Biên soạn: Lop3.net KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 25. NGỌN LỬA Ô-LIM-PÍCH Trường: ................................ Năm học: 2026-2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 3........ Môn học: Tiếng Việt Tuần: 32 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ TIẾT 3/7 - Nghe – viết: Ngọn lửa Ô-lim-pích; tên riêng SGK tập hai, trang 111–113; thời lượng 35 phút. 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nghe – viết đúng từ Tục lệ đến đấu vật,..., trình bày hai đoạn, viết hoa và dấu đúng. - Kể/viết tên vận động viên biết; chọn bốn tên riêng nước ngoài viết đúng trong sáu thẻ. - Soát và sửa lỗi, chia sẻ vận động viên yêu thích bằng thông tin chắc chắn; rèn luyện, trân trọng người góp sức cho đất nước. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: toàn đoạn chính tả, bốn từ khó, sáu thẻ tên riêng và đáp án dưới đây; mẫu tên vận động viên theo SGV 189. HS: vở, bút, bảng con. Không dùng ảnh vận động viên chưa có nguồn, không yêu cầu số huy chương. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động (2 phút) Mục đích: Nhớ cách viết hoa tên riêng. Đọc hai tên Hy Lạp; Ô-lim-pi-a, cho HS viết Viết Hy Lạp có hoa hai tiếng, Ô-lim-pi-a có hoa bảng con. Hỏi điểm khác nhau về gạch nối; nhận chữ Ô và gạch nối. Tự sửa nếu viết tất cả tiếng xét và nêu đoạn sẽ viết. hoa. 2. Khám phá: nghe – viết (22 phút) Mục đích: Viết đủ ngữ liệu, biết tự soát. Đọc đoạn và hỏi Đại hội có những môn nào? Nghe, đọc thầm; nêu các môn. Nhận hai đoạn, Chỉ điểm đầu/cuối, không viết cả bài. chữ đầu câu và tên riêng; giữ số 3 000, tháng Ngọn lửa Ô-lim-pích Bảy và dấu phẩy của danh sách. Tục lệ tổ chức Đại hội Thể thao Ô-lim-pích đã có từ gần 3 000 năm trước ở nước Hy Lạp cổ. Đại hội được tổ chức bốn năm một lần, vào tháng Bảy, thường kéo dài năm, sáu ngày. Trai tráng từ khắp nơi trên đất nước Hy Lạp đổ về thành phố Ô-lim-pi-a thi chạy, nhảy, bắn cung, đua ngựa, ném đĩa, ném lao, đấu vật,... 7 Biên soạn: Lop3.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Luyện bảng con Bảy, Hy Lạp, Ô-lim-pích, Ô- Viết đủ đoạn từ Tục lệ đến đấu vật,... theo lời lim-pi-a. Nhắc lùi đầu đoạn, ngồi/cầm bút đúng. đọc. Ghi dấu phẩy, dấu kết câu; không chép bài Dành khoảng 15 phút đọc từng cụm 3–5 tiếng, bạn. Báo GV nếu chưa nghe rõ một cụm. lặp 2–3 lần; quan sát em viết chậm để nhắc lại cụm, không thúc viết ẩu. Đọc lại toàn đoạn, cho HS soát; đổi vở đối chiếu Soát từng câu; gạch nhẹ lỗi bằng bút chì, viết lại ngữ liệu trên. Kiểm vài vở, chỉ một từ hoặc dấu đúng tên riêng bên dưới. Nêu một lỗi đã sửa hoặc cần sửa, ghi nhận tiến bộ. một điểm viết tốt. 3. Luyện tập: tên riêng (8 phút) Mục đích: Chọn tên đúng và viết đúng quy tắc. Bài 2. Kể và viết tên vận động viên Việt Nam Nêu Ánh Viên gắn bơi lội, Quang Hải/Văn Lâm hoặc thế giới mà em biết. Nhóm chia sẻ, sau đó gắn bóng đá; Phê-đơ-rơ gắn quần vợt. Viết tên mỗi em viết 2–3 tên. Gợi từ SGV: Ánh Viên; lựa chọn đúng hoa/gạch nối; bạn đối chiếu mẫu. Quang Hải; Văn Lâm; Phê-đơ-rơ; Rô-nan-đô; Có thể nêu tên khác mình biết và nhờ GV kiểm. Méc-xi. Không thêm quê quán/thành tích nếu chưa biết chắc. Bài 3. Tìm tên riêng nước ngoài viết đúng và Chọn Vích-to Huy-gô, Liu-xi-a, Oan-tơ, Pu- chép vào vở: skin. Va-Li-a, Đác-Uyn viết hoa tiếng giữa sai; Vích-to Huy-gô | Liu-xi-a | Va-Li-a | Oan-tơ | nếu sửa: Va-li-a, Đác-uyn. Chép đúng bốn tên, Đác-Uyn | Pu-skin. không chỉ nêu quy tắc chung. Cá nhân chọn, nhóm kiểm rồi chép; hỏi vì sao bỏ hai thẻ. 4. Vận dụng (3 phút) Mục đích: Giới thiệu vận động viên bằng ý rõ và thật. Nói với bạn về một vận động viên em yêu Ví dụ: “Em thích vận động viên Ánh Viên ở môn thích. Gợi Tên / Môn thể thao / Điều em thích bơi lội. Em muốn học sự chăm chỉ luyện tập.” hoặc học được; bạn hỏi thêm một câu. Có thể Nêu cảm nhận riêng, nghe phản hồi; tiếp tục tìm dùng mẫu Ánh Viên; không buộc nêu giải hiểu cùng người thân, biết trân trọng sự cống thưởng. hiến. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .............................................................................................................. .............................................................................................................. 8 Biên soạn: Lop3.net KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 26. RÔ-BỐT Ở QUANH TA Trường: ................................ Năm học: 2026-2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 3........ Môn học: Tiếng Việt Tuần: 32 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ TIẾT 4/7 - Đọc: Rô-bốt ở quanh ta (tiết 1) SGK tập hai, trang 114–115; thời lượng 35 phút. 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc rõ hai đoạn, hiểu từ ngữ và thông tin rô-bốt xuất hiện trong vở kịch, khả năng của rô-bốt theo bài. - Trả lời ba câu hỏi đầu bằng chi tiết; liên hệ công dụng thiết bị trong cuộc sống. - [3.D1.1] Trình bày được hai bước thu thập ví dụ và cho AI học từ ví dụ bằng thẻ mô phỏng phân biệt giấy vụn với đồ chơi. - Hợp tác, tò mò học hỏi; biết công nghệ hỗ trợ con người và vẫn cần người kiểm tra. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: tranh đồ vật và rô-bốt SGK 114, toàn văn và câu hỏi; HocLieu/Tuan-32/hoc-lieu.html mục AI học từ ví dụ. Bộ sáu thẻ mô phỏng/đáp án ghi đủ trong hoạt động; GV có thể dùng thẻ in nếu thiếu máy. Không dùng đồ rác thật, camera, Teachable Machine hoặc rô-bốt vật lí. HS: SGK, bút, giấy ghi ý. Giải nén tệp học liệu đính kèm sao cho thư mục HocLieu nằm cùng cấp với tệp giáo án. Học liệu tuần này ở HocLieu/Tuan-32. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động (4 phút) Mục đích: Nhận tên và công dụng của thiết bị. Máy vi tính, máy giặt, nồi cơm điện (SGK tr.114). Mời một em nhắc ý nghĩa ngọn lửa Ô-lim-pích. Máy vi tính giúp lưu thông tin, tạo văn bản; máy Cho nhóm quan sát ba đồ vật: Tên gì? Dùng để giặt làm sạch quần áo; nồi cơm điện nấu cơm, làm gì? Tiện hơn cách thủ công ở điểm nào? giảm công canh. Nói thiết bị đã thấy ở gia Mời đại diện nêu, gợi liên hệ nơi mình đã thấy. đình/trường/địa phương; không mặc định nhà ai cũng có, không kết luận mọi thiết bị điện đều dùng AI. 9
Tài liệu đính kèm: