KHBD Tiếng Việt lớp 3 năm học 2026-2027 - Tuần 3 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)

docx 21 trang Người đăng Mịch Hương Ngày đăng 18/09/2026 Lượt xem 5Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "KHBD Tiếng Việt lớp 3 năm học 2026-2027 - Tuần 3 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Biên soạn: Lop3.net 
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 BÀI 5. NHẬT KÍ TẬP BƠI
 Trường: ................................ Năm học: 2026-2027
 Giáo viên: ................................ Lớp: 3........
 Môn học: Tiếng Việt Tuần: 03 Số tiết: 1
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
 TIẾT 3/7 - Nghe – viết: Mặt trời nhỏ; phân biệt ng/ngh
 SGK tập một, trang 29; thời lượng 35 phút.
1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nghe – viết đúng bài thơ Mặt trời nhỏ; trình bày bốn khổ thơ bốn chữ, viết hoa đầu dòng, đặt dấu câu 
theo bài.
- Điền đúng ng/ngh; tìm và viết được từ chỉ hoạt động trong bốn tranh. Biết tự soát, sửa một lỗi chính 
tả.
- Giáo dục AI [3.A1.1]: nhận biết AI có thể hỗ trợ gợi ý câu hỏi khi viết nhật kí; tự chọn việc thật và 
viết câu của mình từ khung mô phỏng.
2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: văn bản nghe – viết, đoạn điền ng/ngh dưới đây; bốn tranh hoạt động ở phần C; bảng phụ hoặc 
bảng lớp. HS: vở chính tả, bút, bảng con. Khung AI là ví dụ mô phỏng do GV soạn, không dùng tài 
khoản.
3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 A. Khởi động và chuẩn bị viết (7 phút)
 Mục đích: Hiểu hình ảnh bài thơ, nhận diện chữ dễ sai và cách trình bày.
 Đọc diễn cảm bài Mặt trời nhỏ, hỏi “mặt trời Nghe, nêu quả vải dựa vào chi tiết và tranh. 
 nhỏ” gợi loại quả nào qua áo đỏ, cùi trắng, hạt Nhận ra bốn khổ, mỗi dòng bốn chữ; chữ đầu 
 nâu. Cho HS quan sát tranh cây vải trong SGK, dòng viết hoa, giữa các khổ để một dòng trống.
 chốt quả vải chín. Hỏi số chữ mỗi dòng, số khổ 
 và chữ đầu dòng cần viết thế nào.
 Cho viết bảng con: hây hây, đung đưa, cùi trắng, Viết từ, đối chiếu mẫu và sửa chỗ sai; đặt vở 
 gà gật, tu hú, rực rỡ, bối rối. Chọn 2–3 lỗi thực tế ngay ngắn. Biết chú ý các dấu hỏi/ngã, phụ âm 
 để sửa, mời em đọc lại và viết lại từ. Nhắc tư thế, đầu và cách viết “hớn hở”.
 khoảng cách mắt – vở; thống nhất lùi đầu dòng 
 cho các dòng thơ thẳng nhau.
 7 Biên soạn: Lop3.net 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 B. Nghe – viết và tự soát (18 phút)
 Mục đích: Viết đủ bài, soát theo lời đọc và mẫu.
 Đọc từng dòng, mỗi dòng hai lượt; chờ HS viết Nghe, ghi tên bài và đủ bốn khổ thơ, giữ cách 
 xong rồi tiếp tục (14 phút). Văn bản đọc: xuống dòng. Viết theo nhịp đọc; nếu chưa nghe 
 Mặt trời nhỏ rõ thì xin đọc lại. Không viết tên tác giả nếu GV 
 chỉ yêu cầu ghi phần thơ.
 Chào mặt trời nhỏ
 Thắp lửa trên cây
 Má đỏ hây hây
 Đung đưa trưa nắng.
 Quả tròn cùi trắng
 Hạt bé màu nâu
 Áo đỏ mặt bầu
 Rủ nhau gà gật.
 Gọi ong ủ mật
 Rủ ve chơi đàn
 Tu hú kêu vang
 Mùa hè rực rỡ.
 Mặt trời hớn hở
 Đếm bạn cùng chơi
 Bối rối phì cười
 “Ôi sao nhiều thế!”.
 (My Linh)
 Đọc lại từng dòng (2 phút), nhấn điểm cần soát: Tự theo dõi từng dòng; bạn chỉ chỗ cần xem lại, 
 tiếng khó, dấu câu, chữ hoa. Cho đổi vở theo cặp không viết đè bài. Mỗi em sửa từ sai vào cuối 
 đối chiếu SGK (2 phút), đánh dấu bằng bút chì bài, nhận ra một điểm tiến bộ và một điểm cần 
 dưới lỗi; GV xem nhanh 4–5 vở, nhận xét lỗi phổ luyện.
 biến và chỉ cách sửa.
 8 Biên soạn: Lop3.net 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 C. Luyện tập – Ng hay ngh? (7 phút)
 Mục đích: Áp dụng quy tắc và gọi đúng hoạt động trong tranh.
 Bốn hoạt động để tìm tiếng bắt đầu bằng ng/ngh (SGK, tr.29).
 BT2: Cho cá nhân điền rồi cặp kiểm tra: Điền theo thứ tự: ngh, ng, ng, ng; đọc “nghé 
 Vui sao đàn □é con con”, “ngơ ngác”, “người”. Giải thích tiếng nghé 
 có e nên viết ngh. Viết lại các tiếng đúng vào vở.
 Miệng chúng cười mủm mỉm
 Mắt chúng □ơ □ác tròn
 Nhìn tay □ười giơ đếm.
 (Theo Huy Cận)
 Mời đọc lời giải và giải thích ngh trước e, ê, i; ng 
 trước các chữ cái còn lại trong các tiếng đã học.
 BT3: Cho cặp nhìn bốn tranh, tìm từ có tiếng bắt Tranh 1: ngoắc tay/ngoéo tay; tranh 2: nghe/nghe 
 đầu ng/ngh, rồi mỗi em viết đủ bốn từ. Gợi bằng ngóng; tranh 3: nghĩ/nghĩ ngợi; tranh 4: ngước 
 cử chỉ nếu HS khó gọi tên; mời 2 em đọc, chốt nhìn. Viết và đối chiếu ng/ngh; không dùng 
 các cách gọi phù hợp với tranh. “nghỉ ngơi” cho tranh đang suy nghĩ.
 D. Vận dụng – Ghi việc trong ngày (3 phút)
 Mục đích: Tự viết 2–3 câu thật từ gợi ý.
 [Giáo dục AI – 3.A1.1] Giới thiệu: AI có thể gợi Nói câu của mình như “Hôm nay em tập đọc bài 
 câu hỏi giúp em nhớ ý. Đọc khung mô phỏng do mới cùng bạn”. Nhận ra gợi ý chỉ hỗ trợ nhớ ý; 
 GV soạn: “Hôm nay em đã làm việc gì? Em làm chọn việc thật, viết 2–3 câu theo trình tự, không 
 việc ấy thế nào? Em cảm thấy ra sao?”. Cho HS ghi thông tin riêng tư lên mạng.
 nói thử một câu; dặn viết 2–3 câu ở nhà, chỉ kể 
 việc thật, không chép câu AI viết hộ.
4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
..............................................................................................................
 9

Tài liệu đính kèm:

  • docxkhbd_tieng_viet_lop_3_nam_hoc_2026_2027_tuan_3_nam_hoc_2026.docx