Biên soạn: Lop3.net KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 27. THƯ CỦA ÔNG TRÁI ĐẤT GỬI CÁC BẠN NHỎ Trường: ................................ Năm học: 2026-2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 3........ Môn học: Tiếng Việt Tuần: 33 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ TIẾT 3/7 - Nghe – viết: Em nghĩ về Trái Đất SGK tập hai, trang 120–121; thời lượng 35 phút. 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nghe – viết đúng bài thơ ba khổ trong khoảng 15 phút; giữ chữ hoa, dòng và khoảng cách khổ. - Phân biệt rành, dành, giành; làm đúng một nhánh r/d/gi hoặc hỏi/ngã. - Tự soát lỗi, trao đổi nguyên nhân ô nhiễm với người thân; có ý thức bảo vệ môi trường. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: toàn bài thơ, ba thẻ nghĩa, hai nhánh bài tập đầy đủ dưới đây. HS: vở, bảng con, bút. GV chọn nhánh a phù hợp lớp; nhánh b có sẵn để thay thế cùng thời lượng, không bắt làm cả hai trong 35 phút. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động (3 phút) Mục đích: Nhớ cách viết đúng và môi trường. Viết hai tên Va-li-a / Va-Li-a, cho chọn tên đúng Chọn Va-li-a; nói cây xanh, bầu trời, nước sạch... và chép bảng con. Hỏi một hình ảnh đẹp em Không biến phần nói thành kể dài. mong thấy trên Trái Đất rồi giới thiệu bài thơ. 7 Biên soạn: Lop3.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 2. Khám phá: nghe – viết (22 phút) Mục đích: Viết đủ ba khổ và tự soát. Đọc toàn Em nghĩ về Trái Đất; một em đọc lại: Nêu mây trời, chim, rừng, biển, nắng, hoa; khổ 1 Em vươn vai đứng dậy trời/chim, khổ 2 biển/rừng, khổ 3 bình yên. Nhận ba khổ, mỗi khổ bốn dòng, mỗi dòng năm tiếng. Trái Đất đã xanh rồi Giữa biêng biếc mây trời Tiếng chim vui ngọt quá. Quàng khăn xanh biển cả Khoác áo thơm hương rừng Trái Đất mang trên lưng Những đứa con của đất. Như ban mai nắng ấm Lung linh bờ thảo nguyên Hãy giữ được bình yên Cho hoa thơm thơm mãi. (Nguyễn Lâm Thắng) Hỏi bài ca ngợi vẻ đẹp nào; ba khổ có gì khác nhau? Luyện bảng con biêng biếc, quàng khăn, trên Viết từ khó rồi nghe viết đủ 12 dòng; giữ dấu câu lưng, lung linh; chỉ âm dễ lẫn. Nhắc viết hoa theo bản. Khi chưa nghe rõ giơ tay; GV đọc lại, đầu dòng và Trái Đất, lùi một ô, cách một dòng không bỏ dòng. giữa khổ; tư thế đúng. Dành 15 phút đọc từng dòng 2–3 lần, dừng lâu hơn cuối khổ. Đọc lại cả bài; HS dùng bút chì soát, đổi vở kiểm Chỉ vị trí sai, đối chiếu mẫu và tự viết lại từ theo đủ dòng / chữ hoa / âm-vần-dấu / trình đúng. Không chỉ đếm lỗi; nói mình dễ nhầm bày. GV nhận xét 3–4 bài, yêu cầu sửa chữ sai biêng/biên hoặc quàng/choàng để lần sau chú ý. có căn cứ. 3. Luyện tập chính tả (7 phút) Mục đích: Ghép đúng nghĩa, sửa âm hoặc dấu. Bài 2. Chọn rành, dành, giành theo nghĩa: (1) (1) dành – d; (2) rành – r; (3) giành – gi. Ví dụ Giữ lại cho mình hoặc cho ai đó. (2) Biết rõ, rất dành phần, rành đường, giành giải; giải thích thành thạo. (3) Cố dùng sức để lấy về được cho theo nghĩa, không chỉ nhớ thứ tự. mình hoặc cố gắng để đạt cho được. Làm cá nhân rồi cặp kiểm; đọc âm đầu. 8 Biên soạn: Lop3.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 3 a. Chọn r, d hoặc gi: Lần lượt gi, D, r, gi: rừng già; Dải Ngân Hà; róc – Rừng □à có nhiều loài thực vật quý hiếm. rách; sương giăng. Chọn D hoa vì đầu câu. Đối chiếu nghĩa cảnh thiên nhiên. – □ải Ngân Hà sáng lấp lánh trên bầu trời đêm. – Suối chảy róc □ách đêm ngày. – Sương □ăng mờ trên đỉnh núi. Cho điền, đọc lại cả câu; nhắc chữ đầu câu. Bài 3 b thay cho 3 a nếu lớp cần luyện hỏi/ngã. Sửa chín tiếng: Thảo, phủ, bởi, sẻ, thỏ, cổ, dã, Thêm dấu hỏi hoặc ngã vào chữ in đậm: nhảy, thảm. Trong hươu cao cô, cần thêm hỏi Thao nguyên là một vùng đất rộng lớn, được vào cô; hươu đã in đúng. Đọc đoạn hoàn chỉnh, phu kín bơi lớp cỏ xanh mượt. Nhiều loài động không thêm dấu vào chữ khác. vật là cư dân của nơi đây như: chim se, chuột, tho, hươu cao cô,... Nếu bạn muốn đi da ngoại thì đồng cỏ là một lựa chọn tuyệt vời. Còn gì vui bằng khi được chạy nhay trên tham cỏ xanh như ngọc. (Theo Từ điển bách khoa toàn thư đầu tiên của tôi) Cặp soát từng chữ in đậm; GV chốt phần sửa, giữ chữ đã có dấu. 4. Vận dụng (3 phút) Mục đích: Chuẩn bị nói về môi trường nơi sống. Giao trao đổi người thân hai ý: Ở nơi em sống Nói điều có thật mình biết, hỏi khi chưa rõ; có có hiện tượng ô nhiễm nào? Theo người thân, thể ghi chưa thấy thay vì bịa. Bảo vệ cây/nước vì sao? Ghi một điều quan sát được và một điều bằng việc phù hợp, giữ sạch bàn học. còn chưa rõ; không tự thu gom vật sắc, pin hoặc chất lạ. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .............................................................................................................. .............................................................................................................. 9
Tài liệu đính kèm: