức Sau bài học này, HS sẽ: Nhận biết được một số loại bánh truyền thống dân tộc có dạng hình, khối cơ bản khác nhau và vận dụng vào thực hành, sáng tạo sản phẩm. Trưng bày, giới thiệu, đia sẻ được cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn. 2.Năng lực Năng lực chung Góp phần hình thành, phát triển ở HS các năng lực đặc thù như: ngôn ngữ, khoa học, tính toán, âm nhạc thông qua: trao đổi, chia sẻ. Vận dụng hiểu biết về hình học để tạo sản phẩm bánh. Tìm hiểu nét văn hóa ẩm thực ở quê hương Việt Nam. Năng lực đặc thù (năng lực mĩ thuật). Nhận biết được đặc điểm của một số loại bánh truyền thống dân tộc dạng hình, khối cơ bản khác nhau. Tạo được sản phẩm bánh truyền thống có hình dạng biến thể từ hình, khối cơ bản theo ý thích và trao đổi, chia sẻ trong thực hành, sáng tạo. Trưng bày, giới thiệu được sản phẩm và trao đổi, chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn. 2.Phẩm chất Bồi dưỡng lòng yêu nước, đức tính chăm chỉ, lòng nhân ái, ý thức trách nhiệm thông qua một số biểu hiện như: Có ý thức chuẩn bị đồ dùng, họa phẩm để thực hành sáng tạo sản phẩm. Tôn trọng sự sáng tạo của bạn bè, người khác. Giữ vệ sinh trong và sau khi thực hành, sáng tạo. Yêu thích nét văn hóa ẩm thực của gia đình, quê hương, đất nước. II.THIẾT BỊ DẠY HỌC 1.Đối với giáo viên SHS, SGV Mĩ thuật 4. Một số tư liệu, sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật về hình khối, các loại bánh quê hương. Máy tính, máy chiếu. Đối với học sinh SHS Mĩ thuật 4. Đồ dùng học tập: giấy vẽ, bút chì, bút màu, giấy thủ công, giấy báo, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài học mới. b. Cách tiến hành - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Bánh quê hương” - GV hướng dẫn HS tham gia trò chơi: + GV chia lớp thành 3 nhóm. + Quan sát các loại bánh và lần lượt ghi đáp án vào bảng con. + Đội nào có nhiều đáp án đúng sẽ chiến thắng. GV nhận xét, tổng kết trò chơi: - GV dẫn dắt vào bài học: Cả lớp vừa chơi trò chơi về các loại bánh truyền thống quê hương. Chúng ta cùng tìm hiểu nội dung đó trong Bài 11: Bánh truyền thống. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Quan sát, nhận biết a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS - Nhận biết được một số đặc điểm của một số loại bánh truyền thống dân tộc có dạng hình, khối cơ bản, tìm hiểu chất liệu, hình thức thể hiện trên một số sản phẩm. b. Cách tiến hành - GV tổ chức HS tìm hiểu một số loại bánh truyền thống có hình dạng của hình, khối cơ bản. - GV yêu cầu HS quan sát các cặp hình 1, 2, 3 (trang 51 SGK) thảo luận và trả lời câu hỏi + Em hãy giới thiệu tên mỗi loại bánh. Mỗi loại bánh có hình dạng của hình, khối cơ bản nào? + Màu sắc đặc trưng của mỗi loại bánh là gì? - GV mời một số HS trả lời. HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV nhận xét, chốt kiến thức: + Hình 1: Bánh chưng, có hình vuông – bánh được gói bằng lá dong màu xanh. + Hình 2: Bánh giày, có hình tròn – có màu trắng của gạo nếp. + Hình 3: Bánh tét, có hình trụ - bánh được gói lá dong, lá chuối màu xanh. + Hình 4: Bánh oản, có hình chóp cụt – bánh có màu trắng và được bọc bằng giấy bóng kính màu sắc. + Hình 5: Bánh bột lọc, có hình chữ nhật - bánh được gói bằng lá chuối màu xanh. + Hình 6: Bánh xèo, có hình tròn – có màu vàng ươm, đẹp mắt. - GV yêu cầu HS quan sát hình các hình 1, 2, 3 (trang 52 SGK) thảo luận và trả lời câu hỏi: Các sản phẩm được tạo ra bằng hình thức, chất liệu nào? - GV mời một số HS trả lời. HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV nhận xét, chốt đáp án và giới thiệu trang phục trong mỗi ảnh: + Hình 1: Bánh tôm được làm từ đất nặn. + Hình 2: Bánh đúc được vẽ bằng màu sáp. + Hình 3: Bánh tét được vẽ, cắt, xé, dán. - GV đánh giá nội dung trao đổi, chia sẻ, bổ sung cho HS. - GV có thể sưu tầm một số loại bánh, mô hình sản phẩm bánh để HS quan sát, cầm, nắm... trực tiếp - GV tổ chức cho HS tìm hiểu về ý nghĩa các loại bánh quen thuộc, loại bánh đặc trưng vùng miền, địa phương, các dịp làm bánh. + Bánh chưng, bánh dày + Bánh trôi, bánh chay Hoạt động 2: Thực hành, sáng tạo a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS - Nắm được cách tạo sản phẩm mô hình bánh truyền thống có dạng hình, khối cơ bản biến thể. - Tạo được sản phẩm bánh truyền thống có hình dạng biến thể từ hình khối, cơ bản theo ý thích. b. Cách tiến hành Nhiệm vụ 1. Hướng dẫn HS thực hành CHỦ ĐỀ 9: TRANG PHỤC YÊU THÍCH I. Yêu cầu cần đạt : - Kiến thức: HS nhận biết được đặc điểm của một số trang phục quen thuộc. - HS biết cách tạo hình trang phục bằng hình thức vẽ, xé, cắt dán. - Năng lực: HS hình thành và phát triển năng lực cảm nhận và hiểu biết về Mĩ thuật, năng lực tự chủ và tự học - Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn. - Tự phục vụ, tự quản,tự giác , hợp tác,tự học và giải quyết vấn đề. Giới thiệu, nhận xét và nêu cảm nhận về sản phẩm tranh của mình - Phẩm.chất: Chăm học , chăm làm, tự tin , trách nhiệm , trung thực , kỷ luật, đoàn kết , yêu thương. II. Chuẩn bị thiết bị dạy học và học liệu: 1. Đồ dùng: * Giáo viên: - Sách học MT lớp 5, hình minh họa cách thực hiện trang phục. - Hình ảnh các trang phục có kiểu dáng và trang trí đẹp. * Học sinh: - Sách học MT lớp 5. - Giấy vẽ, giấy màu, màu vẽ, kéo, keo dán, bút chì, các vật tìm được như giấy báo, giấy gói quà, vải vụn, sợi len... 2. Quy trình thực hiện: - Sử dụng quy trình: Vận dụng quy trình: Vẽ cùng _ Tạo hình từ vật tìm được_Vẽ theo âm nhạc. 3. Hình thức tổ chức: - Hoạt động cá nhân. - Hoạt động nhóm. III. Tiến trình tổ chức dạy học: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS 1. Hoạt động khởi động: - Cho HS chơi trò chơi: “Em tập làm người mẫu”. - Chơi theo sự hướng dẫn của - GV nhận xét, giới thiệu chủ đề. GV - Lắng nghe, mở bài học 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới * Mục tiêu: + HS tìm hiểu, biết được khái niệm trang phục; hình - Biết được khái niệm trang dáng, họa tiết trang trí và màu sắc của trang phục ở phục; hình dáng, họa tiết trang trí một số vùng miền. và màu sắc của trang phục ở một + HS biết được hình thức và một số vật liệu có thể số vùng miền. dùng để tạo hình trang phục. - biết được hình thức và một số + HS tập trung, nắm bắt được kiến thức cần đạt vật liệu có thể dùng để tạo hình trong hoạt động này. trang phục. - Tập trung, ghi nhớ kiến thức * Tiến trình của hoạt động: của hoạt động. - Tổ chức HS hoạt động