Giáo án Tiếng Việt 3 - Tuần 4, Chủ điểm: Em đã lớn - Năm học 2022-2023

docx 26 trang Người đăng Hạ Hạ Ngày đăng 27/03/2026 Lượt xem 3Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Tiếng Việt 3 - Tuần 4, Chủ điểm: Em đã lớn - Năm học 2022-2023", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 25/9/2022
 TUẦN 4
 TIẾNG VIỆT
 CHỦ ĐIỂM: EM ĐÃ LỚN
 BÀI ĐỌC 3: GIẶT ÁO (T1+2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù.
 - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ trong bài, 
thanh mà học sinh địa phương dễ viết sai (giặt quần, giặt áo, rộn, chuối,...).
 - Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc dộc đọc khoảng 70 tiếng/phút. 
 - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài (rộn, xà phòng, đốm,...).
 - Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài thơ: Khen bạn nhỏ ngoan, biết làm việc 
nhà; ca ngợi vẻ đẹp của công việc giặt quần áo.
 - Phát triển năng lực văn học: 
 + Hiểu và biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
 + Biết chia sẻ với cảm giác vui thích của bạn nhỏ khi làm được việc nhà, tự 
phục vụ minh và giúp đỡ cha mẹ.
 + Biết các dấu hiệu để nhận ra khổ thơ trong bài thơ.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được 
nội dung bài.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp quê hương qua bài thơ.
 - Phẩm chất nhân ái: Góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, tình yêu lao 
động.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
 II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động. - Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học ở bài đọc trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Hái hoa”. - HS tham gia trò chơi
- Hình thức chơi: HS chọn các bông hoa trên trò - 3 HS tham gia và trả lời theo 
chơi để đọc 1 đoạn trong bài và trả lời câu hỏi. suy nghĩ của mình.
+ Câu 1: Tìm những lời nhắc nhở và lời khuyên 
của dì với cô bé.
+ Câu 2: Vì sao mẹ cô bé nói: “ Con đã lớn thật 
rồi!”?
+ Câu 3: Thử đặt 1 tên khác cho câu chuyện.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe.
2. Khám phá.
-Mục tiêu:
 - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh 
mà học sinh địa phương dễ viết sai (giặt quần, giặt áo, rộn, chuối,...).
 - Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc dộc đọc khoảng 70 tiếng/phút. 
 - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài (rộn, xà phòng, đốm,...).
 - Phát triển năng lực văn học: 
 + Biết bày tỏ sự yếu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
 + Biết chia sẻ với cảm giác vui thích của bạn nhỏ khi làm được việc nhà, tự phục 
vụ minh và giúp đỡ cha mẹ.
- Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe.
những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. 
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ - HS lắng nghe cách đọc.
đúng nhịp thơ. 
- Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia khổ: (5khổ) - HS quan sát
+ Khổ 1: Từ đầu đến giặt quần, giặt áo.
+ Khổ 2: Tiếp theo cho đến lấp lánh.
+ Khổ 3: Tiếp theo cho đến vàng lối.
+ Khổ 4: Tiếp theo cho đến trắng hồng đôi tay.
+ Khổ 5: Còn lại - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- Luyện đọc từ khó: giặt quần, giặt áo, rộn, - HS đọc từ khó.
chuối,...
- Luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu.
 Tre bừng nắng lên/
 Rộn vườn tiếng sáo/
 Nắng đẹp nhắc em/
 Giặt quần,/ giặt áo.//
- Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS luyện - HS luyện đọc theo nhóm 5.
đọc khổ thơ theo nhóm 5.
- GV nhận xét các nhóm.
* Hoạt động 2: Đọc hiểu.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi 
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả 
lời đầy đủ câu. + Nhân vật bạn nhỏ được nói 
+ Câu 1: Bài thơ có hai nhân vật là bạn nhỏ và đến trong khổ thơ 2,4. Nhân vật 
nắng. Mỗi nhân vật được nói đến trong những nắng được nói đến trong khổ 
khổ thơ nào? thơ 1, 3, 5.
+ Câu 2: Tìm những hình ảnh đẹp ở khổ thơ 2 và + Những hình ảnh đẹp ở khổ 
4: thơ 2 và 4:
a. Tả bạn nhỏ làm việc. a) Tả bạn nhỏ làm việc (khổ
b. Nói lên cảm xúc của bạn nhỏ khi hoàn thành thơ 2): Lấy bọt xà phòng/ Làm 
 công việc. đôi găng trắng; Nghìn đốm cầu 
 vồng/ Tay em lấp lánh.
 b) Nói lên cảm xúc của bạn
 nhỏ khi hoàn thànhcông 
 việc(khổ thơ 4): Sạch sẽ như 
 mới/ Áo quần lên dây; Em yêu 
 ngắm mãi/ Trắng hồng đôi 
 tay.(Cảm xúc sung sướng, hài 
 lòng).
+ Câu 3: Khổ thơ 3 tả nắng đẹp như thế nào? + Nắng theo gió như bay lượn 
 trên cây tre, cây chuối/ Nắng 
 đầy trời, nhuộm vàng sân phơi 
 và lối đi. 
+ Câu 4: Em hiểu câu thơ “Nắng đi suốt ngày/ + Đáp án đúng: c) Nắng đang Giờ lo xuống núi” như thế nào? Chọn ý đúng: tắt.
 a) Nắng bừng lên.
 b) Nắng đầy trời.
 c) Nắng đang tắt.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV Chốt: Bài thơ khen bạn nhỏ biết giặt quần - 1 -2 HS nêu nội dung bài theo 
áo để tự phục vụ mình và giúp đỡ cha mẹ. suy nghĩ của mình.
3. Hoạt động luyện tập
- Mục tiêu:
+ Mở rộng vốn từ chỉ hoạt động, từ chỉ sự vật, từ chỉ đặc điểm.
+ Biết vận dụng để đặt câu chỉ hoạt động.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
 1. Tìm thêm ít nhất 3 từ ngữ cho mỗi nhóm
 dưới đây: 
 a) Từ chỉ việc em làm ở nhà: giặt áo, 
 b) Từ chỉ đồ dùng để làm việc nhà: găng, 
 c) Từ ngữ chỉ cách làm việc: nhanh nhen, 
 - 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS làm việc nhóm 2, thảo luận 
- GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2 và trả lời câu hỏi.
 - Đại diện nhóm trình bày:
- GV mời đại diện nhóm trình bày. a) Từ chỉ việc em làm ở nhà: 
 giặt áo, gấp quần áo, quét nhà, 
 rửa bát, tưới cây, 
 b) Từ chỉ đồ dùng để làm việc 
 nhà: găng, chổi, chậu, xà 
 phòng, nồi, thùng tưới, 
 c) Từ ngữ chỉ cách làm việc: 
 nhanh nhen, tự giác, tích cực, 
 hăng hái, chăm chỉ, cần cù, 
 - Đại diện các nhóm nhận xét.
- GV mời các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương.
- GV: Qua BT này, các em có thể nhận biết: Các 
từ ngữ trên là những từ ngữ chỉhoạt động (nhóm 
a), chỉ sự vật (nhóm b), chỉ đặc điểm (nhóm c). 2. Đặt một câu nói về việc em đã làm ở nhà. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS làm việc chung cả lớp: suy 
- GV giao nhiệm vụ làm việc chung cả lớp nghĩ đặt câu về việc em đã làm 
 ở nhà.
 - Một số HS trình bày theo kết 
- GV mời HS trình bày. quả của mình.
 + VD: Em quét nhà giúp mẹ.
 - HS nhận xét.
- GV mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến 
vận dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh thông thức đã học vào thực tiễn.
qua trò chơi “Lật mảnh ghép”.
- GV phổ biến luật chơi. - HS lắng nghe.
- Gv cho HS tham gia trò chơi “Lật mảnh ghép”. - HS tham gia trò chơi.
- Nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 -------------------------------------------
 TIẾNG VIỆT
 CHỦ ĐIỂM: EM ĐÃ LỚN
 Bài viết 3: CHÍNH TẢ(T3)
 Nghe-viết: EM LỚN LÊN RỒI
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Nghe – viết đúng chính tả bài thơ Em lớn lên rồi. Trình bày đúng bài thơ 
lục bát.
 - Đọc đúng tên chữ và viết đúng 9 chữ (từ g đến m) vào vở. Thuộc lòng tên 9 
chữ mới trong bảng chữ và tên chữ. - Làm đúng BT (trò chơi Tìm đường): Điền chữ s / x hoặc n / ng.
 - Phát triển năng lực văn học: Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những câu 
thơ trong các BT chính tả.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, luyện tập viết đúng, đẹp và hoàn thành.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: nghe – viết, chọn BT chính tả phù 
hợp với yêu cầu khắc phục lỗi của bản thân, biết sửa lỗi chính tả,...). 
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết nhận xét, trao đổi về cách bày bài thơ 
lục bát.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ luyện viết, rèn tính cẩn thận, óc thẩm mỹ 
khi viết chữ.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
 II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức hát bài Nét chữ nết người để khởi - HS tham gia hát.
động bài học.
- GV gọi 2 HS đọc thuộc lòng 10 chữ cái từ a đến + 2 HS đọc bài.
ê.
- GV yêu cầu HS cả lớp viết bảng con tên một số + HS cả lớp viết bài vào bảng 
chữ có tên khác với âm do GV đọc( VD: bê, xê, con theo hiệu lệnh của GV.
xê hát, dê, đê).
+ GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
 + Nghe – viết đúng chính tả bài thơ Em lớn lên rồi. Trình bày đúng bài thơ lục 
bát.
- Cách tiến hành:
2.1.Trao đổi về nội dung bài viết. - GV đọc mẫu bài thơ Em lớn lên rồi.
- GV yêu cầu 1 HS đọc lại bài thơ, cả lớp đọc -1 HS đọc lại bài, cả lớp đọc 
thầm và trả lời các câu hỏi: thầm và trả lời các câu hỏi theo 
+ Bài thơ nói về ai? suy nghĩ của mình.
+ Vì sao chúng ta biết bạn nhỏ trong bài thơ lớn 
rồi?
2.2. Hướng dẫn cách trình bày:
+ Bài chính tả viết theo thể thơ nào?
+ Bài chính tả có mấy cặp câu? Mỗi cặp câu có + Bài chính tả viết theo thể thơ 
đặc điểm gì? lục bát.
+ Câu lục được viết từ ô thứ mấy so với lề vở? + Bài chính tả có 4 cặp câu. Cứ 
+ Câu bát được viết từ ô thứ mấy so với lề vở? 1 câu 6 tiếng(câu lục) lại có 1 
+ Tên bài thơ có mấy tiếng? Khi viết ta viết từ ô câu 8(câu bát).
thứ mấy? + Câu lục được viết từ ô thứ 3 
+ Những chữ nào trong bài phải viết hoa? so với lề vở.
2.3. Hướng dẫn viết từ khó: + Câu bát được viết từ ô thứ 2 
+ Trong bài có các từ nào khó, dễ lẫn? so với lề vở.
 + Tên bài thơ có 4 tiếng. Khi 
- Giáo viên đọc từ khó, dễ lẫn cho học sinh viết. viết ta viết từ ô thứ 4.
 + Những chữ đầu dòng thơ phải 
 viết hoa.
 - Học sinh nêu các từ: lúp xúp, 
 quây quần,...
 - 2 học sinh viết bảng. Lớp viết 
 bảng con.
3. Luyện tập:
*Mục tiêu: 
- Học sinh nghe viết chính xác bài chính tả.
- Viết hoa chữ đầu câu, ghi dấu câu đúng vị trí. Trình bày đúng quy định bài chính 
tả.
- Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và lỗi của bạn.
- Làm đúng các bài tập 2. Làm đúng BT 3a
*Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân
 3.1. HĐ viết chính tả
 - Giáo viên nhắc học sinh những vấn đề cần - Lắng nghe.
 thiết: Viết tên bài chính tả tính từ lề lùi vào 4 ô. Chữ đầu câu 6 viết hoa và lùi vào 3 
 ô,chữ đầu câu 8 viết hoa và lùi vào 2 ô. 
 Quan sát kĩ từng chữ trên bảng, đọc nhẩm 
 từng cụm từ để viết cho đúng, đẹp, nhanh; 
 ngồi viết đúng tư thế, cầm viết đúng qui 
 định. - HS viết bài.
- Giáo viên đọc cho học sinh viết bài.
Lưu ý:Tư thế ngồi, cách cầm bút và tốc độ 
viết của các đối tượng M1.
3.2. HĐ chấm, nhận xét bài: - Học sinh xem lại bài của mình, dùng 
 - Cho học sinh tự soát lại bài của mình theo bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại 
 cá nhân – nhóm 2. xuống cuối vở bằng bút mực.
 - Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ 
 nhau.
 - Lắng nghe.
 - Giáo viên đánh giá, nhận xét 7 - 10 bài.
- Nhận xét nhanh về bài làm của học sinh.
3.3. HĐ làm bài tập:
Bài 2: Tìm chữ, tên chữ viết vào vở 9 chữ 
trong bảng sau:
 -GV treo bảng phụ đã viết bảng chữ và tên 
 chữ. YC HS đọc lại đề bài. -1 HS đọc yêu cầu bài tập.
– GV chỉ cột 9 tên chữ, hướng dẫn cả lớp 
đọc các tên chữ đã viết sẵn trong bảng: -HS đọc bài.
g (giê), gh (giê hát), gi (giê i), i (i), k (ca), 
kh (ca hát), 1 (e-lờ), m (em-mờ). GV chú
ý không đọc g là gờ, gh là gờ hát, l là lờ như 
ở lớp 1, vì đó không phải là tên chữ, chỉ là tên gọi tạm thời phù hợp với trình độ lớp 1.
- GV mời HS đọc lại.
– GV yêu cầu HS cả lớp làm bài vào vở -1-2 HS đọc lại bài.
Luyện viết 3. 1 HS làm bài trên tờ phiếu bài - HS cả lớp làm bài trong vở Luyện 
tập. viết 3. 1 HS làm bài trong phiếu BT.
- HS làm bài trên phiếu báo cáo kết quả.
– GV chốt lại đáp án đúng. Cả lớp sửa bài -HS báo cáo kết quả.
theo đáp án đúng. - HS theo dõi và sửa bài.
-GV cho hS đọc thuộc lòng bảng chữ cái và 
chữ ghép. -HS thi đua học thuộc lòng.
 Số thứ tự Chữ Tên chữ
 1 g giê
 2 gh giê hát
 3 gi giê i
 4 h hát
 5 i i
 6 k ca
 7 kh ca hát
 8 l e-lờ
 9 m e-mờ
Bài 3. Tìm đường:
a)Em chọn chữ (s hoặc x) phù hợp với ô 
trống. Giúp thỏ tìm đường đến kho báu, 
biết rằng đường đến đó được đánh dấu 
bằng các tiếng có chữ s.
- GV yêu cầu 1 HS đọc yêu cầu bài tập.
GV nhắc HS lưu ý:
+ Với BT 3a: Đường đến kho báu được 
 -1 HS đọc yêu cầu của bài tập.
đánh dấu bằng các tiếng bắt đầu bằng s.
Các em phải hoàn thành các từ bằng cách điền s hoặc x phù hợp với ô trống. Sau đó, 
dùng bút màu nối các tiếng bắt đầu bằng s 
thì sẽ tìm ra con đường đến kho báu.
- GV mời 1 HS làm bài tập trên phiếu BT. 
Cả lớp làm bài trong vở Luyện viết 3.
- HS làm bài trên phiếu báo cáo kết quả.
– GV chốt lại đáp án đúng. Cả lớp sửa bài 
theo đáp án đúng. -GV mời 1 HS làm bài tập trên phiếu 
+ BT 3a: hoa súng – cái xô – chim sáo – đĩa BT.Cả lớp làm bài trong vở Luyện 
xôi – quả xoài – mầm xanh – dòng sông – viết 3.
quả sim. Đường đến kho báu phải đi qua - HS báo cáo kết quả.
các cụm từ: hoa súng – chim sáo – dòng - HS theo dõi và sửa bài.
sông – quả sim. 
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - Về viết lại 10 lần những chữ đã 
vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. viết sai.
 - Tìm và viết ra 5 từ có chứa âm 
 s/x.
 - Sưu tầm các bài thơ hoặc bài 
 hát có cùng chủ đề. Cẩn thận 
 chép lại bài thơ, bái hát đó cho 
- Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. thật đẹp.
 TIẾNG VIỆT
 KỂ CHUYỆN: CON ĐÃ LỚN THẬT RỒI(T4)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Biết phân vai, diễn lại câu chuyện đã học. 1.2. Phát triển năng lực văn học: Thể hiện được các chi tiết thú vị trong câu 
chuyện.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Biết cùng các bạn phân vai, diễn lại câu chuyện. 
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Bước đầu biết diễn kịch.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Lắng nghe, trao đổi với bạn về nội dung câu 
chuyện.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu bố mẹ, biết quý trọng những điều bố mẹ đã 
làm cho mình. Biết nhận lỗi và xin lỗi .
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ lắng nghe, kể chuyện theo yêu cầu.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
 II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Đánh giá kết quả học tập ở bài học trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS hát bài “Cả nhà thương nhau” - HS hát và vận động theo 
- GV nhận xét, tuyên dương nhạc bài hát “Cả nhà thương 
- GV dẫn dắt vào bài mới nhau”.
 - HS lắng nghe.
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Biết phân vai, diễn lại câu chuyện đã học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành: *Tập phân vai, thể hiện lại câu chuyện.
1. Các nhóm tập phân vai, thể hiện lại(diễn lại) 
câu chuyện Con đã lớn thật rồi!
a)Các vai:
b)Cách thể hiện:
- Nói đúng lời nhân vật; kết hợp nét mặt, cử chỉ, 
động tác. Có thể nói thành lời ý nghĩ, cảm xúc của 
nhân vật.
- Người dẫn chuyện có thể dùng SGK, các vai khác 
không dùng SGK.
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu BT1. Cả lớp đọc 
thầm. -1 – 2 HS đọc yêu cầu BT1. 
 Cả lớp đọc thầm.
 -GV yêu cầu HS làm việc nhóm 4 tập phân vai, thể - HS làm việc nhóm 4 tập 
 hiện câu chuyện. phân vai, thể hiện câu 
 - GV theo dõi, giúp đỡ HS. chuyện.
2.2. Biểu diễn trước lớp.
2. Các nhóm thể hiện lại câu chuyện trước lớp.
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu BT2.
- GV mời các nhóm lên biểu diễn trước lớp. -1 – 2 HS đọc yêu cầu BT2.
- Mời HS khác nhận xét.
 -HS nhận xét phần biểu diễn 
- GV nhận xét tuyên dương. của nhóm bạn.
 - HS lắng nghe.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu: 
+ Biết phân vai, diễn lại câu chuyện đã học.
- Phát triển năng lực văn học: Thể hiện được các chi tiết thú vị trong câu chuyện.
- Cách tiến hành: 3.1 Kể chuyện trong nhóm.
- GV tổ chức cho HS tập phân vai trong nhóm. - HS tập phân vai theo nhóm 
 4.
- Mời đại diện các nhóm biểu diễn trước lớp. - Các nhóm biểu diễn trước 
 lớp.
- Mời HS khác nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương.
3.2. Thi kể chuyện trước lớp.
- GV tổ chức thi biểu diễn trước lớp giữa các nhóm. - Các nhóm thi biểu diễn 
 trước lớp.
 - HS khác nhận xét.
- Mời HS khác nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương.
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV cho Hs xem video một nhóm HS phân vai, thể - HS quan sát video.
hiện câu chuyện của học sinh nơi khác để chia sẻ với 
học sinh.
- GV trao đổi những về những hoạt động HS yêu - HS cùng trao đổi về câu 
thích trong câu chuyện chuyện được xem.
- GV giao nhiệm vụ HS về nhà kể lại câu chuyện - HS lắng nghe, về nhà thực 
cho người thân nghe. hiện.
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
 -------------------------------------------------------------------
 LUYỆN NÓI VÀ NGHE
 KỂ CHUYỆN: CON ĐÃ LỚN THẬT RỒI! (Tiết 5)
 1. MỤC TIÊU
 2. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
 • Biết phân vai, diễn đạt câu chuyện đã học.
 • Lắng nghe bạn kể, biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn.
 • Biết trao đổi cùng các bạn về câu chuyện.
 2. Năng lực
 • Năng lực chung:
 • Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng các bạn phân vai, diễn lại 
 câu chuyện đã học.
 • Năng lực sáng tạo: Bước đầu biết diễn kịch.
 • Năng lực văn học: Thể hiện được vai diễn bằng giọng nói diễn 
 cảm, động tác và nét mặt phù hợp với câu chuyện.
 3. Phẩm chất
 • Yêu bố mẹ, biết quí trọng những điều bố mẹ đã làm cho mình.
 • Biết nhận lỗi và xin lỗi.
 1.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 2. Đối với giáo viên
 • SGK Tiếng Việt 3 (tập 1), SGV Tiếng Việt 3 (tập 1).
 • Một chiếc bàn, hai chiếc ghế để làm đồ đạc trong nhà.
 • Trang phục của các nhân vật (nếu có).
 1. Đối với học sinh
 • SGK Tiếng Việt 3 (tập 1).
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC
 • Phương pháp dạy học chính: Tổ chức hoạt động.
 • Hình thức dạy học chính: HĐ nhóm, HĐ lớp.
 1. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng 
thú cho HS và từng bước làm 
quen bài học. 
b. Cách tiến hành 
- GV yêu cầu HS trả lời câu - HS lắng nghe GV nêu 
hỏi: câu hỏi.
+ Trong câu chuyện “Con đã - HS trả lời: Đáp án B.
lớn thật rồi!”, có mấy nhân vật?
A. 2.
B. 3.
C. 4
D. 5
+ Nhân vật chính trong câu 
chuyện là ai: - HS trả lời: Đó là các 
 nhân vật Cô bé => 
A.Người mẹ Chọn đáp án C.
B.Người dì 
C. Cô bé 
D. Cả ba nhân vật trên 
- GV mời đại diện 1-2 HS trả - HS lắng nghe, tiếp 
lời. HS khác lắng nghe, nêu ý thu.
kiến khác (nếu có).
- GV nhận xét, khuyến kích tinh 
thần xây dựng bài của HS. 
- GV dẫn dắt HS vào bài học: 
Các em đã đọc câu 
chuyện “Con đã lớn thật rồi!”. 
Đó là một câu chuyện rất hay. 
Trong tiết học hôm nay, các em sẽ cùng nhau thể hiện câu 
chuyện ấy thành một vở kịch 
nhé! 
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH 
KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tập phân vai, 
thể hiện lại câu chuyện (BT 
1)
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt 
động, HS: 
- Xác định được các vai diễn 
trong vở kịch.
- Phân vai nhân vật phù hợp.
b. Cách tiến hành
 - Các HS đọc to đề bài 
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu trước lớp. HS còn lại 
của bài tập, 1 HS đọc gợi ý các trong lớp chú ý lắng 
vai, 1 HS đọc gợi ý cách thể nghe và đọc thầm.
hiện, các HS khác lắng nghe, 
đọc thầm theo.
Các nhóm tập phân vai, thể 
hiện lại (diễn lại) câu chuyện 
“Con đã lớn thật rồi!”
a) Các vai: Mẹ, bạn nhỏ, dì, 
người dẫn chuyện. 
b) Cách thể hiện:
+ Kế đúng lời của nhân vật; 
kết hợp nét mặt, cử chỉ, động 
tác. Có thể nói thành lời ý nghĩ, 
cảm xúc của nhân vật.
+ Người dẫn chuyện có thể 
dùng sách giáo khoa, các vai 
khác không dùng sách giáo 
khoa. - GV yêu cầu các tổ (nhóm) tập 
phân vai, thể hiện câu chuyện. 
(GV để mỗi HS trong tổ đóng 
vai ít nhật 1 lần)
- GV giới hạn thời gian 15 phút 
để các nhóm chuẩn bị cho 
phần biểu diễn của nhó mình.
- GV theo dõi, giúp đỡ HS. GV 
nhắc HS: Người dẫn chuyện có 
thể cầm SGK đọc, các vai khác 
nếu chưa thuộc lời, có thể cầm 
SGK đọc để thuộc dần.
 TIẾNG VIỆT
 CHỦ ĐIỂM: EM ĐÃ LỚN
 Bài đọc 4: BÀI TẬP LÀM VĂN (T6+7)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù.
 - Đọc trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng tên riêng Liu-xi-a, Cô-li-a và các từ 
ngữ có âm, vần, thanh mà HS dễ viết sai: đã nhiều lần, giúp đỡ, quả thật, thỉnh 
thoảng, chẳng lẽ,... Ngắt nghỉ hơi đúng giữa các cụm từ, các câu. Tốc độ đọc 
khoảng 70 tiếng/phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 2. 
 - Hiểu nghĩa các từ ngữ trong câu chuyện(khăn mùi soa, bí, viết lia lịa, ngắn 
ngủn). Trả lời được các CH về nội dung câu chuyện. 
 - Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: Học phải đi đôi với hành. 
 - Biết cách dùng dấu ngoặc kép để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật.
 - Phát triển năng lực văn học: Biết bảy tỏ sự yêu thích với hành động đẹp của 
nhân vật.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được 
nội dung bài.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý lao động. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
 II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học ở bài đọc trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Hái táo” - HS tham gia trò chơi
- Hình thức chơi: HS chọn các quả táo trên trò chơi để - 5 HS tham gia:
đọc 1 khổ thơ trong bài và trả lời câu hỏi.
+ Câu 1: Bài thơ có 2 nhân vật là nắng và bạn nhỏ. + Nhân vật bạn nhỏ được 
Mỗi nhân vật được nói đến trong khổ thơ nào? nói đến trong khổ thơ 2,4. 
 Nhân vật nắng được nói đến 
 trong khổ thơ 1, 3, 5.
+ Câu 2: Tìm những hình ảnh đẹp ở khổ thơ 2 và 4. + Những hình ảnh đẹp ở 
 a) Tả bạn nhỏ làm việc. khổ thơ 2 và 4:
 a) Tả bạn nhỏ làm việc 
 (khổ
 thơ 2): Lấy bọt xà phòng/ 
 b) Nói lên cảm xúc của bạn nhỏ khi hoàn thành Làm đôi găng trắng; Nghìn 
 công việc. đốm cầu vồng/ Tay em lấp 
 lánh.
 b) Nói lên cảm xúc của 
 bạn
 nhỏ khi hoàn thànhcông 
 việc(khổ thơ 4): Sạch sẽ 
+ Câu 3: Khổ thơ 3 tả nắng đẹp như thế nào? như mới/ Áo quần lên dây; 
 Em yêu ngắm mãi/ Trắng 
 hồng đôi tay.(Cảm xúc sung 
 sướng, hài lòng).
+ Câu 4: Em hiểu câu thơ “Nắng đi suốt ngày/ Giờ lo + Nắng theo gió như bay 
xuống núi” như thế nào? Chọn ý đúng: lượn trên cây tre, cây chuối/ a) Nắng bừng lên. Nắng đầy trời, nhuộm vàng 
 b) Nắng đầy trời. sân phơi và lối đi. 
 c) Nắng đang tắt. + Đáp án đúng: c) Nắng 
- GV Nhận xét, tuyên dương. đang tắt - HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
-Mục tiêu:
+ Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát ấm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà 
HS địa phương dễ viết sai. (đã nhiều lần, giúp đỡ, quả thật, thỉnh thoảng, chẳng 
lẽ,...)
+ Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 70 tiếng / 
phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 2
+ Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Trả lời được các câu hỏi về nội dung bài. 
+ Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: Học đi dôi với hành. 
- Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm toàn bài. - Hs lắng nghe.
- GV HD đọc: Đọc diễn giọng kể phù hợp với diễn - HS lắng nghe cách đọc.
biến câu chuyện.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (4đoạn) - HS quan sát
+ Đoạn 1: Từ đầu đến mùi soa.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến giặt bít tất.
+ Đoạn 3: Tiếp theo cho đến đỡ vất vả.
+ Đoạn4: Còn lại
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: đã nhiều lần, giúp đỡ, quả thật, - HS đọc từ khó.
thỉnh thoảng, chẳng lẽ,...
- Luyện đọc câu: Tôi tròn xoe mắt./ Nhưng rồi tôi vui - 2-3 HS đọc câu.
vẻ nhận lời,/ vì đó là việc làm mà tôi đã nói trong bái 
tập làm văn.//
*GV hướng dẫn HS giải nghĩa từ khó: - GV mời HS đọc yêu cầu bài tập. - 2 HS đọc yêu cầu bài tập.
- GV cho HS làm bài tập giải nghĩa từ theo nhóm 4. - HS làm bài tập giải nghĩa 
 từ theo nhóm 4: 
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả. - Đại diện các nhóm trình 
 bày kết quả thảo luận.
 Đáp án:
 a-4; b-2; c-3; d-1.
-GV mời các nhóm khác nhận xét. - HS nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn - HS luyện đọc theo nhóm 
theo nhóm 4. 4.
- GV nhận xét các nhóm.
* Hoạt động 2: Đọc hiểu.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong 
sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời 
đầy đủ câu. - HS trả lời lần lượt các câu 
+ Câu 1: Tìm những chi tiết cho thấy Cô-li-a lúng hỏi:
túng khi làm bài? + Cô-li-a loayhoay mất một 
 lúc mới bắt đầu viết. Mới 
 viết được mấy câu, cậu bé 
 bỗng thấy bí.Cô-li-a ít cố 
 gắng mãi mà bài văn vẫn 
 ngắn ngủn. Cô-li-a phải 
 “bịa” thêm cả những
+ Câu 2: Việc nào Cô-li-a kể trong bài tập làm văn là việc mình không làm để 
việc bạn ấy chưa làm được? viết cho bài văn dài ra.
 + Giặtáo lót, áo sơ mi và 
+ Câu 3: Vì sao khi mẹ bảo Cô-li-a đi giặt quần áo: quần là việc Cô-li-a chưa 
 a) Lúc đầu, bạn ấy ngạc nhiên? làm được.

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_tieng_viet_3_tuan_4_chu_diem_em_da_lon_nam_hoc_2022.docx