KHBD Toán lớp 3 năm học 2026-2027 - Tuần 16 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)

docx 21 trang Người đăng Mịch Hương Ngày đăng 17/09/2026 Lượt xem 10Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "KHBD Toán lớp 3 năm học 2026-2027 - Tuần 16 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Biên soạn: Lop3.net 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 - GV hỏi: Muốn tìm số lớn gấp mấy lần số bé, ta - HS trả lời: Lấy số lớn chia cho số bé.
 làm phép tính gì?
 - GV hỏi: Ở cột 6 và 2, kết quả là mấy lần? - HS trả lời: 6:2 = 3 lần.
 - GV yêu cầu HS làm bài vào vở. - HS thực hiện theo yêu cầu của GV.
 - GV mời HS trình bày kết quả, nhận xét bài bạn. - HS trình bày: 6:2 = 3; 10:5 = 2; 20:4 = 5. Các 
 số cần điền là 3, 2, 5.
 - GV kết luận: Kết quả so sánh số lớn gấp mấy - HS lắng nghe và sửa bài nếu cần.
 lần số bé được ghi bằng đơn vị “lần”.
 Bài 2. Theo hình, bút chì dài 10 cm, bút sáp 5 - HS quan sát hình trong SGK.
 cm, cái ghim 2 cm. a) Bút chì dài gấp mấy lần 
 bút sáp? b) Bút chì dài gấp mấy lần cái ghim?
 Số đo ba đồ vật theo sơ đồ — SGK trang 110.
 - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu/đề bài. - HS đọc: Điền số vào chỗ trống.
 - GV hỏi: Bút chì dài bao nhiêu xăng-ti-mét? - HS trả lời: Bút chì dài 10 cm.
 - GV hỏi: Bút sáp và cái ghim dài bao nhiêu? - HS trả lời: Bút sáp dài 5 cm, cái ghim dài 2 cm.
 - GV chia nhóm 2, yêu cầu HS tính và điền số. - HS thực hiện theo yêu cầu của GV.
 - GV mời HS trình bày kết quả, nhận xét bài bạn. - HS trình bày: a) Bút chì dài gấp 2 lần bút sáp vì 
 10:5 = 2. b) Bút chì dài gấp 5 lần cái ghim vì 10:
 2 = 5.
 - GV kết luận: So sánh độ dài gấp mấy lần cũng - HS lắng nghe và sửa bài nếu cần.
 thực hiện bằng phép chia số đo lớn cho số đo bé.
 11 Biên soạn: Lop3.net 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 3. Vận dụng (3 phút):
 - Mục tiêu: Củng cố quy tắc tìm số lớn gấp mấy lần số bé.
 *Cách tiến hành:
 - GV nêu tình huống: Sợi dây đỏ dài 12 cm, sợi - HS trả lời: 12:3 = 4, dây đỏ dài gấp dây xanh 4 
 dây xanh dài 3 cm. Dây đỏ dài gấp mấy lần dây lần.
 xanh?
 - GV nhận xét và dặn HS tìm thêm tình huống so - HS lắng nghe.
 sánh trong thực tế.
4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.........................................................................................................
.........................................................................................................
.........................................................................................................
 12 Biên soạn: Lop3.net 
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 BÀI 39. So sánh số lớn gấp mấy lần số bé (T2)
 Trường: ................................ Năm học: 2026-2027
 Giáo viên: ................................ Lớp: 3........
 Môn học: Toán Tuần: 16 Số tiết: 1
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
Tiết PPCT: 79 | CHỦ ĐỀ 6: PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA TRONG PHẠM VI 1 000 | 35 phút
SGK Toán 3, tập một - trang 110.
1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Phân biệt được so sánh hơn kém bao nhiêu đơn vị và so sánh gấp mấy lần.
- Tính được số lớn hơn số bé bao nhiêu đơn vị và số lớn gấp mấy lần số bé.
- Giải được bài toán thực tế về số quả bóng, số khách du lịch.
- Trình bày câu trả lời có đơn vị phù hợp.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ, tự học: tự chọn phép trừ hoặc phép chia phù hợp.
- Giao tiếp và hợp tác: trao đổi nhóm để giải thích cách làm.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: phân tích bảng và tranh để lập phép tính.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: hoàn thành bảng và bài toán.
- Trung thực: nêu đúng phép tính và kết quả.
- Trách nhiệm: hợp tác với bạn trong hoạt động nhóm.
2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK Toán 3 tập một; bảng con, vở, bút, thước và phiếu câu hỏi, phản hồi Tuần 16 kèm theo.
- GV mở phiếu Word trên máy chung để chiếu hoặc in; HS tự làm trước khi GV mở phản hồi, phiếu 
không chấm tự động. Thao tác số có GV hướng dẫn; không cần tài khoản HS. Nếu dùng bản in, ghi 
phần thao tác số chưa thực hiện.
Mở phiếu câu hỏi và thẻ phản hồi Tuần 16
3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động (3 phút):
 - Mục tiêu: Ôn lại quy tắc so sánh số lớn gấp mấy lần số bé.
 *Cách tiến hành:
 - GV tổ chức trò chơi “Hỏi nhanh - đáp gọn”. - HS tham gia trò chơi.
 - GV hỏi: Muốn tìm số lớn gấp mấy lần số bé, ta - HS trả lời: Lấy số lớn chia cho số bé.
 làm thế nào?
 - GV nêu 24 và 6, hỏi số lớn gấp mấy lần số bé. - HS trả lời: 24:6 = 4 lần.
 13 Biên soạn: Lop3.net 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 - GV nhận xét và dẫn dắt vào luyện tập. - HS lắng nghe.
 2. LUYỆN TẬP (29 phút):
 - Mục tiêu: Phân biệt hơn bao nhiêu với gấp mấy lần; đọc hàng/cột và giải hai câu hỏi.
 * Cách tiến hành: Bài 1 10 phút; Bài 2 8 phút; Bài 3 11 phút. HS tự làm, kiểm cặp; GV hỗ trợ gạch từ 
 hơn/gấp và chỉ hàng ngang/cột dọc, bạn hoàn thành giải thích chọn phép trừ/chia.
 Bài 1. Số? (Làm việc cá nhân) - HS quan sát hình trong SGK.
 Bảng so sánh hai số
 Số lớn 8 12 15 24 30
 Số bé 2 4 5 6 3
 Lớn hơn bao nhiêu đơn vị 6 ? ? ? ?
 Gấp mấy lần 4 ? ? ? ?
 - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu/đề bài. - HS đọc: Điền số vào bảng.
 - GV hỏi: Muốn tìm số lớn hơn số bé bao nhiêu - HS trả lời: Ta làm phép trừ.
 đơn vị, ta làm phép tính gì?
 - GV hỏi: Muốn tìm số lớn gấp mấy lần số bé, ta - HS trả lời: Ta làm phép chia.
 làm phép tính gì?
 - GV yêu cầu HS làm bài vào vở, sau đó đổi vở - HS thực hiện theo yêu cầu của GV.
 kiểm tra.
 - GV mời HS trình bày kết quả, nhận xét bài bạn. - HS trình bày: Hơn kém lần lượt là 6, 8, 10, 18, 
 27; gấp mấy lần lần lượt là 4, 3, 3, 4, 10.
 - GV kết luận: So sánh hơn kém dùng phép trừ, - HS lắng nghe và sửa bài nếu cần.
 so sánh gấp mấy lần dùng phép chia.
 Bài 2. Có 32 quả bóng xếp như hình. a) Mỗi - HS quan sát hình trong SGK.
 hàng có bao nhiêu quả; mỗi cột có bao nhiêu 
 quả? b) Số quả bóng trong một hàng gấp mấy 
 lần số quả bóng trong một cột?
 Bóng xếp theo hàng ngang và cột dọc — SGK trang 110.
 14 Biên soạn: Lop3.net 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu/đề bài. - HS đọc: Có 32 quả bóng xếp thành các hàng, 
 các cột như sau.
 - GV hỏi: Có bao nhiêu quả bóng trong một - HS trả lời: Mỗi hàng có 8 quả bóng.
 hàng?
 - GV hỏi: Có bao nhiêu quả bóng trong một cột? - HS trả lời: Mỗi cột có 4 quả bóng.
 - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 để trả lời câu - HS thực hiện theo yêu cầu của GV.
 b.
 - GV mời HS trình bày kết quả, nhận xét bài bạn. - HS trình bày: Số quả bóng trong một hàng gấp 
 2 lần số quả bóng trong một cột vì 8:4 = 2.
 - GV kết luận: Cần đọc đúng số quả bóng theo - HS lắng nghe và sửa bài nếu cần.
 hàng và theo cột trước khi so sánh.
 Bài 3. Hai thuyền chở khách du lịch. - HS quan sát hình trong SGK.
 Thuyền lớn chở 24 khách du lịch, thuyền nhỏ chở 
 6 khách du lịch. Hỏi thuyền lớn chở nhiều hơn 
 thuyền nhỏ bao nhiêu khách và gấp mấy lần?
 Thuyền lớn và thuyền nhỏ — SGK trang 110.
 - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu/đề bài. - HS đọc: Thuyền lớn chở 24 khách du lịch, 
 thuyền nhỏ chở 6 khách du lịch. Hỏi thuyền lớn 
 chở nhiều hơn thuyền nhỏ bao nhiêu khách và 
 gấp mấy lần?
 - GV hỏi: Bài toán cho biết gì? - HS trả lời: Thuyền lớn chở 24 khách, thuyền 
 nhỏ chở 6 khách.
 - GV hỏi: Bài toán hỏi mấy ý? - HS trả lời: Hỏi 2 ý: nhiều hơn bao nhiêu khách 
 và gấp mấy lần.
 15

Tài liệu đính kèm:

  • docxkhbd_toan_lop_3_nam_hoc_2026_2027_tuan_16_nam_hoc_2026_2027.docx