Kế hoạch bài dạy Tự nhiên xã hội Khối Tiểu học - Tuần 3

docx 17 trang Người đăng Hạ Hạ Ngày đăng 31/03/2026 Lượt xem 2Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tự nhiên xã hội Khối Tiểu học - Tuần 3", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 3
 LỚP 1
 MÔN: ĐẠO ĐỨC
 BÀI 2: GỌN GÀNG, NGĂN NẮP( 2 tiết)
I . YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Học xong bài này, HS đạt được các yêu cầu sau:
1. Về kiến thức: 
-Nêu được một số biểu hiện của gọn gàng,ngăn nắp trong học tập và sinh hoạt.
-Biết ý nghĩa của gọn gàng,ngăn nắp trong học tập, sinh hoạt.
2. Về năng lực và phẩm chất:
-Thực hiện được hành vi gọn gàng,ngăn nắp nơi ở, nơi học.
- Yêu thích gấp quần áo giúp đỡ gia đình.
II . ĐỒ ĐÙNG DẠY HỌC CẦN CHUẨN BỊ:
-SGK Đạo đức 1.
-Tranh có hình đồ vật di chuyển được để thực hiện Hoạt động 2 của phần Luyện 
tập ( nếu có điều kiện ).
-Một bộ quần, áo/ 1 HS cho phần Vận dụng trong giờ học.
III . CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 KHỞI ĐỘNG
-GV giao nhiệm vụ cho HS: Quan sát hai tranh trong SGK Đạo đức 1, trang 7 và 
cho biết: Em thích căn phòng trong tranh nào hơn? Vì sao?
-HS chia sẻ cảm xúc và lý do thích hay không thích căn phòng.
-GV chia sẻ: Thầy/cô thích căn phòng thứ 2 vì rất gọn gàng, sạch sẽ.
-GV giới thiệu bài học mới.
 A.KHÁM PHÁ
Hoạt động 1: Kể chuyện theo tranh “ Chuyện của bạn Minh” - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi: Quan sát và mô tả việc làm của bạn 
Minh trong từng tranh.
- HS làm việc theo nhóm và kể chuyện theo từng tranh.
- GV kể lại nội dung câu chuyện theo trann: Buổi sáng, chuông đồng hồ reo 
vang báo đã đến giờ dậy chuẩn bị đi học. Minh vẫn cố nằm ngủ thêm lát nữa. 
Đến khi tỉnh giấc, Minh hốt hoảng vì thấy đã sắp muộn giờ học. Minh vội vàng 
lục tung tủ tìm quần áo đồng phục nhưng phải rất lâu mới tìm ra được. Rồi cậu 
ngó xuống gầm giường để tìm cặp sách, bới tung các ngăn tủ để tìm hộp bút. 
Cuối cùng, Minh cũng chuẩn bị đủ sách, vở, đồ dùng để đi học. Nhưng khi đến 
lớp, Minh đã bị muộn giờ. Các bạn đã ngồi trong lớp lắng nghe cô giảng bài.
Hoạt động 2: Thảo luận
- GV giao nhiệm vụ HS trả lời những câu hỏi sau khi kể chuyện theo tranh 
“Chuyện của bạn Minh”.
+ Vì sao bạn Minh muộn học?
+ Sống gọn gàng, ngăn nắp có ích lợi gì?
- HS thảo luận theo nhóm.
- Một số nhóm HS trình bày kết quả thảo luận.
-nGV kết luận: Sống gọn gàng, ngăn nắp giúp em tiết kiệm thời gian, nhanh 
chóng tìm được đồ dùng khi cần sử dụng, giữ gìn đồ dùng thêm bền, đẹp.
Hoạt động 3: Tìm hiểu biểu hiện sống gọn gàng, ngăn nắp
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi: Quan sát tranh SGK Đạo đức 1, trang 
9 và trả lời câu hỏi sau:
+ Bạn trong tranh đang làm gì?
+ Việc làm đó thể hiện điều gì?
+ Em còn biết những biểu hiện sống gọn gàng, ngăn nắp nào khác?
- HS làm việc theo nhóm đôi.
- Một số nhóm HS trình bày kết quả thảo luận trước lớp. Các nhóm khác lắng 
nghe và trao đổi ý kiến.
- GV nêu các biểu hiện gọn gàng, ngăn nắp sau khi HS thảo luận từng tranh: + Tranh 1: Treo quần áo lên giá, lên trên mắc. Tranh 2: Xếp sách vào giá sách ở 
thư viện sau khi đọc.
+ Tranh 3: Xếp giày dép vào chỗ quy định.
+ Tranh 4: Xếp gọn đồ chơi vào chỗ quy định( tủ, hộp).
+ Tranh 5: Treo hoặc cất chổi vào chỗ quy định.
+ Tranh 6: Sắp xếp sách vở sau khi học trong góc học tập ở nhà.
 GV kết luận: Những biểu hiện sống gọn gàng, ngăn nắp trong học tập và 
sinh hoạt là để đồ dùng vào đúng chỗ sau khi dùng; xếp sách, đồ dùng học tập 
vào cắp sách, giá sách, góc học tập; quần áo đang dùng treo lên mắc áo; giày 
dép xếp vào chỗ quy định; mũ nón treo lên giá.
 B.LUYỆN TẬP
Hoạt động 1: Nhận xét hành vi
- GV giao nhiệm vụ cho HS: Quan sát tranh và nhận xét hành vi theo những câu 
hỏi sau:
+ Bạn nào sống gọn gàng, ngăn nắp?
+ Bạn nào chưa gọn gàng, ngăn nắp? Vì sao?
+ Nếu em là bạn trong tranh, em sẽ làm gì?
- GV nêu nội dung các bức tranh:
+ Tranh 1: Vân đang tưới cây. Khi nghe bạn gọi đi chơi, Vân vứt luôn bình tưới 
xuống đường đi và ra ngõ chơi cùng các bạn.
+ Tranh 2: Trong giờ học, Trà gạt giấy vụn xuống sàn lớp học.
+ Tranh 3: Tùng xếp gọn đồ chơi vào hộp trước khi đứng dậy vào ăn cơm cùng 
bố mẹ.
+ Tranh 4: Ngọc sắp xếp sách vở gọn gàng, ngăn nắp.
- HS thảo luận theo nhóm.
- Một số nhóm trình bày kết quả thảo luận.
- GV kết luận: + Tình huống 1: Việc vứt bình tưới trên đường, làm đường đi bị vướng và ướt, 
bình tưới dễ bị hỏng. Đó là hành vi chưa gọn gàng, ngăn nắp. Vân nên cất bình 
tưới vào chỗ quy định trước khi đi chơi.
+ Tình huống 2: Việc gạt giấy xuống sàn làm lớp bẩn, mất vệ sinh, chưa thực 
hiện đúng nội quy trường, lớp. Đó là hành vi chưa gọn gàng, ngăn nắp. Trà nên 
nhặt giấy vụn và thả vào thùng rác của trường/ lớp.
+ Tình huống 3: Xếp gọn đồ chơi trước khi ăn vừa bảo vệ đồ chơi, vừa không 
làm vướng đường đi trong phòng, phòng trở nên gọn gàng. Việc làm của Tùng 
đáng khen.
+ Tình huống 4: Sắp xếp sách vở, đồ dùng học tập trên bàn học giúp Ngọc học 
tốt, giữ gìn sách vở không bị thất lạc. Đó là việc em nên làm hàng ngày.
 Vì vậy,trong học tập và sinh hoạt, em cần gọn gàng, ngăn nắp. Việc gọn 
gàng, ngăn nắp giúp em tiết kiệm thời gian khi tìm đồ dùng, không làm phiền 
đến người khác, giữ gìn đồ dùng thêm bền đẹp.
Hoạt động 2: Hướng dẫn dọn phòng
- GV giao nhiệm vụ cho HS làm việc theo nhóm: Quan sát tranh và tìm cách sắp 
xếp đồ dùng cho gọn gàng, hợp lý.
- GV có thể hỏi gợi ý:
+ Quần áo sạch nên xếp ở đâu?
+ Quần áo bẩn nên để ở đâu?
+ Giày dép nên để ở đâu?
+ Đồ chơi nên xếp ở đâu?
+ Sách vở nên xếp ở đâu?
- Các nhóm Hs cùng nhau thảo luận và sắp xếp lại căn phòng.
- Một số nhóm trình bày cách sắp xếp căn phòng. Các nhóm khác nhận xét về 
kết quả sắp xếp căn phòng.
- GV mời HS chia sẻ cảm xúc sau khi sắp xếp căn phòng gọn gàng, ngăn nắp.
Hoạt động 3: Tự liên hệ
- GV giao nhiệm vụ cho HS chia sẻ trong nhóm đôi theo gợi ý sau: + Bạn đã làm được những việc gì để nơi ở gọn gàng, ngăn nắp?
+ Bạn đã làm được những việc gì để nơi học gọn gàng, ngăn nắp?
+ Bạn cảm thấy như thế nào khi sắp xếp nơi ở, nơi học gọn gàng, ngăn nắp?
- HS làm việc theo nhóm đôi.
- Một số HS chia sẻ trước lớp.
- GV khen những HS đã luôn gọn gàng, ngăn nắp trong học tập, sinh hoạt và 
nhắc nhở cả lớp cùng thực hiện.
 C.VẬN DỤNG
Vận dụng trong giờ học :
- Thực hành sắp xếp đồ dùng học tập trên bàn học, trong cặp sách.
- Thực hành cùng bạn sắp xếp đồ dùng trong tủ của lớp.
- Thực hành gấp trang phục: GV hướng dẫn các cách gấp quần áo: áo phông, áo 
khoác, quần, tất. HS thực hành theo từng thao tác.
Vận dụng sau giờ học :
- GV hướng dẫn, nhắc nhở và giám sát HS thực hiện gọn gàng, ngăn nắp (tự gấp 
trang phục của mình, sắp xếp đồ dùng cá nhân vào đúng chỗ sau khi sử dụng 
như gối, chăn sau khi ngủ dậy bán trú).
- GV phân công HS giám sát việc thực hiện gọn gàng, ngăn nắp ở lớp theo chế 
độ trực tuần luân phiên . GV phân công HS quản lý các khu vực cụ thể với các 
tiêu chí theo dõi rõ ràng ( tủ HS, bình và cốc uống nước, bàn GV, 
- GV phối hợp phụ huynh HS hướng dẫn, khuyến khích, động viên, giám sát 
việc thực hiện của con khi ở nhà.
 Tổng kết bài học
- HS trả lời câu hỏi: Em rút ra được điều gì sau khi học bài học này?
- GV kết luận: Em cần gọn gàng, ngăn nắp ở chỗ học, chỗ chơi.
- GV hướng dẫn cách sử dụng “ Giỏ việc tốt “ để theo dõi việc thực hiện gọn 
gàng, ngăn nắp.
- GV cùng HS đọc lời khuyên trong SGK Đạo đức 1, trang 12. - GV đánh giá sự tham gia học tập của HS trong giờ học, tuyên dương những 
HS học tập tích cực, hiệu quả.
 LƠP 2
 TỰ NHIÊN VÀ XẪ HỘI
 BÀI 3: PHÒNG TRÁNH NGỘ ĐỘC KHI Ở NHÀ
 (2 tiết)
I. YÊU CẦU CÂN ĐẠT
- Kể tên đượcmộtsốđồdùngvàthức ăn, đồuốngcóthể gây ngộđộcnếu không 
đượccấtgiữ, bảoquảncẩnthận.
- Nêu đượcnhữngviệclàmđểphòngtránhngộđộc khi ở nhà. 
- Đềxuấtđượcnhữngviệcbản thân vàcácthành viên trong gia 
đìnhcóthểlàmđểphòngtránhngộđộc.
- Đưa ra đượccáctìnhhuốngxửlí khi bản thân hoặcngườinhàbịngộđộc. 
- Gópphầnpháttriểnnănglựcgiaotiếp, hợptác; nănglựcgảiquyếtvấnđềvàsángtạo
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đếnbàihọc (nếucó) vàdụngcụhọctập 
theo yêu cầucủa GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
 TIẾT 1
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thếhứngthú cho 
HS vàtừngbướclàm quen bàihọc.
 - HS trảlời theo suy nghĩcá nhân. Bạn 
b. Cáchthứctiếnhành: 
 trong hìnhbị đau bụng, buồn nôn 
- GV cho HS quan sáthìnhbạn trong vàmuốn đi vệ sinh sau khi ăn đồ ăn, 
SGK trang 14 vàtrảlời câu hỏi: Bạn cóthểbạnđãbịngộđộc do thức ăn. 
trong hìnhbịlàm sao? 
Bạnhoặcngườinhàđã bao giờbị như vậy 
chưa? - GV dẫndắtvấnđề: Trong 
cuộcsốnghằngngàysẽcónhữnglúcchúng 
ta gặpphảitrườnghợpmộtsốthức ăn, 
đồuốngvàđồdùng trong gia đìnhcóthể 
gây ngộđộc. Vậylí do cóthể gây ngộđộc - HS quan sáthìnhvàtrảlời câu hỏi.
qua đường ăn uốnglàgì? 
Nhữngviệclàmđểphòngtránhvàxửlí khi 
bịngộđộc qua đường ăn uốnglàgì? 
Chúng ta sẽcùng đi tìm câu trảlời trong 
bàihọcngày hôm nay -Bài 3: 
Phòngtránhngộđộc khi ở nhà. 
II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH 
KIẾN THỨC 
Hoạtđộng 1: Mộtsốlí do gây ngộđộc 
qua đường ăn uống
a. Mục tiêu: Kểđược tên 
mộtsốđồdùngvàthức ăn, đồuốngcóthể 
 - HS trảlời: 
gây ngộđộcnếu không đượccấtgiữ, 
bảoquảncẩnthận. - Thức ăn, đồuốngcóthểgây ngộđộc 
 qua đường ăn uống trong cáchhình: 
b.Cáchtiếnhành:
 Thức ăn bị thiu. 
Bước 1: Làmviệc theo cặp Nướcuốngbịruồiđậuvào. Dùngđồ ăn 
- GV yêu cầu HS quan hếthạnsửdụng. Trái cây bịhỏng, thối. 
sátcáchìnhtừHình 1 đếnHình 7 SGK Cơm để lâu bị thiu. Dùng pin 
trang 14, 15 vàtrảlời câu hỏi: đểnấuthức ăn. Dùngchấtđốt như 
 xăng, dầunhớtđể đun nấu.
+ Hãynóithức ăn, đồuốngcóthể gây 
ngộđộc qua đường ăn uống trong - Mộtsốthức ăn, 
cáchhình. đồuốngvàđồdùngcóthể gây ngộcđộc 
 qua đường ăn uốngcó trong nhà em: 
+ Hãykể tên mộtsốthức ăn, sữahếthạnsửdụng, thức ăn để lâu 
đồuốngvàđồdùngcóthể gây ngộcđộc qua ngày, chén, đĩa, 
đường ăn uốngcó trong nhà em. dụngcụlàmbếpbịbẩn.,...
 - HS thảoluận, trảlời câu hỏi. Bước 2: Làmviệccảlớp
- GV mờiđạidiệnmộtsốcặp lên - HS lầnlượtđóng vai, hỏi – đápvềlí 
trìnhbàykếtquảlàmviệcnhómtrướclớp. do gây ngộđộc qua đường ăn uống. 
- GV yêu cầucác HS - HS trìnhbày: 
khácnhậnxétphầntrìnhbàycủacácbạn. 
 ST Lí do gây ngộđộc Từngu
- GV bổ sung T ồn 
vàhoànthiệnphầntrìnhbàycủa HS. thông 
II. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, VẬN tin
DỤNG
 1 Thức ăn ôi thiu Ti vi
Hoạtđộng 2: Trao đổi thông tin thu 
 2 Thựcphẩmquáhạnsử Báo
thậpđượctừcácnguồnkhác nhau
 dụng
a. Mục tiêu: 
 ....
- Thu thậpđược thông tin vềmộtsốlí do 
gây ngộđộc qua đường ăn uống. - HS đóng vai bácsĩnóivớibạnlí do 
- Nóiđượclí do gây ngộđộc qua đường gây ngộđộc qua đường ăn uống:
ăn uống. - Bạnnhỏ: Thưa bácsĩ, vì sao chúng ta 
b. Cáchtiếnhành: lạibịngộđộc ạ?
 - Bácsĩ: Chúng ta 
 cóthểbịngộđộcthựcphẩm do thức ăn 
 bịbiếnchất, ôi thiu: Vídụ: dầu, 
 mỡdùng đi dùnglạinhiềulần. 
 - Bạnnhỏ: Thưa bácsĩ, vì sao chúng ta 
Bước 1: Làmviệcnhóm 4 lạibịngộđộc ạ?
- GV yêu cầu HS: - Bácsĩ: Chúng ta cóthểbịngộđộcdo 
 ăn phảithựcphẩmcósẵnchấtđộc như: 
+ Thảoluậnnhóm 4 vàhoànthànhPhiếu cánóc, cóc, mậtcátrắm, nấmđộc, 
thu thập thông tin sau: khoai tây mọcmầm, 
 PHIẾU THU THẬP THÔNG TIN mộtsốloạiquảđậu .
 STT Lí do gây Từnguồnthông 
 ngộđộc qua tin
 đường ăn uống
+ Thành viên trong nhóm thay phiên 
nhau đóng vai bácsĩđểnóivớibạnlí do 
gây ngộđộc qua đường ăn uống
Bước 2: Làmviệccảlớp
- GV mờiđạidiệnmộtsốcặp lên 
trìnhbàykếtquảlàmviệcnhómtrướclớp.
- GV yêu cầucác HS 
khácnhậnxétphầntrìnhbàycủacácbạn 
(bao gồmcảphần đong vai bácsĩ). 
- GV bổ sung 
vàhoànthiệnphầntrìnhbàycủa HS.
 TIẾT 2
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thếhứngthú cho 
học sinh vàtừngbướclàm quen bàihọc.
b. Cáchthứctiếnhành: 
- GV 
giớitrựctiếpvàobàiPhòngtránhngộđộc 
khi ở nhà (tiết 2).
II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH 
KIẾN THỨC Hoạtđộng 3: 
Nhữngviệclàmđểphòngtránhvàxửlíng
ộđộc qua đường ăn uống khi ở nhà
a. Mục tiêu: - HS quan sát tranh, trảlờicâu hỏi. 
- Nêu 
đượcnhữngviệclàmđểphòngtránhngộđộc
khi ở nhà thông qua quan sát tranh ảnh.
- Đềxuấtnhữngviệcbản thân vàcácthành 
viên trong gia - HS trao đổi, thảoluận, trảlời câu 
đìnhcóthểlàmđểphòngtránhngộcđộc. hỏi. 
b. Cáchtiếnhành: 
Bước 1: Làmviệcnhóm 4 - HS trảlời: 
 - Mọingười trong gia đìnhbạn An 
 vàbạnHàphòngtránhngộđộc qua 
 đường ăn uốngbằngcách: đạylồngbàn 
 mâm cơm khi chưa ăn; 
 đểthuốcvàotủthuốc; 
 cấtgiữcácchấttẩyrửavàhóachất ở chỗ 
 riêng, xa chỗthức ăn 
 vàcónhãnmácđểtránhsửdụngnhầmlẫn.
 - Đểphòngtránhngộđộc qua đường ăn 
 uống, em vàcácthành viên trong gia 
- GV yêu HS: đìnhcần: Vệ sinh tay chân sạchsẽ khi 
+ Quan sátcáchìnhtừHình 1 đếnHình 3 ăn; giữgìnvệ sinh môi trườngsống; 
SGK trang 16 vàtrảlời câu hỏi: đạythức ăn kíntrướcvà sau khi 
Mọingười trong gia đìnhbạn An dùngbữa; đểdụngcụnấu ngay ngắn, 
vàbạnHà đang đúng nơi quy định.
làmgìđểphòngtránhngộđộc qua đường 
ăn uống?
+ Em vàcácthành viên trong gia 
đìnhcầnlàmgìđểphòngtránhngộđộc qua - HS lắng nghe, thựchiện phân vai 
đường ăn uống? vàtậpđóng trong nhóm.
Bước 2: Làmviệccảlớp
- GV mờiđạidiệnmộtsốcặp lên 
trìnhbàykếtquảlàmviệcnhómtrướclớp.
- GV yêu cầucác HS 
khácnhậnxétphầntrìnhbàycủacácbạn.
 - HS trìnhbày:
- GV bổ sung 
 Con: Bố ơi, con buồn nôn và đau 
vàhoànthiệnphầntrìnhbàycủa HS. II. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, VẬN bụngquá.
DỤNG Bố: Chắclà do con 
Hoạtđộng 4: Đóng vai xửlítìnhhuống vừauốngsữalạnhquáhoặchếthạnsửdụn
a. Mục tiêu: Đưa ra cáctìnhhuốngxửlí grồi. Đểbốlấythuốc đau bụng cho con 
 và theo dõi thêm. Nếu con không 
khi bản thân hoặcngườinhàbịngộđộc. 
 đỡbốsẽ đưa con đếbệnhviệnkiểm tra. 
b. Cáchtiếnhành: 
 - HS lắng nghe, tiếp thu. 
Bước 1: Làmviệcnhóm 6
- GV yêu cầu HS:
+ Nhómchẵn: Tậpcáchứngxử khi bản 
thân bịngộđộc.
+ Nhómlẻ: Tậpcáchứngxử khi 
ngườinhàbịngộcđộc. 
+ Cácnhómthảoluận, phân vai 
vàtậpđóng trong nhóm. 
Bước 2: Làmviệccảlớp
- GV mờiđạidiệnmộtsốnhóm lên đóng 
vai trướclớp.
- GV yêu cầucác HS 
cònlạinhậnxétphầnđóng vai củacácbạn 
- GV bìnhluậnvàhoànthiệnphầnđóng vai 
của HS.
- GV chốtlạinội dung toànbài: 
Mộtsốthức ăn, đồuốngvàđồdùng trong 
gia đìnhcóthể gây ngộđộc. Vìvậy, chúng 
ta cầnphảibảoquảnthức ăn, 
đồuốngđảmbảovệ sinh; 
cấtgiữthuốcvàđồdùngcẩnthận. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
 LỚP 3
 TỰ NHIÊN – XÃ HỘI
 CHỦ ĐỀ 1: GIA ĐÌNH
 Bài 3: PHÒNG TRÁNH HỎA HOẠN KHI Ở NHÀ (2 Tiết)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 Sau khi học, học sinh đạt được:
 - Kể được một số nguyên nhân dẫn đến cháy nhà và thiệt hại có thể xảy ra 
khi cháy nhà.
 - Nêu được những việc phải làm khi có cháy nhà.
 - Điều tra, phát hiện được những thứ (đồ dùng, vật dụng) có thể gây cháy 
trong nhà. 
 - Thu thập được thông tin và nói với người lớn về cách sử dụng đồ dùng, vật 
dụng để phòng cháy.
 - Đưa ra được cách ứng xử phù hợp trong tình huống có cháy xảy ra.
 - Thực hành ứng xử trong tình huống giả định khi có cháy xảy ra.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức có liên quan
- Cách tiến hành:
- GV chiếu tranh sgk - HS quan sát tranh
+ GV nêu câu hỏi: Hãy nói về những gì em Hs trả lời theo suy nghĩ cá nhân
nhìn thấy trong hình? + Trả lời: lửa cháy rất lớn, khói đen 
- GV Nhận xét, tuyên dương. bốc lên nghi ngút.
- GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe.
2. Khám phá:
- Mục tiêu: + Kể được một số nguyên nhân dẫn đến cháy nhà
+ Nêu được những việc cần phải làm và những việc không được làm khi có cháy
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1. Tìm hiểu một số nguyên 
nhâncó thể dẫn đến cháy nhà.
 (làm việc chung cả lớp) - 1 Học sinh đọc yêu cầu bài : 
- GV mời HS đọc yêu cầu đề bài. Nguyên nhân nào có thể dẫn đến 
- GV chia sẻ bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó cháy nhà trong các hình dưới đây
mời học sinh quan sát và trình bày kết quả. - Cả lớp quan sát tranh và trả lời :
 + Hình 1: Bén lửa từ bếp ga.
 + Hình 2: Bàn là chưa tắt.
 + Hình 3: Chập điện từ ổ cắm.
 + Hình 4: Trẻ con nghịch lửa trong 
 nhà.
- GV mời các HS khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
 - HS nhận xét ý kiến của bạn.
Hoạt động 2. Tìm hiểu những việc cần phải 
làm, không được làm khi có cháy (làm việc 
nhóm 4)
- GV mời HS đọc yêu cầu đề bài.
 - Một số học sinh trình bày.
- GV mời học sinh thảo luận nhóm 4, cùng 
 - Lớp thảo luận nhóm 4, đưa ra kết 
quan sát các hình 1 và 2 ( SGK-trang15, 16): 
 quả trình bày:
Nêu những việc cần phải làm và những việc 
 Tình huống 1
không được làm khi có cháy
 Những việc Những việc 
- Mời các nhóm trình bày.
 phải làm không được 
 làm
 Kêu cứu, có Trốn trong 
 cháy. nhà tắm.
 Gọi 114.
 Dùng khăn 
 ướt bịt mồm 
 và mũi.
 Phải thoát khỏi đám 
 cháy càng 
 sớm càng tốt.
 Tình huống 2
 Những việc Những việc 
 phải làm không được 
 làm
 Kêu cứu, có Vào lấy cặp 
 cháy sách và đồ 
 chơi
 Chạy ra khỏi 
 nhà ngay
 Gọi 114
 - HS nhận xét ý kiến của bạn.
- GV mời các HS khác nhận xét. - HS lắng nghe và thực hiện theo 
- GV nhận xét chung, tuyên dương yêu cầu
- GV yêu cầu HS chia sẻ với bạn bè và những 
người xung quanh về những việc phải làm khi 
có cháy
3. Luyện tập:
- Mục tiêu:
+ Kể thêm một số nguyên nhân khác dẫn đến cháy nhà
+ Nêu những thiệt hại có thể xảy ra do cháy nhà
+ Đưa ra được cách ứng xử phù hợp trong tình huống có cháy xảy ra.
+ Thực hành ứng xử trong tình huống giả định khi có cháy xảy ra.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 3: Kể thêm một số nguyên nhân 
khác dẫn đến cháy nhà.
- GV mời HS đọc yêu cầu đề bài.
 - 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời học sinh thảo luận nhóm 4, cùng 
 - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu 
trao đổi về:
 cầu bài và tiến hành thảo luận.
+ Kể thêm một số nguyên nhân khác dẫn đến 
cháy nhà + Nêu những thiệt hại có thể xảy ra do cháy - Đại diện các nhóm trình bày 
nhà
 Một số nguyên nhân khác có thể 
- Mời các nhóm trình bày. dẫn đến cháy nhà mà em biết:
 + Cháy nhà do hút thuốc.
 + Cháy nhà cho đốt nến, diêm, 
 hương.
 + Cháy nhà do các hóa chất như 
 xăng, dầu, gas, 
 Những thiệt hại có thể xảy ra do 
 cháy nhà:
 + Nhà cửa bị cháy hết.
 + Tổn thất về tài sản.
 + Thiệt hại về tính mạng.
 + Nguy hiểm đến những người 
 xung quanh.
 - Các nhóm nhận xét.
- GV mời các nhóm khác nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét chung, tuyên dương và cung 
cấp thêm cho HS một số thông tin, hình ảnh về 
hỏa hoạn xảy ra gần đây qua video
Hoạt động 4. Em và người thân sẽ làm gì 
nếu gặp các tình huống dưới đây. - 1 HS nêu yêu cầu đề bài. 
(làm việc nhóm 6) - HS thảo luận nhóm 6, cùng trao 
- GV mời HS đọc yêu cầu đề bài. đổi, nói về cách ứng xử như thế nào 
- GV mời học sinh thảo luận nhóm 6, cùng nếu em và người thân gặp các tình 
trao đổi, em và người thân sẽ làm gì nếu gặp huống 
các tình huống dưới đây - Tình huống 1: Em sẽ dừng việc 
 học để xem nhà hàng xóm có vấn 
 đề gì. Khi biết nhà hàng xóm bị 
- Mời các nhóm trình bày.
 cháy, ngay lập tức thông báo và 
- GV nhận xét, tuyên dương (bổ sung). 
 tìm sự giúp đỡ từ 114, người lớn, 
- GV mời HS đọc thông điện chú ong đưa ra.
 những người xung quanh. Giúp đỡ 
 mọi người dập lửa và cứu người bị 
 thương ra ngoài (nếu có). - Tình huống 2: Em và người thân 
 sẽ dừng việc xem phim và ra ngoài 
 xem mùi khét bắt nguồn từ đâu. 
 Nếu phát hiện nhà hàng xóm bị 
 cháy, ngay lập tức thông báo và 
 tìm sự giúp đỡ từ 114, người lớn, 
 những người xung quanh. Giúp đỡ 
 mọi người dập lửa, cứu người bị 
 thương (nếu có).
 - Các nhóm trình bày.
 - 3-5 HS đọc thông điệp:
 Để phòng tránh hỏa hoạn khi ở 
 nhà, chúng ta cần phải chú ý sắp 
 xếp, sử dụng cẩn thận và an toàn 
 các chất, đồ dùng, vật dụng có thể 
 gây cháy nổ.
 Khi có cháy xảy ra, chúng ta 
 cần bình tĩnh, nhanh chóng thoát 
 ra khỏi đám cháy và gọi sự trợ giúp
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Điều tra, phát hiện được những thứ ( đồ dùng, vật dụng) có thể gây cháy nhà.
+ Thu thập được thông tin và nói với người lớn về cách sử dụng đồ dùng, vật dụng 
để phòng cháy
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”: - HS lắng nghe luật chơi.
+ Hãy kể những việc cần phải làm khi có cháy - Học sinh tham gia chơi:
? + Những việc cần làm: kêu cứu, gọi 
+ Hãy nêu những việc không được làm khi có điện thoại số 114, tìm lối thoát 
Cháy hiểm...
 + Những việc không được làm: 
 trốn trong nhà khi có cháy, tìm đồ đạc khi có cháy...
 -Lắng nghe
- GV đánh giá, nhận xét trò chơi.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tu_nhien_xa_hoi_khoi_tieu_hoc_tuan_3.docx