Biên soạn: Lop3.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ngữ liệu tiếp: Quan sát, viết từ khó rồi tự so với SGK. Bốn khổ Hoa lan, hoa lí đầu không có dấu chấm than như khổ 6; chỉ dùng Nó nhặt cài đầu dấu có trong đoạn nghe–viết. Hương thơm theo nó Sân trước vườn sau. Tôi đi đâu lâu Nó mong, nó nhắc Nó nấp sau cây Oà ra ôm chặt. Nhắc viết hoa chữ đầu mỗi dòng, tách khổ, giữ dấu phẩy trong “Hoa lan, hoa lí” và “Nó mong, nó nhắc”. Luyện bảng rúc rích, khướu hót, đen ngời. Đọc tên bài rồi từng dòng để HS viết khoảng 15 Nghe rồi viết, không bỏ dòng; soát tiếng, chữ hoa, phút; đọc lại khi cần, quan sát tốc độ. Sau viết, đọc dấu và cách xuống khổ. Chỉ lỗi thực tế bằng lời 4 khổ cho soát; cặp đổi vở đối chiếu SGK, GV lịch sự; sửa từ đã sai, không viết lại cả bài nếu xem một số vở. không cần. C. Luyện tập chính tả (8 phút) Mục đích: Gắn âm/vần với đúng tên sự vật. Tranh SGK Tiếng Việt 3, tập một, tr.106 – Tìm tên sự vật trong khu vườn. Bài 2: Chọn nhánh a tại lớp: quan sát vườn, tìm và Có thể tìm: hàng rào; cây/quả/lá dừa; cây/quả dứa; viết tên sự vật chứa tiếng đầu r, d hoặc gi (mẫu dưa hấu; giàn mướp; rau cải; hoa hướng dương; hàng rào). Cặp chỉ vào tranh, gọi tên, ghi từ; nhóm cà rốt; quả dâu tây; rổ, rá, dép. Phải có tiếng r/d/gi khác kiểm, GV chữa. và chỉ đúng vật trong tranh. Nhánh b dùng thay a khi phù hợp: tìm tên sự vật Đáp án dự phòng: mướp hương, đường đi, hoa/lá chứa ươn hoặc ương (mẫu mướp hương). GV cho hướng dương; vườn, vườn rau, khu vườn. Nêu quan sát cùng tranh, tìm từ rồi phân biệt âm cuối đúng vần trong tiếng, ví dụ vườn–ươn, hương– n/ng. Không ép làm cả hai nhánh trong 8 phút. ương. 7 Biên soạn: Lop3.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 3: Tìm thêm từ ngữ đầu r/d/gi hoặc vần Ví dụ r: rì rào, rộn ràng, reo vui; d: dẻo dai, dẫn ươn/ương, theo nhánh đã chọn. Cá nhân viết, đường; gi: giặt giũ, giúp đỡ. Nhánh vần: bay lượn, nhóm 4 đối chiếu; mời chia sẻ, kiểm nghĩa và vươn lên, bò trườn; vướng víu, nương rẫy, thương chính tả. nhớ. D. Vận dụng (3 phút) Mục đích: Viết ngắn từ việc thật. Giao viết 2–3 câu về một việc làm người thân vui. Ví dụ: “Em giúp mẹ cất sách gọn vào giá. Mẹ mỉm Hỏi: em làm gì, người thân phản ứng thế nào, em cười khen em, em thấy rất vui.” Viết việc của thấy sao? Cho viết nháp ngay 2 câu; mời một em mình, chữ đầu và dấu cuối đúng; có thể sửa theo đọc, nhận xét; hoàn thiện ở nhà. góp ý. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .............................................................................................................. 8 Biên soạn: Lop3.net KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 24. BẠN NHỎ TRONG NHÀ Trường: ................................ Năm học: 2026-2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 3........ Môn học: Tiếng Việt Tuần: 13 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ TIẾT 4/7 - Đọc và tìm hiểu chú chó Cúp SGK tập một, tr. 107–108; thời lượng 35 phút. 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc rõ bài văn, nhấn từ gợi tả, biết ngắt câu dài. - Nêu đặc điểm ngoại hình và việc Cúp biết làm; hiểu vật nuôi là bạn thân thiết. - Năng lực chung: tự đọc, viết; lắng nghe và hợp tác; điều chỉnh cách làm sau góp ý. - Phẩm chất: nhân ái với người thân, vật nuôi; chăm chỉ luyện tập, trung thực khi kể và có trách nhiệm với nhiệm vụ. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: SGK, bảng lớp, tranh và ngữ liệu đã chuẩn bị trong hoạt động; HS: SGK, vở, bút, bảng con. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Khởi động (4 phút) Mục đích: Hỏi–đáp về vật nuôi gần gũi. Tranh SGK Tiếng Việt 3, tập một, tr.107 – Bạn nhỏ đọc sách cùng Cúp. Mời đọc một khổ Tôi yêu em tôi yêu thích, nêu Đọc và trả lời từ bài trước; đặt câu hỏi rõ, nghe chi tiết em nhớ. Sau đó cặp hỏi–đáp về vật nuôi: bạn. Không cần có vật nuôi riêng để tham gia. tên, đặc điểm, cách chăm. Em không nuôi có thể nói vật đã biết. 9
Tài liệu đính kèm: