KHBD Tiếng Việt lớp 3 năm học 2026-2027 - Tuần 4 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)

docx 22 trang Người đăng Mịch Hương Ngày đăng 18/09/2026 Lượt xem 4Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "KHBD Tiếng Việt lớp 3 năm học 2026-2027 - Tuần 4 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Biên soạn: Lop3.net 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 D. Vận dụng – Kiểm tra một gợi ý (4 phút)
 Mục đích: Dùng căn cứ để kiểm nội dung gợi ý và chuẩn bị kể ở nhà.
 [Giáo dục AI – 3.A3.2] Đọc thẻ mô phỏng GV Nêu thẻ sai so với truyện: mặt trời phía đông 
 soạn: “AI gợi ý: sáng hôm sau, mặt trời mọc ở đang mỉm cười. Dùng tranh/lời kể làm căn cứ, 
 dòng sông phía tây”. Hỏi có đúng kết thúc truyện biết hỏi GV khi chưa rõ. Về nhà kể chuyện và 
 không, cần kiểm ở đâu. Cho HS chỉ tranh4, đối hỏi thêm người thân về mặt trời mọc/lặn.
 chiếu lời kể; chốt AI có thể gợi ý nhưng cần 
 kiểm với nguồn và GV. Giao kể lại cho người 
 thân.
4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
..............................................................................................................
 7 Biên soạn: Lop3.net 
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 BÀI 7. MÙA HÈ LẤP LÁNH
 Trường: ................................ Năm học: 2026-2027
 Giáo viên: ................................ Lớp: 3........
 Môn học: Tiếng Việt Tuần: 04 Số tiết: 1
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
 TIẾT 3/7 - Nghe – viết; chung/trung, v/d
 SGK tập một, trang 34, 37; thời lượng 35 phút.
1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nghe – viết đúng ba khổ thơ đầu Mùa hè lấp lánh; trình bày thơ năm chữ, đủ dòng và dấu câu.
- Ghép sáu tiếng với chung/trung thành từ; điền đúng v/d ở bài tập 3b; tự soát và sửa lỗi.
- Năng lực số [CB1.1.2]: qua tình huống, nêu căn cứ chọn nội dung số có nguồn phù hợp, hỏi người 
lớn trước đường dẫn lạ. Bảo vệ môi trường: biết giữ sạch nơi học/vui chơi.
2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: ba khổ thơ dưới đây; sáu thẻ thành, thủy, bình, thực, tâm, cư; đoạn v/d và thẻ chọn nguồn ở phần 
D. HS: vở, bảng con, bút. Chọn BT3b; không yêu cầu làm thêm BT3a trong tiết.
3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 A. Khởi động và chuẩn bị viết (7 phút)
 Mục đích: Nhớ bài, luyện từ khó và cách trình bày.
 Mời đọc lại một khổ thơ em thích và nêu điều Nghe, đọc nối tiếp; nhận ra thơ năm chữ, đầu 
 vui trong bài. Đọc ba khổ đầu, cho 3 em đọc nối dòng viết hoa, giữa các khổ để trống một dòng. 
 tiếp. Hỏi số chữ/dòng, cách xuống dòng và viết Nêu một việc giữ cây/hoa đẹp, không xả rác.
 hoa; chốt cần viết đúng ba khổ, không thêm khổ 
 cuối.
 Cho viết bảng con: trời, kì lạ, dậy sớm, bất tận, Viết từ khó, đối chiếu mẫu, sửa dấu thanh/âm 
 rong chơi, đủng đỉnh, lặn xuống. Sửa 2–3 lỗi đầu. Chuẩn bị vở, ghi tên bài ngay ngắn, viết hoa 
 thực tế, mời đọc lại và viết lại từ; nhắc tư thế và đầu tên và đầu dòng.
 cách lùi đầu dòng cho thẳng.
 8 Biên soạn: Lop3.net 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 B. Nghe – viết và soát lỗi (18 phút)
 Mục đích: Viết đủ 12 dòng, tự kiểm bài.
 Đọc từng dòng hai lượt, chờ HS viết (14 phút): Nghe – viết đủ ba khổ, đúng trình tự; giữ khoảng 
 Mùa hè lấp lánh cách dòng và chữ. Không viết thêm khổ “Mùa hè 
 thật sung sướng”; tên tác giả không bắt buộc nếu 
 Sớm nay em thức dậy
 GV chỉ yêu cầu phần thơ.
 Trời sáng tự bao giờ
 Mùa hè kì lạ chưa
 Mặt trời ưa dậy sớm.
 Nắng cho cây chóng lớn
 Cho hoa lá thêm màu
 Cho mình chơi thật lâu
 Ngày hè dài bất tận.
 Buổi chiều trôi thật chậm
 Mặt trời mải rong chơi
 Đủng đỉnh mãi chân trời
 Mà vẫn chưa lặn xuống.
 (Nguyễn Quỳnh Mai)
 Điều chỉnh nhịp đọc theo tốc độ lớp, đọc lại dòng 
 khi HS xin nghe rõ.
 Đọc lại cho tự soát (2 phút), sau đó cặp đối chiếu Soát từng dòng, sửa lỗi vào cuối bài; không viết 
 SGK (2 phút). Nhắc chú ý “mải”, “mãi”, “trôi”, đè bài bạn. Phân biệt “mải rong chơi” và “mãi 
 “trời”; dùng bút chì chỉ lỗi. GV xem 4–5 vở, sửa chân trời”; tự ghi một từ cần luyện.
 một lỗi chung bằng cách viết từ đúng lên bảng.
 C. Luyện tập – Ghép tiếng và chọn v/d (7 phút)
 Mục đích: Làm đủ sáu thẻ và năm ô trống.
 BT2 (3 phút): Viết sáu tiếng thành, thủy, bình, Chung thủy, chung cư; trung thành, trung bình, 
 thực, tâm, cư; yêu cầu ghép với chung hoặc trung trung thực, trung tâm. Ghép đủ sáu tiếng; hiểu 
 tạo từ có nghĩa. Cho cặp ghép và đọc, mời giải trung thực là thật thà, không gian dối. Sửa 
 thích “chung cư” hoặc “trung thực”. Chốt, cho chung/trung theo mẫu.
 ghi từ đúng.
 9

Tài liệu đính kèm:

  • docxkhbd_tieng_viet_lop_3_nam_hoc_2026_2027_tuan_4_nam_hoc_2026.docx