Giáo án giảng dạy Tuần 18 Lớp 3

Giáo án giảng dạy Tuần 18 Lớp 3

Toán:tiết 35

CHU VI HÌNH CHỮ NHẬT

 I/ Mục tiêu:

1. Kiến thức: Học sinh nắm được quy tắc tính chu vi hình chữ nhật

2. Kĩ năng: Vận dụng quy tắc để tính được chu vi hình chữ nhật và làm quen với giải toán có nôi dung hình học.

3. Thái độ: Giáo dục HS thích học toán.

II/ ĐDDH :

1. GV: Vẽ sẵn hình chữ nhật có kích thước 3 dm và 4 dm.

2. HS: VBT, SGK

 III/ Các hoạt động dạy - học: :

A / ÔĐTC: (1 phút)

 

doc 31 trang Người đăng thuydung93 Ngày đăng 10/06/2017 Lượt xem 39Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án giảng dạy Tuần 18 Lớp 3", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TUẦN 18
------¯¯------
Toán:tiết 35
CHU VI HÌNH CHỮ NHẬT
 I/ Mục tiêu: 
1. Kiến thức: Học sinh nắm được quy tắc tính chu vi hình chữ nhật
2. Kĩ năng: Vận dụng quy tắc để tính được chu vi hình chữ nhật và làm quen với giải toán có nôi dung hình học.
3. Thái độ: Giáo dục HS thích học toán.
II/ ĐDDH : 
1. GV: Vẽ sẵn hình chữ nhật có kích thước 3 dm và 4 dm.
2. HS: VBT, SGK
 III/ Các hoạt động dạy - học: :	
A / ÔĐTC: (1 phút)
B / Bài mới:
Hoạt động của thầy
TG
Hoạt động của trò
a) Giới thiệu bài: 
b) Khai thác :
* Xây dựng quy tắc tính chu vi hình chữ nhật: 
- Vẽ tứ giác MNPQ lên bảng:
 2dm
 4dm 3dm
 5dm
- Yêu cầu HS tính chu vi hình tứ giác MNPQ.
- Treo tiếp hình chữ nhật có số đo 4 dm và 3 dm vẽ sẵn lên bảng. 
 4dm
 3dm
- Yêu cầu HS tính chu vi của HCN.
- Gọi HS nêu miệng kết quả, GV ghi bảng.
- Từ đó hướng dẫn HS đưa về phép tính
 (4 + 3) x 2 = 14 (dm)
? Muốn tính chu vi HCN ta làm thế nào?
- Ghi quy tắc lên bảng.
- Cho HS học thuộc quy tắc.
b) Luyện tập:
Bài 1: - Gọi học sinh nêu bài toán.
- Yêu cầu HS nêu lại cách tính chu vi hình chữ nhật rồi tự làm bài.
- Yêu cầu lớp đổi chéo vở để KT bài nhau.
- Mời 1HS trình bày bài trên bảng lớp.
- Nhận xét chữa bài.
Bài 2: - Gọi học sinh nêu bài tập 2.
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở. 
- Mời một em lên bảng giải bài. 
- Yêu cầu lớp đổi chéo vở và chữa bài.
- Nhận xét chữa bài.
Bài 3: - Gọi học sinh đọc bài 3.
- Gọi một em nêu dự kiện và yêu cầu đề bài. 
- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở. 
- Gọi một học sinh lên bảng giải.
-Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài.
C. Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét đánh giá tiết học 
- Dặn về nhà học và làm bài tập .
1’
15’
17’
6’
6’
5’
4’
- Lớp theo dõi giới thiệu bài.
- Quan sát hình vẽ.
- HS tự tính chu vi hình tứ giác MNPQ.
- HS nêu miệng kết quả, lớp bổ sung.
 2 + 3 + 5 + 4 = 14 ( dm )
- Tiếp tục quan sát và tìm cách tính chu vi hình chữ nhật.
- 2 em nêu miệng kết quả, lớp nhận xét bổ sung.
 4 + 3 + 4 + 3 = 14 ( dm ) 
- Theo dõi GV hướng dẫn
 ( 4 + 3 ) x 2 = 14 ( dm )
+ Muốn tính chu vi HCN ta lấy chiều dài cộng với chiều rộng (cùng đơn vị đo ) rồi nhân với 2
- Học thuộc QT.
- 1HS đọc yêu càu BT.
- 1 em nêu cách tính chu vi hình chữ nhật.
- Cả lớp làm bài vào vở rồi đổi vở để KT bài nhau.
- 1 em lên bảng trình bày bài làm, lớp bổ sung 
a) Chu vi hình chữ nhật là : 
 (10 + 5) x 2 = 30 (cm)
b) đổi 2dm = 20 cm 
 Chu vi hình chữ nhật là :
 (20 + 13) x 2 = 66 (cm )
- Một em đọc đề bài 2.
- Cả lớp làm vào vở.
- Một học sinh lên bảng tính, lớp bổ sung .
Giải :
Chu vi mảnh đất hình chữ nhật :
( 35 + 20 ) x 2 = 110 (m)
 Đ/S: 110 m
- Đổi chéo vở để chấm bài kết hợp tự sửa bài 
- Một học sinh nêu yêu cầu bài 3.
- Cả lớp tự làm bài vào vở.
- Một học sinh lên bảng giải bài, lớp nhận xét bổ sung: 
Giải :
Chu vi hình chữ nhật ABCD là :
( 63 + 31 ) x 2 = 188 (m
Chu vi hình chữ nhật MNPQ là :
( 54 + 40 ) x 2 = 188 ( m )
 Vậy chu vi hai hình chữ nhật đó bằng nhau . 
- 2HS nhắc lại QT tính chu vi HCN.
RKN
GV.............................................................................................................
HS.............................................................................................................
Tập đọc:tiết 35
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (TIẾT 1)
I/ Mục tiêu: 
- Kiểm tra lấy điểm tập đọc : - Chủ yếu kiểm tra kĩ năngđọc thành tiếng: HS đọc các bài tập đọc đã học từ đầu năm đến giờ (phát âm rõ tốc độ đọc tối thiểu 70 chữ / phút, biết ngừng nghỉ hơi sau các dấu câu, giữa các cụm từ ), kết hợp TLCH về nội dung bài đọc.
- Rèn kĩ năng viết chính tả : HS nghe - viết bài chính tả “ Rừng cây trong nắng“.
II/ ĐDDH : 
1. GV: Phiếu viết tên từng bài tập đọc từ đầu năm đến nay .
2. HS: SGK, VCT
 III/ Các hoạt động dạy - học: :	
A / ÔĐTC: (1 phút)
B / Bài mới:
 Hoạt động của thầy
TG
Hoạt động của trò
 1) Giới thiệu bài :
2)Kiểm tra tập đọc: 
- Kiểm tra số học sinh cả lớp .
- Yêu cầu từng học sinh lên bốc thăm để chọn bài đọc .
- Yêu cầu đọc một đoạn hay cả bài theo chỉ định trong phiếu học tập .
- Nêu câu hỏi về nội dung đoạn học sinh vừa đọc.
- Nhận xét ghi điểm.
- Yêu cầu những em đọc chưa đạt yêu cầu về nhà luyện đọc để tiết sau kiểm tra lại.
3) Bài tập 2: 
a) Hướng dẫn HS chuẩn bị:
- Đọc một lần đoạn văn “ Rừng cây trong nắng" 
- Yêu cầu 2HS đọc lại, cả lớp theo dõi trong sách giáo khoa.
- Giải nghĩa một số từ khó: uy nghi , tráng lệ 
- Giúp học sinh nắm nội dung bài chính tả 
+ Đoạn văn tả cảnh gì ?
- Yêu cầu học sinh đọc thầm bài phát hiện những từ dễ viết sai viết ra nháp để ghi nhớ .
b) Đọc cho học sinh viết bài.
c) Chấm, chữa bài. 
C) Củng cố, dặn dò : 
Về nhà tiếp tục luyện đọc các bài TĐ đã học, giờ sau KT.
1’
15’
15’
4’
- Lần lượt từng em lên bốc thăm chọn bài chuẩn bị kiểm tra.
- Lên bảng đọc và trả lời câu hỏi theo chỉ định trong phiếu.
- Lớp lắng nghe và theo dõi bạn đọc.
- Lắng nghe GV đọc bài.
- 2 em đọc lại bài chính tả, cả lớp đọc thầm.
- Tìm hiểu nghĩa của một số từ khó.
+ Tả cảnh đẹp của rừng cây trong nắng.
- Đọc thầm lại bài, viết những từ hay viết sai ra nháp để ghi nhớ: uy nghi, vươn thẳng, xanh thẳm, ...
- Nghe - viết bài vào vở .
- Dò bài ghi số lỗi ra ngoài lề vở.
Kể chuyện:tiết 18
ÔN TẬP CUỐI KÌ I (TIẾT 2)
I/ Mục tiêu: 
Kiểm tra lấy điểm tập đọc : Theo yêu cầu như tiết 1 .
Ôn về so sánh.
Hiểu nghĩa từ , mở rộng vốn từ .
II/ ĐDDH : 
1. GV: Phiếu viết tên từng bài tập đọc từ đầu năm tới nay. Bảng lớp viết sẵn 2 câu 
 văn trong bài tập số 2. Bảng phụ ghi các câu văn trong bài tập 3 .
2. HS: SGK
 III/ Các hoạt động dạy - học: :	
A / ÔĐTC: (1 phút)
B / Bài mới:
 Hoạt động của thầy
TG
Hoạt động của trò
1) Giới thiệu bài :
2) Kiểm tra tập đọc : 
- Kiểm tra số HS trong lớp.
- Yêu cầu từng em lên bốc thăm để chọn bài đọc. 
- Yêu cầu đọc một đoạn hay cả bài theo chỉ định trong phiếu học tập .
- Nêu câu hỏi về nội dung đoạn HS vừa đọc .
- Theo dõi và ghi điểm.
- Yêu cầu những em đọc chưa đạt yêu cầu về nhà luyện đọc để tiết sau kiểm tra lại .
 3) Bài tập 2: 
- Yêu cầu một em đọc thành tiếng bài tập 2 .
- Yêu cầu cả lớp theo dõi trong sách giáo khoa 
- Giải nghĩa từ “ nến “
- Yêu cầu lớp làm vào vở bài tập.
- Gọi nhiều em tiếp nối nhau nêu lên các sự vật được so sánh .
- Cùng lớp bình chọn lời giải đúng .
- Yêu cầu học sinh chữa bài trong vở bài tập .
4)Bài tập 3
- Mời một em đọc yêu cầu bài tập 3.
- Yêu cầu cả lớp suy nghĩ và nêu nhanh cách hiểu của mình về các từ được nêu ra .
- Nhận xét bình chọn học sinh có lời giải thích đúng .
D) Củng cố dặn dò : 
- Nhắc HS về nhà tiếp tục đọc lại các bài TĐ đã học từ tuần 1 đến tuần 18 để tiết sau tiếp tục kiểm tra.
- Nhận xét đánh giá tiết học .
1’
15’
15’
15’
4’
- Lớp theo dõi lắng nghe để nắm về yêu cầu của tiết học .
- Lần lượt từng em khi nghe gọi tên lên bốc thăm chọn bài chuẩn bị kiểm tra .
- Về chỗ mở sách giáo khoa đọc lại bài trong vòng 2 phút và gấp sách giáo khoa lại 
- Lên bảng đọc và trả lời câu hỏi theo chỉ định trong phiếu .
- Lớp lắng nghe và theo dõi bạn đọc .
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập 2 
- Cả lớp đọc thầm trong sách giáo kho.
- Cả lớp thực hiện làm bài vào vở bài tập .
- Nhiều em nối tiếp phát biểu ý kiến .
- Lớp nhận xét chọn lời giải đúng và chữa bài vào vở .
 Các sự vật so sánh là :
 a/ Những thân cây tràm vươn thẳng lên trời như những cây nến khổng lồ .
 b/ Đước mọc san sát thẳng đuột như hằng hà sa số cây dù cắm trên bãi.
- Một em đọc thành tiếng yêu cầu bài tập 3
- Lớp đọc thầm theo trong sách giáo khoa .
- Cả lớp suy nghĩ và nêu cách hiểu nghĩa của từng từ : “ Biển “ trong câu : Từ trong biển lá xanh rờn không phải là vùng nước mặn mà “ biển “ lá ý nói lá rừng rất nhiều trên vùng đất rất rộng lớn ...
- Lớp lắng nghe bình chọn câu giải thích đúng nhất.
Đạo đức:tiết 18
THỰC HÀNH KĨ NĂNG CUỐI KÌ I
I/ Mục tiêu: 
1/ - Hệ thống hóa các chuẩn mực, hành vi đạo đức đã học trong học kì I.
 - Có kĩ năng lựa chọn và thực hiện một số hành vi ứng xử phù hợp với chuẩn mực trong từng tình huống cụ thể trong cuộc sống .
2/ Có trách nhiệm đối với lời nói việc làm của người thân. Yêu thương ông bà cha mẹ 
II/ ĐDDH : 
1. GV: Chuẩn bị 1 số phiếu, mỗi phiếu ghi 1 tình huống.
2. HS: VBT
 III/ Các hoạt động dạy - học: :	
A / ÔĐTC: (1 phút)
B / Bài mới:
Hoạt động của thầy
TG
Hoạt động của trò
1/ Giới thiệu bài:
2/ Hướng dẫn HS thảo luận giải quyết tình huống: 
- Giáo viên lần lượt nêu các câu hỏi gợi ý để học sinh nêu lại các kiến thức đã học trong chương trình học kì I.
? Em biết gì về Bác Hồ ? 
?Tình cảm của Bác Hồ đối với thiếu nhi và nhi đồng như thế nào ? Em cần làm gì để đáp lại tình cảm yêu thương đó ?
?Thế nào là giữ lời hứa ? Tại sao chúng ta phải giữ lời hứa ? 
? Em cần làm gì khi không giữ được lời hứa với người khác ?
? Trong cuộc sống hàng ngày em đã tự làm những công việc gì cho bản thân mình ?
? Hãy kể một số công việc mà em đã làm chứng tỏ về sự quan tâm giúp đỡ ông bà cha mẹ ? 
? Vì sao chúng ta cần chăm sóc ông bà cha mẹ ?
? Em sẽ làm gì khi bạn em gặp chuyện buồn, có chuyện vui ? 
? Theo em chúng ta tham gia việc trường việc lớp sẽ đem lại ích lợi gì ?
* Kể cho học sinh nghe câu chuyện “ Tại con chích chòe “
- Qua câu chuyện muốn nói lên điều gì ?
- Giáo dục học sinh ghi nhớ và thực theo bài học.
D/ Dặn dò: 
- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học. 
- Dặn về nhà ôn tập chuẩn bị thi kì I.
1’
30’
3’
- Học sinh lắng nghe gợi ý để trao đổi chỉ ra được nội dung đã học trong học kì I .
+ Là vị lãnh tụ kinh yêu của dân tộc Việt Nam 
+ Bác Hồ rất yêu thương và quan tâm đến các cháu nhi đồng. Phải thực hiện tốt năm điều Bác Hồ dạy.
+ Là thực hiện những điều mà mình đã nói đã hứa với người khác. Chúng ta có giữ lời hứa mới được người khác tin và kính trọng.
+ Khi lỡ hứa mà không thực hiện được ta cần xin lỗi và sẽ thực hiện vào một dịp khác .
+ Học sinh nêu lên một số công việc mà mình tự làm lấy cho bản thân .
+ Nhiều học sinh lên kể những việc làm giúp đỡ ông bà cha mẹ mà em đã làm .
+ Vì ông bà, cha mẹ là những người đã sinh thành và dưỡng dục ta nên người 
+ Động viên an ủi và chia sẻ cùng bạn nỗi buồn để nỗi buồn vơi đi. Cùng chia vui với bạn để niềm vui được nhân đôi .
+ Tham gia việc trường  ... c : theo yêu cầu như tiết 1 .
 - Ôn luyện về dấu chấm, dấu phẩy.
 B/ Chuẩn bị - Phiếu viết tên từng bài tập đọc từ đầu năm học đến tuần18.
 - 3 tờ phiếu viết đoạn văn trong bài tập 2.
 C/ Các hoạt động dạy học :
 Hoạt động của thầy
TG
Hoạt động của trò
1) Giới thiệu bài :
2)Kiểm tra tập đọc : 
- Kiểm tra số học sinh còn lại.
- Hình thức KT như các tiết 1.
3) Bài tập 2: 
- Yêu cầu một học sinh đọc bài tập 2 .
- Yêu cầu cả lớp theo dõi trong sách giáo khoa và đọc thầm theo.
- Giáo viên dán 3 tờ phiếu lên bảng .
- Mời 3 em lên bảng thi làm bài .
- Gọi 3 em nối tiếp nhau đọc đoạn văn mà mình vừa điền dấu thích hợp
- Giáo viên cùng lớp bình chọn lời giải đúng .
- Yêu cầu chữa bài trong vở bài tập .
D. Củng cố dặn dò : 
- Nhận xét đánh giá tiết học .
- Dặn dò học sinh về nhà đọc lại mẫu giấy mời và ghi nhớ. Thực hành khi cần thiết. 
1’
20’
15’
3’
- Lớp theo dõi lắng nghe giáo viên để nắm về yêu cầu của tiết học .
- Lần lượt từng em lên bốc thăm chọn bài chuẩn bị kiểm tra.
- Lên bảng đọc và trả lời câu hỏi theo chỉ định trong phiếu .
- Lớp lắng nghe và theo dõi bạn đọc .
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập 2. 
- Cả lớp đọc thầm trong sách giáo khoa.
- Lớp thực hiện làm bài vào vở bài tập .
- 3 em lên bảng thi làm bài.
- 3 em nối tiếp đọc lại đoạn văn vừa điền dấu. 
- Lớp nhận xét chọn lời giải đúng và chữa bài vào vở.
+ Dấu chấm đặt sau các từ: phố, 
+ Dấu phẩy đặt sau các từ: về, ạ
-------------------------------›¯š-------------------------------
Soạn: 20/12/2010
Giảng:
Toán :tiết 90
KIỂM TRA CUỐI KÌ I
 A/ Mục tiêu : 
- Kiểm tra kết quả học toán cuối học kì I của học sinh tập trung vào các kĩ năng chủ yếu sau sách giáo khoa . Kĩ năng thực hiện phép cộng , trừ ,nhân , chia nhẩm trong phạm vi các bảng tính đã học . Kĩ năng thực hiện nhân số có hai , ba chữ số với số có một chữ số ( có nhớ một lần ), chia số có ba chữ số với số có một chữ số ( chia hết và chia có dư ) . Tính chu vi hình chữ nhật .Xem đồng hồ chính xác đến 5 phút . Giải bài toán có hai phép tính .
B/ Chuẩn bị : - Đề bài kiểm tra
C/ Bài mới:
Hoạt động của thầy
TG
Hoạt động của trò
 a) Giới thiệu bài: 
- Hôm nay chúng ta sẽ làm bài kiểm tra 
 b) Đề bài :
- Giáo viên ghi đề bài lên bảng : 
-Bài 1: 
-Tính nhẩm :
6 x 5 = 18 : 3 =  72 : 9 = 56 : 7 = 
3 x 9 = 64 : 8 =  9 x 5 =  28 : 7 = 
8 x 4 = 42: 7 =  4 x 4 =  7 x 9 =
Bài 2 Đặt tính rồi tính :
54 x 3 306 x 2 856 : 4 734 :5
Bài 3 : Tính giá trị của biểu thức :
a/ 14 x 3 : 7 b/ 42 + 18 : 6
Bài 4 : - Một cửa hàng có 96 kg đường đã bán được số đường đó .Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu ki lô gam đường ?
Bài 5:- Khoanh vào những những chữ đặt trước câu trả lời đúng :
a/ Chu vi hình chữ nhật có chiều dài 15 cm , chiều rộng10 cm là : A .25 cm B . 35 cm C .40 cm D.50 cm
b/ Đồng hồ chỉ : A. 5 giờ 10 phút ,
B . 2 giờ 5 phút , C. 2 giờ 25 phút 
 D . 3 giờ 25 phút 
 D. Củng cố - Dặn dò:
-Hôm nay toán học bài gì ?
*Nhận xét đánh giá tiết học 
1’
38’
2’
* Lớp theo dõi giới thiệu bài
-Thực hiện làm bài vào giấy kiểm tra : 
 Cho điểm 
Bài 1 : Tính đúng kết quả được 2 điểm 
( mỗi phép tính được điểm )
-Bài 2 : ( 2 điểm )- Học sinh tính đúng mỗi phép tính được điểm 
Bài 3 :( 1 điểm ) – Thực hiện đúng một biểu thức được điểm 
Bài 4 : ( 3 điểm ) – Viết câu lời giải đúng được . Viết phép tính đúng được 1 điểm . Viết đáp số đúng được điểm .
-Bài 5 : (2 điểm ) 
a/ Khoanh đúng vào chữ D được 1 điểm .
b/ Khoanh vào C được 1 điểm 
-Về nhà học bài và làm bài tập còn lại 
-Xem trước bài “ Luyện tập”
Tập làm văn:tiết 18
ÔN TẬP – KIỂM TRA CUỐI KÌ I
I/ Mục tiêu 
1. Kiểm tra lấy điểm Học thuộc lòng : Các bài học thuộc lòng đã học trong 18 tuần 
2.Ôn luyện về dấu chấm ,dấu phẩy .
II /ĐDDH:
 - 17 Phiếu viết tên từng bài thơ văn và mức độ yêu cầu thuộc lòng từ tuần 1 đến tuần 18 . Ba đến bốn tờ phiếu viết nội dung bài tập 2 
III// Các hoạt động dạy học :
 Hoạt động của thầy
TG
Hoạt động của trò
 1) Phần giới thiệu :
 - Giới thiệu tiết ôn tập giữa kì I ghi tựa bài lên bảng 
2) Kiểm tra học thuộc lòng : 
- Kiểm tra số học sinh trong lớp (lượt gọi thứ 7)
- Yêu cầu từng học sinh lên bốc thăm để chọn bài đọc .
- Hướng dẫn luyện đọc lại bài trong phiếu khoảng 2 phút để chuẩn bị kiểm tra .
- Yêu cầu học sinh đọc một đoạn hay cả bài theo chỉ định trong phiếu học tập .
- Nêu câu hỏi về một đoạn học sinh vừa đọc .
- Theo dõi và ghi điểm theo thang điểm qui định của Vụ giáo dục tiểu học .
-Yêu cầu những học sinh đọc chưa đạt yêu cầu về nhà luyện đọc để tiết sau kiểm tra lại .
Bài tập 2 
-Mời một em đọc yêu cầu bài tập 3 
- Gọi hai em học sinh nhắc lại cách viết những chữ cái đầu câu .
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm câu chuyện vui “ Người nhát nhất”
- Dán lên bảng 3 hoặc 4 tờ phiếu .
- Yêu cầu cả lớp viết vào vở bài tập .
- Mời 3 em lên làm trên bảng ( điền dấu thích hợp) rồi đọc lại .
- Nhận xét bình chọn học sinh viết đúng .
- Yêu cầu chữa bài trong vở bài tập .
D. Củng cố dặn dò : 
* Giáo viên nhắc học sinh về nhà tiếp tục đọc lại các bài thơ , văn đã học từ tuần 1 đến tuần 18 nhiều lần để tiết sau tiếp tục kiểm tra .
- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học .
- Dặn dò học sinh về nhà học bài 
1’
25’
10’
4’
-Vài học sinh nhắc lại tựa bài
- Lớp lắng nghe để nắm về yêu cầu của tiết học 
- Lần lượt từng em khi nghe gọi tên lên bốc thăm chọn bài chuẩn bị kiểm tra .
- Về chỗ mở sách giáo khoa đọc lại bài trong vòng 2 phút và gấp sách giáo khoa lại .
- Lên bảng đọc và trả lời câu hỏi theo chỉ định trong phiếu .
- Lớp lắng nghe và theo dõi bạn đọc .
-Học sinh đọc chưa đạt yêu cầu về nhà luyện đọc nhiều lần tiết sau kiểm tra lại .
- Một em đọc yêu cầu bài tập 3
- Lớp đọc thầm theo 
- Vài em nhắc lại cách viết chữ hoa ở đầu câu , sau dấu chấm .
- Đọc thầm câu chuyện vui “Ai nhát nhất“
- Suy nghĩ và điền dấu chấm và dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong từng câu văn .
- Ba em lên bảng điền và đọc lại câu văn trước lớp .
- Lớp lắng nghe bình chọn câu đúng nhất 
- Học sinh ở lớp chữa bài vào tập .
- Về nhà tập đọc lại các bài thơ , đoạn văn hay cả bài văn nhiều lần 
- Học bài và xem trước bài mới .
Tự nhiên xã hội:tiết 36
VỆ SINH MÔI TRƯỜNG
I/ Mục tiêu: 
1. Kiến thức: HS Nêu tác hại của rác thải đối với sức khỏe con người.
2. Kĩ năng: Thực hiện những hành vi đúng để tránh ô nhiễm do rác thải gây ra đối với môi trường sống.
3. Thái độ: ý thức vệ sinh môi trường sạch sẽ
II/ ĐDDH : 
1. GV: Tranh ảnh sưu tầm về rác thải, cảnh thu gom rác thải .
2. HS: SGK
 III/ Các hoạt động dạy - học: :	
A / ÔĐTC: (1 phút)
B / Bài mới:
Hoạt động của thầy
TG
Hoạt động của trò
1/ Giới thiệu bài:
2/ Khai thác: 
* Hoạt động 1: Thảo luận nhóm 
 Bước 1: - Chia nhóm.
- Yêu cầu các nhóm quan sát hình 1, 2 trang 68, 69 và thảo luận trao theo gợi ý:
+ Hãy cho biết cảm giác của bạn khi đi qua đống rác? Theo bạn rác có tác hại như thế nào? 
+Bạn thường thấy những sinh vật nào sống ở đống rác, chúng có hại gì đối với sức khỏe con người?
Bước2: - Mời đại diện các nhóm lên trình bày trước lớp .
- Yêu cầu lớp nhận xét bổ sung.
- KL: Trong các loại rác, có những loại rác dễ bị thối rửa và chứa nhiều vi khuẩn gây bệnh. Chuột, gián, ruồi, ... thường sống ở nơi có rác. Chúng là những con vật trung gian gây bệnh cho người.
- Cho HS nhắc lại KL.
* Hoạt động 2: Làm việc theo cặp. 
 Bước 1: - Yêu cầu từng cặp quan sát các hình trang 69 SGK cùng các tranh ảnh sưu tầm được và TLCH theo gợi ý :
+ Hãy chỉ và nói việc làm đúng, việc làm nào sai ? Vì sao?
Bước 2: - Mời một số cặp lên chỉ vào các hình trong sách giáo khoa và tranh sưu tầm được để trình bày trước lớp.
- Liên hệ:
+ Cần phải làm gì để giữ VS nơi công cộng?
+ Em đã làm gì để giữ VS nơi công cộng?
+ Hãy nêu cách xử lý rác ở địa phương em?
+ Em có nhận xét gì về môi trương nơi em đang sống?
- Giới thiệu những cách xử rác hợp VS: chôn, đốt, tái chế, ủ phân ...
* Hoạt động3 : tập sáng tác bài hát hoặc đóng hoạt cảnh sắm vai . 
Bước 1: - Yêu cầu làm việc theo nhóm . Các nhóm tập sáng tác nhạc hoặc đóng vai nói về chủ đề bài học.
Bước 2: - Yêu cầu lần lượt một số nhóm lên trình bày trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc. 
C) Củng cố - Dặn dò:
- Cần thực hiện tốt những điều đã được học.
- Xem trước bài mới .
1’
10’
10’
10’
4’
- Lắng nghe.
- HS ngồi theo nhóm.
- Các nhóm cử ra nhóm trưởng để điều khiển nhóm thảo luận và hoàn thành bài tập trong phiếu.
- Lần lượt đại diện các nhóm lên chỉ vào từng bức tranh và trình bày trước lớp về sự ô nhiễm cũng như tác hại của rác thải đối với sức khỏe con người .
- Lớp nhận xét va bình chọn nhóm đúng nhất 
- Học sinh tiến hành thảo luận theo cặp trao đổi và nói về các hoạt động có ở các hình trong SGK và qua đó liên hệ với những hoạt động thu gom rác thải có ở địa phương.
- Lần lượt các cặp lên trình bày trước lớp. 
- Lớp lắng nghe và nhận xét bổ sung nếu có.
+ Không vứt rác, khạc nhổ, không phóng uế bừa bãi ...
- HS tự liên hệ.
- Lớp làm việc theo nhóm tập sáng tác các bài hát theo nhạc có sẵn hoặc hoạt cảnh đóng vai nói về chủ đề giữ gìn vệ sinh môi trường.
- Lần lượt từng nhóm lên biểu diễn trước lớp .
- Lớp nhận xét bình chọn bạn nhóm thắng cuộc. 
Sinh hoạt (tuần 18)
A. Mục tiêu:
- Giúp HS thấy được ưu, khuyết điểm trong tuần qua, từ đó có hướng khắc phục.
- Giáo dục HS tinh thần phê bình và tự phê bình.
B. Lên lớp:
1. Đánh giá các hoạt động trong tuần.
* Lớp trưởng nhận xét tình hình của lớp và điều khiển cả lớp phê bình và tự phê bình.
* GV đánh giá chung.
a) Ưu điểm: 
1. Nề nếp:- Sĩ số đảm bảo, đi học đúng giờ, xếp hàng ra vào lớp nhanh nhẹn.
2. Học tập: - Có ý thức học tập tốt, nghiêm túc, sôi nổi trong giờ học : ..
3. Hạnh kiểm: - Ngoan, lễ phép với thầy cô, đoàn kết với bạn bè.
4. TDVS: - TD: Tập nghiêm túc, đúng động tác.
 - VS: VSCN ( Sinh chú ý về đầu tóc, giày dép,) + VSTT sạch sẽ, gọn gàng. Tự giác trong lao động.
b) Khuyết điểm: - 1 số em làm việc riêng và nói chuyện trong giờ học: ..
 - Quên vở bài tập: 
 - Chưa tự giác trong lao động: ..
2. Bình bầu tổ cá nhân xuất sắc:
 - Tổ: 
 - Cá nhân: ..
3. Kế hoạch tuần tới:
- Tiếp tục phát huy những ưu điểm đã đạt được, khắc phục nhược điểm còn tồn tại.
- Duy trì tốt nề nếp học tập. 
- Tiếp tục luyện chữ đẹp.

Tài liệu đính kèm:

  • doctuân 18.doc