theo nhóm. - Hoạt động nhóm - Yêu cầu HS quan sát hình 9.1 hoặc hình ảnh đã - Quan sát tranh, thảo luận nhóm, chuẩn bị và nêu câu hỏi gợi mở để các em nhận ra cử đại diện báo cáo. kiểu dáng, họa tiết trang trí, màu sắc của một số trang phục trẻ em. - Yêu cầu HS quan sát hình 9.2 và nêu câu hỏi gợi - Quan sát, tìm hiểu hình thức, mở để các em tìm hiểu về hình thức, vật liệu tạo vật liệu tạo hình sản phẩm... hình sản phẩm trang phục. - GV tóm tắt: - Ghi nhớ + Trang phục bao gồm áo, quần, váy, mũ, - Với nhiều kiểu dáng, màu sắc khăn...thường được may bằng các chất liệu như vải, khác nhau. len, dạ... + Trang phục ở mỗi vùng miền có kiểu dáng, màu - Phù hợp với phong tục của từng sắc họa tiết trang trí khác nhau. vùng, miền... + Có thể tạo sản phẩm trang phục bằng nhiều hình - Theo ý thích thức, chất liệu khác nhau. Khi tạo dáng trang phục cần chú ý phù hợp với đối tượng sử dụng, độ tuổi, thời tiết... Cách thực hiện: * Mục tiêu: + HS tìm hiểu và nêu được cách tạo hình và trang trí - Nêu được cách tạo hình và sản phẩm trang phục theo ý hiểu của mình. trang trí sản phẩm trang phục + HS nắm được các bước thực hiện tạo hình và trang theo ý hiểu của mình. trí sản phẩm thời trang. - Nắm được các bước thực hiện + HS tập trung, nắm bắt được kiến thức cần đạt tạo hình và trang trí sản phẩm trong hoạt động này. thời trang. * Tiến trình của hoạt động: - Tập trung, ghi nhớ kiến thức - Gợi ý HS tìm ý tưởng về trang phục sẽ thực hiện. của hoạt động. - Yêu cầu HS quan sát hình 9.3 và 9.4 thảo luận và nêu cách tạo hình và trang trí sản phẩm thời trang. - Tìm ý tưởng cho trang phục - GV tóm tắt cách tạo hình sản phẩm thời trang: của mình. Cách 1: + Vẽ dáng người. - Quan sát, thảo luận và báo cáo + Dựa vào dáng người để tạo dáng trang phục. kết quả. + Trang trí trang phục bằng họa tiết, màu sắc - Lắng nghe, ghi nhớ Cách 2: + Tạo dáng trang phục. - Theo ý thích + Trang trí bằng màu sắc và họa tiết. - Sao cho cân đối, vừa phải, đẹp - Cho HS tham khảo một số hình ảnh sản phẩm hình mắt... 9.5 để các em có thêm ý tưởng thực hiện. - Cho phù hợp với nhân vật... Hoạt động luyện tập - Hình hoa, lá, con vật... * Mục tiêu: + HS hiểu và nắm được công việc phải làm. - Theo ý thích + HS hoàn thành được bài tập. - Cho đẹp + HS tập trung, nắm bắt được kiến thức cần đạt - Quan sát, học tập trong hoạt động này. * Tiến trình của hoạt động: - Cho HS thực hành cá nhân. - Hiểu công việc của mình phải - Tạo dáng người: làm + Tổ chức cho HS vẽ kí họa dáng người theo quan - Hoàn thành được bài tập trên sát hoặc theo trí nhớ, tưởng tượng tạo kho hình ảnh. lớp - Tạo dáng và trang trí trang phục: - Tập trung, ghi nhớ kiến thức + Lựa chọn dáng người yêu thích nhất trong kho của hoạt động. hình ảnh. - Làm việc cá nhân + Dựa vào dáng người, thiết kế và trang trí trang phục theo ý thích. - Thực hiện * GV tiến hành cho HS tạo hình trang phục. - Làm việc cá nhân - Thực hiện - Thực hiện hoàn thiện sản phẩm của mình. - HĐ cá nhân. * Dặn dò: - Nhắc nhở, dặn dò HS bảo quản sản phẩm đã làm được trong Tiết 1 để tiết sau hoàn thiện thêm. - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập cho Tiết 2. IV: Điều chỉnh sau tiết học ( nếu có ):
Tài liệu đính kèm: