Biên soạn: Lop3.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh C. Điền dấu trong truyện cười (10 phút) Mục đích: Chọn dấu theo ý nghĩa lời nói. BT5. Chép nguyên văn, HS tự điền dấu chấm, Tự đọc, đánh dấu năm ô theo thứ tự: ? ! ! . ? chấm hỏi hoặc chấm than: Đối chiếu: Sao em không uống thuốc đúng giờ Tưởng tượng thế? / Thuốc đó đắng lắm! / Hãy tưởng tượng Anh: – Sao em không uống thuốc đúng giờ thế□ thuốc rất ngọt! / Em sẽ uống dễ dàng. / ...được không ạ? Em: – Thuốc đó đắng lắm□ Anh: – Hãy tưởng tượng thuốc rất ngọt□ Em sẽ uống dễ dàng□ Em: – Hay là anh cứ tưởng tượng em đã uống thuốc rồi, được không ạ□ (Theo Truyện cười thông minh dí dỏm) Cho cặp đóng vai anh–em, đọc lại với ngữ điệu Hiểu em bé dùng lại cách tưởng tượng của anh hợp dấu; hỏi: Điều gì làm em thấy vui? Dấu để tránh uống thuốc. Lời “Hãy tưởng tượng...” chấm than ở lời anh có tác dụng gì? Nhắc truyện yêu cầu em thực hiện nên là câu khiến, có thể kết cười có cách nói dí dỏm; khi được người lớn thúc bằng dấu chấm than. Không phân loại chỉ hướng dẫn chăm sóc sức khoẻ thì trao đổi thật, bằng dấu cuối câu. không dùng tưởng tượng thay việc làm. D. Phân loại câu (8 phút) Mục đích: Nhận diện đủ bốn kiểu câu. BT6. Kẻ bốn cột Câu kể | Câu hỏi | Câu cảm | Câu kể: Em sẽ uống dễ dàng. Câu khiến; tìm câu trong Tưởng tượng, nêu mục Câu hỏi: Sao em không uống thuốc đúng giờ đích dùng. Cho cá nhân ghi, cặp đối chiếu rồi thế?; Hay là anh cứ tưởng tượng em đã uống báo cáo. thuốc rồi, được không ạ? Câu cảm: Thuốc đó đắng lắm! Câu khiến: Hãy tưởng tượng thuốc rất ngọt! Hỏi cách phân biệt câu cảm và câu khiến cùng có Câu cảm bộc lộ cảm xúc; câu khiến yêu cầu/đề dấu !. Cho HS nói thêm một câu hỏi hoặc câu nghị. Ví dụ: Bạn thích bài nào? / Bạn hãy đọc khiến lịch sự; nhắc bạn nghe để nhận xét. cùng mình nhé! Chấp nhận cách diễn đạt tự nhiên, đúng mục đích. E. Vận dụng (2 phút) Mục đích: Tự sửa dấu và ý câu. Thu phiếu; nhận xét một điểm tốt và một lỗi cần Nhận là câu khiến vì đề nghị giữ yên lặng; sửa sửa. Đọc “Các bạn hãy giữ yên lặng!” để HS giơ lỗi còn lại trong phiếu. tên kiểu câu, giải thích ngắn. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .............................................................................................................. .............................................................................................................. 7 Biên soạn: Lop3.net KẾ HOẠCH BÀI DẠY ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ II Trường: ................................ Năm học: 2026-2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 3........ Môn học: Tiếng Việt Tuần: 35 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ TIẾT 3/7 - Ôn học thuộc lòng; đọc hiểu Đàn chim gáy SGK tập hai, trang 136–137; thời lượng 35 phút. 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nêu đúng tác giả ba bài thơ, đọc thuộc 2–3 khổ trong một bài. Đọc đúng Đàn chim gáy, hiểu hai từ ngữ và trả lời đủ ba câu hỏi về thời điểm, đặc điểm, điều yêu thích. - Tự chủ, hợp tác: tự làm trước khi trao đổi, lắng nghe và góp ý cụ thể. Chăm chỉ, trung thực, yêu thiên nhiên và quan tâm người khác. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: SGK Tiếng Việt 3; tranh, ngữ liệu, câu hỏi và đáp án in trong các hoạt động dưới đây. HS: SGK, vở, bút, giấy nháp. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Khởi động (3 phút) Mục đích: Nhớ tên ba bài thơ. Đọc câu đầu ba bài: “Cho con hỏi nhé”; “Tiếng Lần lượt nêu: Đất nước là gì?; Tiếng nước mình; bố là dấu sắc”; “Mái nhà của chim”. HS gọi tên Một mái nhà chung. bài và mở tr136 đối chiếu. B. Tác giả và học thuộc lòng (10 phút) Mục đích: Gọi đúng tên tác giả; đọc thuộc có ngắt nghỉ. BT1. Hỏi tên tác giả từng bài; cho tra dòng cuối Nói đúng ba tên. Đối chiếu sách khi có ý kiến bản gốc ở tr81,92,130 nếu chưa nhớ. Chốt: Đất khác; không đoán tác giả từ chủ đề bài. Đọc tên nước là gì? – Huỳnh Mai Liên; Tiếng nước mình tác giả sau tên bài. – Trúc Lâm; Một mái nhà chung – Đinh Hải. Từng em chọn đọc thuộc 2–3 khổ trong một bài. Đọc thuộc 2–3 khổ, không nhìn sách; bạn đối Phương án dùng ngay: ba khổ đầu Một mái nhà chiếu đúng lời. Nếu vấp, mở sách xem một dòng, chung đã in đủ ở tiết 1. Cho 1 phút nhẩm rồi gấp gấp lại và đọc lại cả khổ. Tiêu chí: đúng lời, đủ sách, lần lượt đọc cho bạn, đổi vai. GV nghe 4–6 số khổ, rõ tiếng, nghỉ hợp lí; GV ghi phần thực em, ưu tiên những em chưa có minh chứng ở tiết sự nghe. 1. 8 Biên soạn: Lop3.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh C. Đọc Đàn chim gáy (12 phút) Mục đích: Đọc trôi chảy văn xuôi miêu tả. Chim gáy trên cánh đồng – SGK Tiếng Việt 3, tập hai, tr.136. BT2. GV đọc toàn bài giọng thong thả, trìu mến. Lắng nghe, đánh dấu ba đoạn luyện theo GV, Chia ba đoạn luyện: đoạn 1 từ Bây giờ đến nhận ra tác giả yêu quý chim gáy. Không bỏ hai quanh cổ (gồm hai đoạn in đầu); đoạn 2 Khi đoạn in đầu khi đọc nối tiếp. ngoài đồng... đến mót lúa; đoạn 3 còn lại. HS theo dõi văn bản đầy đủ dưới đây. Đàn chim gáy Đọc phần văn bản này; chú ý mùa gặt tháng Bây giờ đang là mùa gặt tháng Mười, hàng đàn Mười, cắn đuôi nhau. chim gáy cắn đuôi nhau, lượn vòng rồi sà xuống ruộng gặt. Đó là những con chim gáy hiền lành, béo nục. Đọc phần văn bản này; chú ý trầm ngâm, hạt Đôi mắt nâu trầm ngâm ngơ ngác nhìn xa. Cái cườm, biêng biếc. bụng mịn mượt, cổ quàng chiếc “tạp dề” công nhân đầy hạt cườm lấp lánh biêng biếc. Chàng chim gáy nào giọng gáy càng trong càng dài, mỗi mùa càng được vinh dự đeo thêm vòng cườm đẹp quanh cổ. Khi ngoài đồng đã đông người gặt thì chim gáy Đọc phần văn bản này; chú ý thủng thỉnh, ưỡn về, bay vần quanh trên các ngọn tre, rồi từng đàn ngực, tha thẩn, cặm cụi. sà xuống những thửa ruộng vừa gặt quang. Con mái xuống trước, cái đuôi lái lượn xoè như múa. Con đực còn nán lại trong bờ tre, cất tiếng gáy thêm một thôi dài. Xong rồi anh chàng mới thủng thỉnh bước ra, ưỡn cái ngực đầy cườm biếc lượn nhẹ theo. Chim gáy nhặt thóc rụng. Chim gáy tha thẩn, cặm cụi sau người đi mót lúa. 9
Tài liệu đính kèm: