Giáo án Lớp 3 Tuần 13 - Lương Cao Sơn - Trường tiểu học Quang Trung

Giáo án Lớp 3 Tuần 13 - Lương Cao Sơn - Trường tiểu học Quang Trung

Tập đọc - KỂ chuyện

NGƯỜI CON CỦA TÂY NGUYÊN

I Mục đích, yêu cầu.

A- Tập đọc.

1- Rèn kỹ năng đọc thành tiếng.

- Đọc đúng các từ ngữ: bok Pa, càn quét, hạt ngọc, huân chương, nửa đêm.

- Thể hiện được tình cảm, thái độ của nhân vật qua lời đối thoại.

2- Rèn kỹ năng đọc hiểu.

- Hiểu nghĩa các từ khó và từ địa phương được chú giải trong bài (bok, càn quét, lũ làng, sao Rua, mạnh hung, người Thượng).

- Nắm được cốt truyện và ý nghĩa của câu chuyện: Ca ngợi anh Núp và dân làng Kông Hoa đã lập nhiều thành tích trong kháng chiến chống Pháp.

 

doc 39 trang Người đăng thuydung93 Ngày đăng 13/06/2017 Lượt xem 16Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 3 Tuần 13 - Lương Cao Sơn - Trường tiểu học Quang Trung", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TUẦN 13
Thứ hai ngày 3 tháng 12 năm 2007
HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ
Tiết 13: SINH HOẠT, KỂ CHUYỆN VỀ BỘ ĐỘI ANH HÙNG
(XEM THIẾT KẾ BÀI DẠY CỦA KHỐI)
--------------0o0--------------
TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN
NGƯỜI CON CỦA TÂY NGUYÊN
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU.
A- Tập đọc.
1- Rèn kỹ năng đọc thành tiếng.
- Đọc đúng các từ ngữ: bok Pa, càn quét, hạt ngọc, huân chương, nửa đêm.
- Thể hiện được tình cảm, thái độ của nhân vật qua lời đối thoại.
2- Rèn kỹ năng đọc hiểu.
- Hiểu nghĩa các từ khó và từ địa phương được chú giải trong bài (bok, càn quét, lũ làng, sao Rua, mạnh hung, người Thượng). 
- Nắm được cốt truyện và ý nghĩa của câu chuyện: Ca ngợi anh Núp và dân làng Kông Hoa đã lập nhiều thành tích trong kháng chiến chống Pháp.
B- Kể chuyện:
1- Rèn kỹ năng nói:Biết kể 1 đoạn của câu chuyện theo lời một nhân vật trong truyện.
2- Rèn kỹ năng nghe.
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Aûnh anh hùng Núp trong SGK.
- Bảng phụ ghi nội dung cần hướng dẫn luyện đọc.
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC.
Tập đọc
Hoạt động của gìáo viên
 Hoạt động của học sinh
A- Bài cũ. 
- Luôn nghĩ đến miền Nam.
B- Bài mới.
1- Gìới thiệu:
- GV giới thiệu – ghi tên bài. 
2- Luyện đọc.
a. GV đọc mẫu toàn bài.
b. Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:
* Đọc từng câu:
- Luyện đọc từ khó: bok.
- Chia đoạn 2 thành 2 phần: Từ “Núp đi đại hội  cầm quay súng chặt hơn” từ “Anh nói với lũ làng  Đúng đấy”.
- Yêu cầu HS đọc từng đoạn.
- Hướng dẫn HS nghỉ hơi rõ sau các dấu câu:
 Người Kinh,/ người Thượng,/ con gái,/ con trai,/ người già,/ người trẻ/ đoàn kết đánh giặc,/ làm rẫy/ giỏi lắm.
- Giải nghĩa các từ: Núp, bok, càn quét, lũ làng, sao Rua, mạnh hung, người Thượng.
+ Kêu?
+ Coi?
* Đọc từng đoạn trong nhóm.
* Yêu cầu HS đọc đoạn 1.
* Yêu cầu cả lớp đọc.
3. Hướng dẫn HS tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 + TLCH1: 
+ Anh Núp được tỉnh cử đi đâu?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 + TLCH2,3: 
+ Ở đại hội về anh Núp kể cho dân làng biết những gì?
+ Chi tiết nào cho thấy đại hội rất khâm phục thành tích của dân làng Kông Hoa?
- Gọi 1 HS đọc phần cuối đoạn 2:
+ Những chi tiết nào cho thấy dân làng Kông Hoa rất vui, rất tự hào về thành tích của mình?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3 + TLCH 4: 
+ Đại hội tặng dân làng những gì?
+ Khi xem những vật đó, thái độ của mọi người ra sao?
4. Luyện đọc lại:
- GV đọc diễn cảm đoạn 3. Hướng dẫn HS đọc đúng:
 Núp mở những thứ  coi: / một cái ảnh Bok Hồ vác , rẫy,/ một bộ áo bằng lụa của Bok Hồ, / một cây cờ có thêu chữ, / một huân chương cho cả làng, một huân chương cho Núp.
 Lũ làng đi rửa tay thật sạch/ rồi cầm lên từng thứ, / coi đi,/ coi lại, / coi mãi đến nửa đêm://
- Yêu cầu HS thi đọc.
- GV + HS nhận xét, bình chọn bạn đọc đúng nhất. 
- 1 HS đọc đoạn 1 + TLCH 2.
- 1 HS đọc đoạn 2 và 3 + TLCH 3.
- HS lắng nghe. 
- Theo dõi SGK.
- HS tiếp nối nhau đọc từng câu.
- Cả lớp đồng thanh đọc.
- HS dùng bút chì đánh dấu trong SGK.
- 4 HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn.
- HS chú ý theo dõi.
- 1-2 HS đọc lại.
- HS đọc chú giải SGK.
+ Gọi, mời.
+ Xem, nhìn.
- HS đọc theo nhóm 3.
- 1 HS đọc đoạn 1.
- Cả lớp đọc đồng thanh phần đầu đoạn 2 
- 1 HS đọc phần còn lại của bài.
+  Cử đi dự Đại hội thi đua.
+ Đất nước mình bây giờ rất mạnh, mọi người: Kinh, Thượng, gái, trai, già, trẻ đều đoàn kết, đánh giặc, làm rẫy giỏi.
+ Núp được mời lên kể chuyện làng Kông Hoa. Sau khi nghe Núp kể về thành tích chiến đấu của dân làng, nhiều người chạy lên, đặt Núp trên vai, công kênh đi khắp nhà.
- 1 HS đọc.
+ Nghe anh Núp nói lại lời cán bộ: “Pháp đánh 1 trăm năm cũng không thắng nỗi đồng chí Núp và dân làng Kông Hoa”, lũ làng rất vui, đứng hết dậy nói: Đúng đấy! Đúng đấy!
+ Đại hội tặng dân làng Kông Hoa cái ảnh Bok Hồ vác quốc đi làm rẫy, một bộ quần áo bằng lụa của Bok Hồ, một cây cờ có thêu chữ, một huân chương cho cả làng, một huân chương cho anh Núp.
+ Mọi người xem những món quà ấy là những tặng vật thiêng liên “rửa tay thật sạch” trước khi xem, “cầm từng thứ, coi đi coi lại đến nửa đêm”.
- HS theo dõi và thi đọc lại đoạn 3.
- 3 HS tiếp nối nhau thi đọc 3 đoạn.
KỂ CHUYỆN
1- GV nêu nhiệm vụ: Chọn kể một đoạn của câu chuyện Người con của Tây Nguyên theo lời một nhân vật trong truyện.
2- Hướng dẫn HS kể bằng lời của nhân vật:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài và đoạn văn mẫu.
+ Trong đoạn mẫu, người kể chuyện nhập vai nhân vật nào để kể lại đoạn 1?
- Có thể kể theo lời anh Núp, anh Thế, một người dân làng Kông Hoa song cần chú ý: người kể cần xưng “tôi”, nói lời nhân vật từ đầu đến cuối câu chuyện.
- Kể đúng chi tiết trong câu chuyện nhưng có thể dùng từ, đặt câu khác, tưởng tượng thêm vài chi tiết phụ, kể lệ thuộc hoàn toàn vào lời văn trong truyện.
- Yêu cầu HS chọn vai suy nghĩ về lời kể.
- Yêu cầu HS kể chuyện.
- GV+HS nhận xét, bình chọn bạn kể đúng, kể hay nhất.
3. Củng cố, dặn dò:
+ Ý nghĩa của câu chuyện là gì?
- Nhận xét tiết học, khen ngợi những HS đọc bài tốt, kể chuyện hay. 
- VN: Kể lại câu chuyện cho người thân nghe.
- 1 HS đọc-lớp đọc thầm.
+ Nhập vai anh Núp. 
- HS lắng nghe. 
- HS nghe và ghi nhớ.
- Từng cặp HS tập kể.
- 3-4 HS thi kể trước lớp.
- HS nêu.
----------------------0o0----------------------- 
TOÁN
Tiết 61:	SO SÁNH SỐ BÉ BẰNG MỘT PHẦN MẤY SỐ LỚN
I- MỤC TIÊU: 
Gìúp HS: Biết cách so sánh số bé bằng một phần mấy số lớn.
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 Tranh vẽ minh họa bài toán như trong SGK.
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC.
Hoạt động của gìáo viên
 Hoạt động của học sinh
A- Bài cũ.
- Gọi 2 HS lên làm bài tập về nhà.
- Gọi 2 HS đọc bảng chia 8.
- Nhận xét, cho điểm.
B- Bài mới.
1- Gìới thiệu bài.
- Nêu mục tiêu giờ học – ghi tên bài.
2- Hướng dẫn HS thực hiện số bé bằng một phần mấy số lớn:
a. Ví dụ:
- Đoạn thẳng AB dài 2cm; đoạn thẳng CD dài 6cm. Hỏi độ dài của đoạn thẳng CD gấp mấy lần đoạn thẳng AB?
- Yêu cầu HS làm bài.
- Ta nói rằng: Độ dài đoạn thẳng AB bằng 1/3 độ dài đoạn thẳng CD.
+ Muốn tìm độ dài đoạn thẳng AB bằng 1phần mấy độ dài đoạn thẳng CD ta làm thế nào?
b. Giới thiệu bài toán:
- Yêu cầu HS đọc bài toán.
- Yêu cầu HS phân tích bài toán.
 30 tuổi 
Tuổi mẹ :
Tuổi con:
 6 tuổi
+ Tuổi mẹ gấp mấy lần tuổi con?
+ Vậy tuổi con bằng 1 phần mấy tuổi mẹ?
- Hướng dẫn HS trình bày bài giải như SGK.
+Muốn so sánh số bé bằng 1 phần mấy số lớn, ta làm thế nào?
3. Thực hành:
Bài 1:
+ 8 gấp mấy lần 2?
+ Vậy 2 bằng một phần mấy của 8?
- Gọi 2 HS lên bảng làm.
- Nhận xét, chữa bài. 
Bài 2:
- Gọi HS đọc bài toán. 
- Yêu cầu HS phân tích bài toán, tóm tắt.
- Gọi 1 HS nhìn tóm tắt đọc đề toán.
+ Bài tập thuộc dạng toán làm gi? 
+ Muốn biết số sách ngăn trên bằng 1 phần mấy số sách ngăn dưới trước hết ta phải làm gì?
- Yêu cầu HS làm bài.
+ Phải tìm số sách ngăn trên bằng 1 phần mấy số sách ngăn dưới? ¼
Bài 3:
a. Yêu cầu HS quan sát hình và nêu số hình vuông màu xanh, số hình vuông màu trắng.
+ Số hình vuông màu trắng gấp mấy lần số hình vuông màu xanh?
+ Vậy số hình vuông màu xanh bằng 1 phần mấy số hình vuông màu trắng?
- Yêu cầu HS tự làm bài b, c.
3. Củng cố, dặn dò:
- VN: Luyện tập thêm: So sánh số bé bằng 1 phần mấy số lớn.
- Nhận xét, tiết học.
- 2 HS lên bảng làm bài.
- 2 HS lên đọc bảng chia 8.
- HS lắng nghe. 
- HS theo dõi.
- 1 HS nêu lại đề.
- 6:2 = 3 (lần)
Độ dài đoạn thẳng CD gấp 3 lần độ dài đoạn thẳng AB.
+ Chia độ dài đoạn thẳng CD cho độ dài AB 
 6:2 = 3 (lần)
--> Độ dài đoạn thẳng AB = 1/3 độ dài đoạn thẳng CD.
- 1 HS đọc-lớp đọc thầm .
+ Bài toán cho biết gì? 
+ Bài toán hỏi gì?
+ Tuổi mẹ gấp tuổi con: 30:6 = 5 (lần)
+ Tuổi con bằng 1/5 tuổi mẹ.
+ HS nêu.
- 1 HS đọc yêu cầu.
- 8:2 = 4 (lần). Trả lời.: 8 gấp 2 lần 4. 
- 2 bằng 1/4 của 8. Viết ¼ vào ô tương ứng cột 4.
- Lớp làm chì vào SGK.
- HS lên làm bài và nêu cách làm.
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm.
+ Bài toán cho biết gì? 
+ Bài toán hỏi gì? 
 6 quyển
Ngăn trên : 
Ngăn dưới:
 24 quyển 
- HS nêu.
+ Phải tìm số sách ngăn dưới gấp mấy lần số sách ngăn trên.
 24:6 = 4 (lần)
- 1 HS lên bảng, lớp làm vào vở.
- 1 HS đọc đề, lớp theo dõi.
+Có 1 hình vuông màu xanh và 5 hình vuông màu trắng.
 5:1 = 5 (lần)
+ Số hình vuông màu trắng gấp 5 lần số hình vuông màu xanh.
+ Số hình vuông màu xanh = 1/5 số hình vuông màu trắng.
- HS làm bài và trả lới câu hỏi.
b. Số lần ô vuông màu trắng gấp số ô vuông màu xanh là:
 6:2 = 3 (lần) 
 Số ô vuông màu xanh bằng 1/3 số ô vuông màu trắng.
c. Số lần ô vuông màu trắng gấp số ô vuông màu xanh là:
 4:2 = 2 (lần) 
 Số ô vuông màu xanh bằng ½ số ô vuông màu trắng.
----------------------0o0----------------------- 
ĐẠO ĐỨC
Tiết 13: TÍCH CỰC THAM GIA VIỆC LỚP, VIỆC TRƯỜNG (Tiết 2)
I- MỤC TIÊU:
- Như tiết 1.
II- TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN: 
- Như tiết 1.
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC.
Hoạt động của gìáo viên
 Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động 1: Xử lí tình huống.
* Mục tiêu: HS biết thể hiện tính tích cực tham gia việc lớp, việc trường trong các tình huống cụ ...  chính tả:
- Nghe – viết chính xác, trình bày rõ ràng, đúng thể thơ 7 chữ 2 khổ thơ đầu của bài Vàm Cỏ Đông.
- Viết đúng 1 số tiếng có vần khó (it/uyt), làm đúng bài tập phân biệt tiếng chứa âm đầu hoặc thanh dễ lẫn (r/d/g hoặc thanh hỏi/ thanh ngã).
II- ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC.
- Bảng lớp viết 2 lần các từ ngữ BT2.
- Bảng lớp chia 2, viết 2 lần các từ trong BT2b.
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC.
Hoạt động của gìáo viên
 Hoạt động của học sinh
A- Bài cũ.
- GV đọc HS viết lại các từ sau: khúc khuỷu,khẳng khiu, khuỷu tay, tiu nghỉu.
B- Bài mới.
1- Gìới thiệu bài.
- Nêu mục đích, yêu cầu tiết học. 
2- Hướng dẫn HS viết chính tả:
a) Hướng dẫn HS chuẩn bị.
- GV đọc đoạn thơ 1 lần.
+ Tình cảm của tác giả với dòng sông như thế nào?
+ Dòng sông Vam Cỏ Đông có nét gì đẹp?
b. Hướng dẫn HS cách trình bày:
+ Đoạn thơ viết theo thể thơ nào?
+ Trong đoạn thơ, những chữ nào viết hoa? Vì sao?
+ Chữ đầu dòng thơ phải trình bày như thế nào cho đúng và đẹp?
c. Hường dẫn viết từ khó:
- Yêu cầu HS nêu các từ khó, dễ lẫn.
- Yêu cầu HS viết các từ vừa tìm được.
d. Viết chính tả:
- GV đọc từng câu ngắn, nhắc nhở tư thế ngồi viết.
e. Soát lỗi:
g. Chấm bài:
- Thu chấm tổ 1 – nhận xét.
3. hướng dẫn HS làm bài tập:
Bài 2:
- Yêu cầu HS làm bài.
- Nhận xét, chốt lời giải đúng.
Bài 3b:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài. 
- Phát giấy có đề bài và bút dạ cho các nhóm.
- Yêu cầu HS tự làm bài.
- Gọi 2 nhóm lên dán lời giải, các nhóm khác bổ sung.
4. Củng cố, dặn dò: 
- Nhận xét chữ viết của HS.
- Bạn nào viết xấu, sai nhiều lỗi chính tả về nhà viết lại bài.
- Nhận xét tiết học. 
- 2 HS viết trên bảng – lớp viết bảng con.
- Nghe giới thiệu. 
- 2 HS đọc lại.
- Tác giả gọi mãi dòng sông với lòng tha thiết.
+ Có bốn mùa soi từng mảng mây trời, hàng dừa soi bóng ven sông.
- Mỗi khổ thơ có 4 dòng, mỗi dòng có 7 chữ.
- Chữ Vàm Cỏ Đông, Hồng vì tên riêng và các chữ ở đầu mỗi dòng thơ.
- Viết hoa và lùi vào 1 ô li.
- Xuôi dòng nước chảy soi, lồng, phe phẩy.
- 2 HS lên bảng, lớp bảng con. 
- Nghe GV và viết bài.
- Dùng bút chì, đổi vở cho nhau để soát lỗi, chữa bài.
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK.
- 3 HS lên bảng, lớp làm vở nháp.
- Đọc lại lời giải, làm vào vở: huýt sáo, hít thở, suýt ngã, đứng sát vào nhau.
- 1 HS đọc yêu cầu SGK.
- Nhận đồ dùng học tập.
- HS tự làm trong nhóm.
- HS đọc bài và bổ sung.
- Làm bài vào vở:
Vẽ: vẽ vời, vẽ chuyện, bày vẽ, học vẽ, 
Vẻ: vui vẻ, vẻ mặt, vẻ vang, nhiều vẻ, 
Nghỉ: nghỉ ngơi, nghỉ học, nghỉ việc, 
Nghĩ: suy nghĩ, nghĩ ngợi, ngẫm nghĩ, 
----------------------0o0-----------------------
TOÁN
Tiết 65: GAM
I- MỤC TIÊU: 
Gìúp HS: 
- Nhận biết về gam (1 đơn vị đo khối lượng) và sự liên hệ giữa gam và ki-lô-gam.
- Biết cách đọc kết quả khi cân 1 vật bằng cân 2 dĩa và cân đồng hồ.
- Biết thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia với số đo khối lượng và áp dụng vào giải toán.
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Cân đĩa và cân đồng hồ cùng các quả cân và 1 gói hàng nhỏ để cân.
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của gìáo viên
 Hoạt động của học sinh
A- Bài cũ.
- Gọi 3 HS lên bảng đọc thuộc bảng nhân 7,8,9 sau đó hỏi bất kì 1 phép tính nhân nào.
- Nhận xét bài cũ.
B- Bài mới.
1. Gìới thiệu:
- Nêu mục tiêu giờ học-ghi tên bài.
2. Giới thiệu về gam, mối quan hệ giữa g và kg:
- Đưa ra chiếc cân đĩa, mỗi quả cân bằng 1kg, một túi đường có khối lượng nhẹ hơn 1kg.
- Thực hành cân gói đường và yêu cầu HS quan sát.
+ Gói đường như thế nào so với 1kg?
+ Chúng ta đã biết chính xác cân nặng của gói đường chưa?
- Để biết chính xác cân nặng của gói đường và những vật nhỏ hơn 1kg, hay cân nặng không chẵn số lần của ki lô gam là gam. Gam viết tắt là g, đọc là gam.
- Giới thiệu các quả cân 1g, 2g, 5g, 10g, 200g, 500g.
- Giới thiệu 1000g = 1kg.
- Thực hành cân lại gói đường lúc đầu và cho HS đọc cân nặng của gói đường.
- Giới thiệu cân đồng hồ, chỉ và giới thiệu các số đo có đơn vị là gam trên cân đồng hồ..
3. Luyện tập và thực hành:
Bài 1:
+ Hộp đường cân nặng bao nhiêu g? 
+ 3 quả táo cân nặng bao nhiêu? Vì sao em biết 3 quả táo nặng 700g?
=> Tiến hành hướng dẫn HS đọc số cân tương tự như trên.
Bài 2:
- Dùng cân đồng hồ thực hành cân trước lớp để HS đọc số cân:
+ Quả đu đủ cân nặng bao nhiêu g? 
- Vì sao em biết?
- Bắp cải cân nặng bao nhiêu - Gọi HS đọc đề bài.?
- Vì sao em biết bắp cải cân nặng 600g?
Bài 3:
- Ghi lên bảng 22g+47g Yêu cầu HS tính.
- Yêu cầu HS làm các phần còn lại.
Bài 4:
- Gọi 1 HS đọc đề bài. 
+ Cả hộp sữa cân nặng bao nhiêu g?
- Cân nặng cả hộp sữa chính là cân nặng của vỏ hộp cộng với cân nặng của sữa bên trong hộp.
+ Muốn tính số cân nặng của sữa bên trong hộp ta làm thế nào?
- Yêu cầu HS tự làm bài.
- Yêu cầu HS sửa bài.
Bài 5: 
- Yêu cầu HS tự phân tích đề, tóm tắt và giải.
- Chữa bài và cho điểm.
4. Củng cố, dặn dò: 
- Yêu cầu HS về nhà đọc, viết cân nặng của một số đồ vật.
- Nhận xét tiết học. 
- Mỗi em đọc 1 bảng nhân, lớp theo dõi nhận xét.
- Nghe giới thiệu.
- HS quan sát.
- Gói đường nhẹ hơn 1kg.
- Chưa biết.
- Gói đường nặng 700g.
+ 200g. 
+ 700g. Vì 3 quả táo cân nặng bằng 2 quả cân 500g và 200g, 500g+200g = 700g.
- 1 HS đọc yêu cầu.
+ 800g. 
- Vì kim trên mặt đồng hồ chỉ vào số 800g.
- 600g.
- Vì kim trên mặt đồng hồ chỉ vào số 600g.
- 1 HS lên bảng, lớp bảng con. 
22g+47g = 69g. 
42g-25 =
100g+45g-26g = 
b. 50gx2 = 
 96g:3 = 32g.
- 1 HS đọc đề. 
 Hộp sữa: 455g.
 Vỏ hộp : 58g.
 Sữa: g?
+ Lấy cân nặng của cả hộp trừ đi số gam của vỏ hộp. 
- 1 HS lên bảng, lớp làm vở. 
Bài giải:
 Số gam sữa trong hộp có là:
 455-58 = 397 (g)
 Đáp số: 397g
- 1 HS đọc đề bài.
- 1 HS lên bảng, lớp làm vở. 
Tóm tắt: 1túi: 210g
 4 túi: g?
Bài giải:
 Cả 4 túi mì chính cân nặng là:
 210x4 = 840(g)
 Đáp số: 840g
----------------------0o0----------------------- 
TẬP LÀM VĂN
Tiết 13: VIẾT THƯ
I- MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU.
Rèn luyện kỹ năng viết: 
- Biết viết một bức thư cho bạn cùng lứa tuổi thuộc một tỉnh miền Nam (hoặc miền Trung, miền Bắc) theo gợi ý trong SGK. Trình bày đúng thể thức một bức thư (theo mẫu thư gửi bà/81)
- Biết dùnh từ, đặt câu đúng, viết đúng chính tả. Biết bộc lộ ti2nhca3m thân ái với người bạn mình viết thư.
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 
- Bảng lớp viết đề bài và gợi ý viết thư. (SGK)
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của gìáo viên
 Hoạt động của học sinh
A- Bài cũ.
- Gọi 2-3 HS lên bảng đọc đoạn văn viết về 1 cảnh đẹp của nước ta.
- GV+HS nhận xét, ghi điểm.
B- Bài mới.
1- Gìới thiệu bài.
- Nêu mục đích, yêu cầu bài học-ghi đề bài. 
2- Hướng dẫn HS tập viết thư:
- Gọi HS đọc yêu cầu của giờ tập làm văn. 
+ Em sẽ viết thư cho ai?
+ Em viết thư để làm gì?
+ Hãy nhắc lại cách trình bày của 1 bức thư?
- GV bổ sung cho đủ các nội dung chính thường có trong 1 bức thư và hướng dẫn HS từng phần.
+ Em định viết thư cho ai? Cho bạn tên là gì? Ơû tỉnh nào? Ơû miền nào?
* Lưu ý: Nếu các em không có thật một người bạn ở miền khác của đất nước thì có thể viết thư cho một người bạn mình được biết qua đọc báo, nghe đài,  hoặc một người bạn em tưởng tượng ra.
+ Hãy nêu địa chỉ người em muốn viết thư?
*. Hướng dẫn HS làm mẫu:
- Mời 1 HS giỏi nói rõ phần lí do viết thư – tự giới thiệu:
- Nghe giới thiệu.
- 2 HS đọc.
+ Cho 1 bạn HS ở miền Nam (Trung hoặc Bắc). 
- Để làm quen và để hẹn cùng bạn thi đua học tốt.
- HS đọc lại bài tập đọc: Thư gửi bà và nêu cách trình bày 1 bức thư.
- 3-5 em trả lời.
- HS nêu, HS cả lớp theo dõi, nhận xét.
Ví dụ:
Đà Lạt, ngày 3 tháng 12 năm 2005.
Bạn Hương thân mến!
	Tớ biết là Hương sẽ ngạc nhiên lắm khi nhận được thư này, vì cậu và tớ chưa hề được gặp nhau. Hương à, vừa qua tớ đọc báo tuổi thơ, thấy cậu mới kết nạp vào câu lạc bộ các nhà toán học nhỏ vì có thành tích học tập tốt và giải được nhiều bài toán hay, tớ khâm phục Hương lắm và muốn được làm quen với cậu. Tớ tự giới thiệu nhé. Tên tớ là Nguyễn Thị Hoa, học sinh lớp 3c, trường tiểu học Nguyễn Trãi, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng.
	Đầu tiên tớ chúc Hương luôn mạnh khỏe, đạt nhiều điểm chín, điểm mười. Hương ơi, dạo này cậu có hay gửi bài dự thi cho Toán tuổi thơ nữa không? Chắc là có, tớ biết là Hương rất say mê đọc báo mà. Ơû trong này cả lớp tớ đều mê đọc báo Toán. Bạn Hương ơi, tớ có một ý kiến thế này, chúng mình cùng thi đua học tập để mừng sinh nhật báo nhé. Bọn mình cùng cố gắng để đạt nhiều điểm tốt. Riêng tớ sẽ cố gắng hơn nữa để được là thành viên của câu lạc bộ các nhà Toán học nhỏ. Hương hãy giúp đỡ tớ với nhé.
	Tớ rất vui vì có thêm người bạn như Hương. Cậu nhớ viết thư cho mình sớm nhé. Tạm biệt bạn thân mến.
	Chào thân ái.
 	 Nguyễn Thị Hoa
- Yêu cầu HS viết thư vào VBT. GV theo dõi giúp đỡ từng em.
- Mời 5-6 em đọc thư.
- Cả lớp nhận xét, chấm điểm những lá thư viết đủ ý và giàu cảm xúc.
c. Củng cố, dặn dò: 
- Tuyên dương những HS viết thư hay.
- Nhận xét tiết học. 
----------------------0o0-----------------------

Tài liệu đính kèm:

  • docTUAN - 13.doc