Giáo án Lớp 3 Tuần 19 - Nguyễn Đình Sứ - Trường TH Nguyễn Bá Ngọc

Giáo án Lớp 3 Tuần 19 - Nguyễn Đình Sứ - Trường TH Nguyễn Bá Ngọc

 TẬP ĐỌC –KỂ CHUYỆN

HAI BÀ TRƯNG

I. MỤC TIÊU:

A. Tập đọc:

- Đọc trôi chảy toàn bài. Đọc đúng các từ ngữ: ruộng nương, thuở xưa, thẳng tay, xuống biển , ngút trời,.

- Giọng đọc phù hợp với diễn biến của truyện.

- Đọc thầm với tốc độ nhanh hơn học kì 1.

- Hiểu nghĩa các từ mới trong bài

- Hiểu nội dung truyện: Ca ngợi tinh thần bất khuất chống giặc ngọai xâmcủa Hai Bà Trưng và nhân dân ta.

B. Kể chuyện

- Dựa vào trí nhớ và 4 tranh , HS kể lại từng đọan của câu chuyện .

- Tập trung theo dõ bạn kể chuyện.

- Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn, kể tiếp được lời bạn.

 

doc 28 trang Người đăng thuydung93 Ngày đăng 03/07/2017 Lượt xem 146Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 3 Tuần 19 - Nguyễn Đình Sứ - Trường TH Nguyễn Bá Ngọc", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TUẦN 19: Thứ 2 ngày 26 tháng 12 năm 2011
 TẬP ĐỌC –KỂ CHUYỆN 
HAI BÀ TRƯNG
I. MỤC TIÊU:
A. Tập đọc:
- Đọc trôi chảy toàn bài. Đọc đúng các từ ngữ: ruộng nương, thuở xưa, thẳng tay, xuống biển , ngút trời,...
- Giọng đọc phù hợp với diễn biến của truyện.
- Đọc thầm với tốc độ nhanh hơn học kì 1.
- Hiểu nghĩa các từ mới trong bài 
- Hiểu nội dung truyện: Ca ngợi tinh thần bất khuất chống giặc ngọai xâmcủa Hai Bà Trưng và nhân dân ta.
B. Kể chuyện
- Dựa vào trí nhớ và 4 tranh , HS kể lại từng đọan của câu chuyện .
- Tập trung theo dõ bạn kể chuyện.
- Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn, kể tiếp được lời bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- GV: Tranh minh họa truyện trong sách giáo khoa.
 Bảng phụ viết sẵn đọan văn cần hướng dẫn HS luyện đọc.
- HS : SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: 
Tập đọc
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
A. KIỂM TRA:(5 phút) KT sự chuẩn bị sách vở của HS 
B. BÀI MỚI: (35 phút)
1. Giới thiệu chủ điểm:
 Ca ngợi tinh thần bất khuất chống giặc ngọai xâmcủa Hai Bà Trưng và nhân dân ta.
2. Luyện đọc.
a. GV đọc diễn cảm toàn bài:
Giọng đọc to, rõ, mạnh mẽ; 
b. HĐ HS luyện đọc - tìm hiểu đoạn 1:
-Gọi HS đọc tiếp nối câu 
- Theo dõi sửa sai.
- Cho HS đọc lại cả đoạn 1.
* Gọi HS đọc chú giải trong SGK.
+ Thuồng luồng; vật dữ ở nước, hình giống con rắn to, hay hại người ( theo truyền thuyết ).
- Cho từng cặp HS đọc thầm đọan 1.
* Câu hỏi 1: Nêu những tội ác của giặc ngọai xâm đối với nhân dân ta ?
-Cho HS thi đọc lại đọan văn
- Theo dõi, nhận xét.
c. Luyện đọc và tìm hiểu đoạn 2:
- Đọc tiếp nối 4 câu của đoạn 2.
 - Đọc tiếp nối đoạn 
* Nuôi chí; mang, giữ, nung nấu một ý chí, chí hướng.
* Câu hỏi 2 : Hai Bà Trưng có tài và có chí lớn như thế nào?
- Cho HS thi đọc lại đoạn 2:
 - Theo dõi , nhận xét.
d. Luyện đọc và tìm hiểu đoạn 3.
- Cho HS đọc đoạn 3.
- Gọi HS đọc chú giải.
* Câu hỏi 3: Vì sao Hai Bà Trưng khởi nghĩa ? 
* Câu hỏi 4: Hãy tìm những chi tiết nói lên khí thế của đoàn quân khởi nghĩa ?
+ Cho vài HS thi đọc lại đoạn 3.
+ Theo dõi, nhận xét.
e. Luyện đọc và tìm hiểu đoạn 4:
- Cho HS đọc đoạn 4.
* Câu hỏi 5: Kết quả cuộc khởi nghĩa như thế nào? 
* Câu hỏi 6: Vì sao bao đời nay nhân dân ta tôn kính Hai Bà Trưng ?
- HS thi đọc lại đọan 4.
ND: Ca ngợi tinh thần bất khuất chống giặc ngọai xâmcủa Hai Bà Trưng và nhân dân ta.
3. Luyện đọc lại:
+ Treo bảng phụ viết sẵn đoạn 4 cho HS luyện đọc lại. 
+ Đọc mẫu, hướng dẫn HS đọc.
HS chuẩn bị
Hs theo dõi
- HS lắng nghe 
- Đọc tiếp nhau 4 câu đoạn 1
+ 3 HS đọc lại đọan 1.
+ 1 HS đọc chú giải trong SGK.
+ Từng cặp HS luyện đọc đoạn 
+ Đọc đồng thanh đoạn 1.
+ Chúng thẳng tay chém giết dân lành, cướp hết ruộng nương; bắt dân ta lên rừng săn thú lạ , xuống biển mò ngọc ...Lòng dân óan hận ngút trời.
- 3HS thi đọc lại đoạn 1.
- 4 HS đọc 4 câu của đoạn 2.
-HS đọc cả đoạn trước lớp.
- HS luyện đọc đoạn 2 theo cặp 
-Cả lớp đọc đồng thanh đoạn .
+ Hai Bà Trưng rất giỏi võ nghệ, nuôi chí giành lại non sông.
+ 4 HS thi đọc lại đoạn 2.
- HS đọc tiếp nối đoạn 3.
- 2 HS đọc cả đoạn 3 trước lớp.
- 1 HS đọc chú giải.
- Từng cặp HS luyện đọc đoạn 
- Cả lớp đọc đồng thanh.
- Vì Hai Bà yêu nứoc , thương dân, căm thù quân giặc tàn bạo đã giết hại ông Thi Sách và gây tội ác với nhân dân.
- Hai Bà mặc giáp phục thật đẹp, bước lên bành voi rất oai phong . Đoàn quân rùng rùng lên đường , giáo lao , cung nỏ, rìu búa, khiên mộc cuồn cuộn tràn theo bóng voi ẩn hiện của Hai Bà,...
+ 3 HS thi đọc lại đoạn 3
- Đọc tiếp nối đoạn 4.
- 2 HS đọc đoạn 4 trước lớp.
-Từng cặp HS luyện đọc đoạn 
-Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 4.
+ Thành trì của giặc lần lượt sụp đổ. Tô Định trốn về nước. Đát nước sạch bóng quân thù.
+ Vì Hai Bà Trưng đã lãnh đạo nhân dân giải phóng đất nước, là hai vị anh hùng chống ngọai xâm đầu tiên trong lịch sử nước nhà.
- HS thi đọc lại đoạn 4.
+ 5 HS đọc lại đoạn 4.
+ 1 HS đọc lại bài văn.
Kể chuyện(25 phút)
A. Giáo viên nêu nhiệm vụ: Trong phần kể chuyện hôm nay , các em sẽ quan sát 4 tranh minh họa và tạp kể từng đoạn của câu chuyện .
B. HD HS kể từng đoạn câu chuyện theo tranh.
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
* HDHS kể được những ý chính của đoạn.
* HDHS quan sát tranh kết hợp với nhớ cốt truyện để kể lại từng đoạn của câu chuyện.
+ Treo tranh HD HS quan sát:
+ HD HS không nhất thiết phải kể hệt văn bản SGK theo cách đọc, hoặc có thể thuộc truyện nhưng kể một cách sinh động như sốâng với câu chuyện.
+ Nhận xét, tuyên dương.
C. CỦNG CỐ – DẶN DÒ (5 phút)
- Câu chuyện này giúp em hiểu được điều gì?
 Nhận xét tiết học 
- Về kể lại cho gia đình cùng nghe.
+ Quan sát tranh và tập kể.
+ 4 HS tiếp nối nhau kể 4 đoạn của câu chuyện theo tranh. 
-Cả lớp nhận xét, bổ sung lời kể của mỗi bạn ; bình chọn người kể hay nhất.
- TL – N/x
-------------------------------------------------
 TOÁN 
CÁC SỐ CÓ 4 CHỮ SỐ
I- MỤC TIÊU: Giúp HS :
- Nhận biết số có 4 chữ số (các chữ số đều khác 0).
- Bước đầu biết đọc, viết các số có 4 chữ số và nhận ra giá trị của các chữ số theo vị trí của nó ở từng hàng.
- Bước đầu nhận ra thứ tự của các số trong một nhóm các số có bốn chữ số (trường hợp đơn giản).
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC . 
- Mỗi HS có các tấm bìa, mỗi tấm bìa có 100, 10 hoặc 1 ô vuông (Xem hình vẽ của SGK).
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
HĐ1: Giới thiệu số có 4 chữ số. (15 phút)
- Giới thiệu số có 4 chữ số : 1423.
+ Một tấm bìa có mấy cột ?
+ Mỗi cột có mấy ô vuông ?
+ Vậy mỗi tấm bìa có bao nhiêu ô vuông ?
+ Mỗi tấm bìa có 100 ô vuông, nhóm thứ nhất có 10 tấm bìa, vậy nhóm thứ nhất có bao nhiêu ô vuông ?
Þ Sử dụng phép tính đếm thêm 100 để có : 100, 200, 300, 400, ... , 1000.
+ Nhóm thứ 2 có 4 tấm bìa như thế, vậy nhóm thứ 2 có bao nhiêu ô vuông ?
+ Nhóm thứ 3 chỉ có 2 cột, mỗi cột có 10 ô vuông, vậy nhóm 3 có bao nhiêu ô vuông ?
* Nhóm thứ 4 có 3 ô vuông. Như vậy trên hình vẽ có 1000, 400, 20 và 3 ô vuông.
- GV hướng dẫn HS nhận xét :
+ Coi (1) là một đơn vị, thì ở hàng đơn vị có 3 đơn vị, ta viết 3 ở hàng đơn vị.
+ Coi (10) là một chục, thì ở hàng chục có 3 chục, ta viết 2 ở hàng chục.
+ Coi (100) là một trăm, thì ở hàng trăm có 4 trăm, ta viết 4 ở hàng trăm.
+ Coi (1000) là một nghìn, thì ở hàng nghìn có 1 nghìn, ta viết 1 ở hàng nghìn.
Þ Số 1423 là số có 4 chữ số, kể từ trái sang phải : Chữ số 1 chỉ 1 nghìn, chữ số 4 chỉ 4 trăm, chữ số 2 chỉ 2 chục và chữ số 3 chỉ 3 đơn vị.
* HĐ2: Thực hành. (15 phút)
Bài1 : Viết (theo mẫu ) 
- GV hướng dẫn HS nêu mẫu (tương tự như bài học).
Bài 2 : Viết ( theo mẫu )
Tương tự như bài 1.
Bài 3 : Số 
Củng cố cách đọc số tự nhiên trong dãy theo chiều tăng dần số có 4 chữ số.
* HOÀN THIỆN BÀI HỌC. (5 phút)
- GV nhận xét tiết học.
- GV dặn HS về nhà tập viết và đọc số có 4 chữ số
* HS lấy ra 1 tấm bìa như SGK.
- HS quan sát, nhận xét và trả lời :
+ 10 cột.
+ 10 ô vuông.
+ Có 100 ô vuông.
* HS quan sát hình vẽ SGK.
+ Có 1000 ô vuông.
+ ... có 400 ô vuông.
+ ... có 20 ô vuông.
- HS quan sát các hàng từ hàng đơn vị đến hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn.
- Gồm 1 nghìn, 4 trăm, 2 chục, 3 đơn vị. Viết là : 1423. Đọc là : Một nghìn bốn trăm hai mươi ba.
- HS đọc cá nhân, đồng thanh.
- HS làm bài và chữa bài.
- HS nêu bài mẫu rồi tự làm bài và chữa bài. 8194 , 3675, 9432, 1942.
 * HS nêu yêu cầu của bài.
- HS nêu số còn thiếu vào 5 ô trống. Đọc lại dãy số. 
---------------------------------------
Thứ 3 ngày 27 tháng 12 năm 2011
 CHÍNH TẢ 
HAI BÀ TRƯNG 
I. MỤC TIÊU
- Nghe – viết chính xác, đoạn 4 của truyện Hai Bà Trưng. Biết viết hoa đúng các tên riêng.
- Điền đúng vào chỗ trống tiếng bắt đầu bằng l/n hoặc có vần iêt/iêc. Tìm được các từ ngữ có tiếng bắt đầu bằng l/n hoặc có vần iêt/iêc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- GV: Bảng phụ viết nội dung bài tập 2a 
 Bảng lớp có chia cột để HS thi làm bài tập 3b
 -HS : VBT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
A. MỞ ĐẦU. (5 PHÚT)
- GV nêu gương một số HS viết chữ đẹp, có tư thế ngồi viết đúng ở học kỳ I, khuyến khích cả lớp học tốt tiết học Chính tả ở học kỳ II.
B. DẠY BÀI MỚI (25 PHÚT)
1. Giới thiệu bài
Nghe – viết chính xác, đoạn 4 của truyện Hai Bà Trưng. Biết viết hoa đúng các tên riêng.
2. Hướng dẫn HS nghe – viết
a. Hướng dẫn HS chuẩn bị.
- GV đọc một lần đoạn 4 của bài .
* Nhận xét chính tả
- Các chữ Hai và Bà trong Hai Bà Trưng được viết như thế nào ?
- GV: Viết hoa như thế để tỏ lòng tôn kính, lâu dần Hai Bà Trưng được dùng như tên riêng.
- Các tên riêng đó được viết như thế nào?
- Các em hãy đọc thầm lại đoạn văn, tìm và viết những từ các em dễ viết sai .
b. GV đọc cho HS viết bài vào vở.
- GV đọc thong thả từng câu, từng cụm từ 
c. Chấm, chữa bài
- GV yêu cầu HS tự chữa lỗi bằng bút chì ra lề vở hoặc vào cuối bài chính tả.
- GV thu vở chấm 5 –> 7 bài 
- Nhận xét chữ viết, cách trình bày
3. HD HS làm bài tập chính tả. 
a. Bài tập 2
- GV chọn bài tập 2a : Các em tìm những từ có âm l hoặc n để điền vào chỗ trống cho thích hợp.
- Gọi HS nhận xét, chữ bài trên bảng
 - GV nhận xét, cho điểm HS.
b.Bài tập 3
- GV chọn bài tập 3b, y/c HS đọc đề.
- GV chia lớp thành 4 nhóm, thảo luận để tìm ra những từ có vần iêt hoặc iếc.
- Yêu cầu mỗi nhóm chơi tiếp sức, mỗi em viết 1 từ có vần iêt hoặc iêc rồi chuyển phấn cho bạn sau.
- Cho HS các nhóm đọc từ vừa điền
- Nhận xét, tìm nhóm thắng cuộc, khen thưởng.
C. CỦNG CỐ, DẶN DÒ (5 PHÚT)
- Y/c những HS viết bài chính tả chưa đạt về nhà viết lại.
- HS lắng nghe
HS theo dõi
- HS lắng nghe
- Một HS đọc lại đoạn văn. Cả lớp theo dõi SGK.
- Viết hoa cả chữ Hai và chữ Bà.
 - Tô Định , Hai Bà Trưng- là các tên riêng chỉ người.
- Viết hoa tất cả các chữ cái đầu của mỗi tiếng.
- HS tìm và viết từ khó ra vở nháp
- HS Nghe - viết bài vào vở
- HS chữa lỗi bằng bút chì.
- Một HS đọc yêu cầu bài 2a
- 2 HS lên bảng làm
- HS nhận xét bài trên bảng
- HS làm bài vào vở bài tập.
- HS đọc yêu cầu của bài.
- HS thảo luận nhóm
- HS các nhóm chơi tiếp sức
- HS đọc từ vừa tìm càng nhiều càng tốt
- HS nhận xét, viết bài vào vở
- HS lắng nghe
------------------------------------------------	
 TOÁN
LUYỆN TẬP
I- MỤC TIÊU : Giúp HS :
- Củng cố về đọc, viết các chữ số có 4 chữ số (mỗi chữ số đều khác 0).
- T ... g  vãn còn chưa thuộc bảng cửu chương.
Hoạt động 2 : Triển khai hoạt động tuần 20: ( 15 phút)
- Luyện viết chữ đẹp như bạn Ly, Điền, Hòa
- Tổng kết nuôi heo đất đợt 1.
Ổn định lớp, tiếp tục học tập tốt các môn học
- Sinh /h văn nghệ tập thể- cá nhân.Lớp phó phụ trách văn thể điều khiển.
* Củng cố dặn dò (2’):
- Sinh hoạt văn nghệ tập thể, - Nhận xét tuyên dương, nhắc nhở Hsinh.
- Tổ trưởng , lớp trưởng lên tổng kết hoạt động tuần 19.
- Hs lắng nghe.
- lớp phó văn thể điều khiển.
=============================================
GIÁO ÁN TUẦN 19
Thứ 2 ngày 26 tháng 12 năm 2011
 LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
ÔN TẬP CÂU AI LÀM GÌ ? SO SÁNH
I. MỤC TIÊU. Giúp HS củng cố về:
- Xác định được bộ phận trả lời cho câu hỏi Ai( cái gì, con gì )? và bộ phận trả lời cho câu hỏi Làm gì ?
- Tìm được hình ảnh so sánh trong bài Đôi bạn ( đoạn 1 ).
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU.
Hoạt động dạy
Hoạt động học
HĐ1: Ôn tập câu Ai làm gì ? (15 phút)
Bài 1: Tìm câu kể Ai làm gì trong các câu sau:
Thành và Mến là đôi bạn từ nhỏ.
Hai năm sau bố Thành đón Mwns ra chơi.
Người làng quê như thế đấy, con ạ.
Từ gian thứ ba là nơi ngủ của các thanh niên .
Trăng ôm ấp mái tóc bạc của các cụ già.
Bài 2: Gạch một gạch dưới bộ phận trả lời cho câu hỏi Ai( cái gì, con gì )? Và hai gạch dưới bộ phận trả lời cho câu hỏi Làm gì ?
HĐ2: ÔN về hình ảnh so sánh(15 phút)
Bài 3: Đọc đoạn một của bài Đôi bạn trả lời câu hỏi:
- Có 1 hình ảnh so sánh là:........................
- Có 2 hình ảnh so sánh là:........................
- Có 3 hình ảnh so sánh là:........................
- Gv thu vở chấm, nhận xét.
Hs suy nghĩ làm vào vở .
Một số em phát biểu.
Hs lớp nhận xét.
Hs làm vào vở, 2 Hs lên bảng làm.
HS lớp nhận xét.
- Hs làm vào vở.
 TOÁN
ÔN SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ
I- MỤC TIÊU : Giúp HS :
- Củng cố về đọc, viết các chữ số có 4 chữ số (mỗi chữ số đều khác 0).
- Củng cố chia số có ba chữ số cho số có một chữ số – tính giá trị của biểu thức .
-II- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
* HĐ1: Củng cố đọc, viết các số có 4 chữ số. (5 phút)
- 3 HS lần lượt lên bảng viết và đọc các số còn lại trong bảng BT2.
* HĐ2: Luyện tập. (25 phút)
Bài 1: Đọc số
 1524, 3688, 7780, 6060, 5335
Bài 2: Viết (theo mẫu).
a) Số 3504 gồm 3 nghìn, 5 trăm, 4 đơn vị
b) Số 5730 gồm ..
c) Số 6084 gồm ..
d) Số 7087 gồm ..
Bài 3: Tính giá tri của biểu thức
a) 524 x 2 + 248 b) 536 x 7 : 6
 524 + 248 x 2 482 : 2 x 8
Bài 4: Đặt tính rồi tính.
 470 : 5 560 : 5
 398 : 6 892 : 8
* HĐ3: Chấm chữa bài.
- GV thu vở chấm – Nhận xét
* HOÀN THIỆN BÀI HỌC: (5 phút)
- GV nhắc lại cách đọc số, viết số có 4 chữ số.
- GV dặn HS về nhà làm bài tập .
- HS đọc các số bên.
- HS dựa vào mẫu tự làm vào vở.
- 1HS lên chữa bài.
- HS tự làm VBT
- 2HS lên bảng chữa bài – nêu cách tính – lớp nhận xét.
- HS tự làm VBT
- 2HS lên bảng làm
--------------------------------------------
TẬP ĐỌC 
BỘ ĐỘI VỀ LÀNG
I. MỤC TIÊU .
- Đọc trôi chảy toàn bài. Đọc đúng các từ ngữ; rộn ràng, hớn hở, bịn rịn,
- Biết đọc liền hơi một số dòng thơ cho trọn vẹn ý. Biết ngắt dúng nhịp giữa các dòng thơ, nghỉ hơi đúng giữa các khổ thơ.
- Hiểu các từ ngữ mới trong bài:bịn rịn , đơn sơ,
- Hiểu nội dung bài thơ: Ca ngợi tình cảm quân dân thắm thiết trong thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp.
- Học thuộc lòng bài thơ:
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC .
-GV : Tranh minh họa bài đọc trong SGK.
 Bảng phụ viết sẵn đoạn 2
- HS : SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
A. KIỂM TRA BÀI CŨ. (5 phút)
- Gọi HS đọc bài Hai Bà TrưnG
- Nhận xét cho điểm.
B. BÀI MỚI: (25 phút)
1. Giới thiệu bài : Tình cảm quân dân thắm thiết trong thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp.Qua bài :Bộ đội...
2. Luyện đọc:
a) Đọc diễn cảm toàn bài: giọng nhẹ nhàng vui , ấm áp, tràn đầy tình cảm.
b) HD HS luyện đọc – giải nghĩa từ:
* Đọc từng dòng thơ:
* Đọc từng khổ thơ trước lớp.
+ Theo dõi nhắc nhở các em ngắt nghỉ hơi đúng, đọc đúng các câu cần đọc gần như liền hơi ( đã đánh dấu ).
- Cho HS đọc chú giải trong SGK.
+ Giải nghĩa thêm: xôn xao; từ gợi tả những âm thanh rộn lên từ nhiều phía xen lần nhau.
* Đọc từng khổ thơ trong nhóm.
- Theo dõi, hướng dẫn HS các nhóm đọc đúng.
* Đọc đồng thanh.
3. Tìm hiểu bài:
- Cho HS đọc cả bài thơ;
- Tìm những hình ảnh thể hiện không khí tươi vui của xóm nhỏ khi bộ đội về 
- Những hình ảnh nào nói lên tấm lòng yêu thương của dân làng với bộ đội ?
- Theo em, vì sao dân yêu thương bộ đội như vậy ?
- Cho lớp thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
- Nhận xét, tuyên dương.
 - Bài thơ giúp em hiểu điều gì ?
* Chốt lại
4. Học thuộc lòng bài thơ:
- Cho HS thi đọc lại bài thơ:
+ Treo bảng phụ cho HS đọc , xóa dần. 
- Tổ chức cho HS đọc thi.
- Cho HS đọc thuộc lòng cả bài thơ.
+ Nhận xét, tuyên dương.
C. CỦNG CỐ –DẶN DÒ . (5 phút)
- Gọi 1 HS đọc thuộc lòng bài 
- Nhận xét tiết học.
- 4 HS đọc bài và trả lời câu hỏi.
Hs theo dõi
 Nghe.
- Nối tiếp nhau đọc từng dòng 
- HS nối tiếp nhau đọc 4 khổ thơ trước lớp.
+ 1 HS đọc chs giải trong SGK.
+ Lần lượt từng HS trong nhóm .
- Cả lớp đọc đồng thanh toàn bài.
- 1 HS đọc bài.
- Mái ấm nhà vui, tiếng hát câu cười rộn ràng xóm nhỏ, đàn em hớn hở chạy theo sau,...
- Mẹ già bịn rịn áo nâu , vui đàn con ở rừng sâu mới về, nhà lá đơn sơ nhưng tấm lòng rộng mở, bộ đội .
- Nhóm tiến hành thảo luận.
+Dân yêu thương bộ đội vì bộ chiến đấu bảo vệ dân.
+Bộ đội phải chịu nhiều vất vả, gian lai vì ấm no, hạnh phúc của dân
- HS trả lời theo hiểu biết.
- bài thơ nói về tấm lòng của nhân dân đối với bộ đội , ca nhợi tình quân dân thắm thiết trong thời kì kháng chiến.
+ 3 HS thi đọc lại bài thơ.
+ HS đọc cá nhân.
+ 4 HS đại diện 4 nhóm tiếp nối nhau đọc 4 khổ thơ.
=====================
Thứ 3 ngày 27 tháng 12 năm 2011
TOÁN:
LUYỆN TẬP CHUNG
I. MỤC TIÊU. Giúp HS củng cố về:
 - Phép nhân, chia trong bảng; Phép nhân,chia số có hai, ba chữ số với số có một chữ số. Tính giá trị của biểu thức.
 - Tính cạnh hình chữ nhật.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU.
Hoạt động dạy
Hoạt động học
HĐ1: Ôn qui tắc tính chu vi hình chữ nhật và chu vi hình vuông. (5 phút)
HĐ2. HD luyện tập. (25 phút)
Bài1: Đặt tính rồi tính.
 345 : 3 612 : 2
 665 : 5 102 x 9
 820 : 7 234 x 2
 382 : 8 243 x 4
- Yêu cầu HS làm bài, sau đó 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau.
- GV nhận xét bài của HS.
Bài2: Giải toán.
Một hình chữ nhật có chu vi là 108m, chiều dài là 38m. Tính chiều rộng của hình chữ nhật đó 
Gọi 1 HS đọc đề bài, sau đó yêu cầu HS nêu cách tính.
- Chữa bài và cho điểm HS.
Bài 3 :Tính giá tri của biểu thức.
 (46 – 26) x 3 = .........
 = .........
 66 : 2 – 50 = .........
 = .........
23 x 4 - 13 x 4 = ........
 = ........
72 : (200 – 192) = ........
 = ........ 
HĐ3: Chấm chữa bài. (5 phút)
- GV thu vở chấm, nhận xét
* HOÀN THIỆN BÀI HỌC. (5 phút)
- Yêu cầu HS về nhà ôn tập thêm về phép nhân, chia trong bảng và nhân, chia số có hai, ba chữ số với số có một chữ số.
- 2 HS nên bảng.
- 4 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập.
- Vài HS nêu cách tính 
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập.
Bài giải
Nửa chu vi hình chữ nhật là:
108 : 2 = 54 (m)
Chiều rộng hình chữ nhật là :
54 - 38 = 16 (m )
Đáp số: 16m
- HS nhắc lại cách tính giá trị của biểu thức rồi làm bài.
- 4HS lên chữa bài - lớp nhận xét.
===================
Thứ 5 ngày 29 tháng 12 năm 2011
TOÁN
LUYỆN TẬP
I- MỤC TIÊU : Giúp HS :
- Củng cố về đọc, viết các chữ số có 4 chữ số (mỗi chữ số đều khác 0).
II- ĐỒ DÙNG :
GV: Kẻ bảng bài tập 1 và bài tập 3.
 HS : VBT 
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
* HĐ1: Củng cố đọc, viết các số có 4 chữ số. (5 phút)
- 2 HS lần lượt lên bảng viết và đọc các số còn lại trong bảng BT2.
- Giới thiệu bài.
* HĐ2: Luyện tập. (25 phút)
Bài 1: Viết số (theo mẫu ).
- GV kẻ bảng.
HÀNG
Viết số
Đọc số
nghìn
trăm
chục
5
8
2
0
7
6
9
8
9
8
7
6
6
5
3
5
5
6
4
4
- GV kết luận : Viết số bằng chữ số.
Bài 2: Viết tiếp vào chỗ chấm các số thích hợp.
- Em có nhận xét gì về các số trong dãy số ?
1000...........................................
Bài 3: Viết tiếp...
a) Số bé nhất có 3 chữ số:
b) Số lớn nhất có 4 chữ số:
Bài 4: Số.
1650	1651 ... ... ... ...
2946	2947 ... ... ... ...
6522 ...6523 ... ... ... ...
GV kết luận :
* Hoàn thiện bài học: (5 phút)
- GV nhắc lại cách đọc số, viết số có 4 chữ số.
3675; 6438
* HS đọc yêu cầu của bài.
- Các số còn lại HS lần lượt lên bảng làm. Lớp nhận xét, sửa.
* HS đọc yêu cầu.
- Mỗi số trong từng dãy số đều 
bằng số liền trước nó cộng thêm 1000 đơn vị.
- 1HS lên bảng làm – lớp N/x
* HS đọc đề bài.
- HS tự làm VBT, nêu cách làm.
- 100
- 9999
- HS tự làm VBT – 3HS lên bảng điền số và đọc các số
Thứ 6 ngày 30 tháng 12 năm 2011
 ÔN TẬP LÀM VĂN 
I. MỤC TIÊU :
-Rèn kĩ năng nói : Nghe kể câu chuyện đã học ở kì 1 ,nhớ nội dung câu chuyện , kể lại đúng , tự nhiên .
-Rèn kĩ năng viết : Nhớ viết lại câu chuyện , rõ ràng đủ ý . 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 -GV : Tranh minh họa truyện trong SGK .
 Nêu câu hỏi gợi ý kể chuyện .
 - HS : Vở luyện 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 
Hoạt động của thầy 
Hoạt động của trò 
A Ổn định tổ chức : Kiểm tra sách vở của HS (5 phút)
B. Bài mới : (25 phút)
1.Giới thiệu bài  : Kể chuyện
2.HD HS nghe – kể.
 * Bài tập :
Nghe và kể lại câu chuyện SGK
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài:
- GV kể câu chuyện đã học
- Cho HS tập kể theo nhóm nhỏ.
- Cho HS lên kể thi đua.
- Cho HS lên kể phân vai.
 * Nhận xét
- Cho HS làm bài vào vở.
- Thu bài chấm điểm, nhận xét.
C.Củng cố – dặn dò(5 phút)
 - Gọi HS nhắc lại nội dung bài học.
 - Về kể lại câu chuyện cho gia đình cùng nghe.
+ 1 HS đọc yêu cầu của bài , cả lớp đọc thầm.
- Nghe.
- 2 HS tập kể cho nhau nghe.
- 3 nhóm HS lên kể thi đua , kể phân vai . 
+ Cả lớp theo dõi , nhận xét bình chọn người kể hay nhất.
- HS làm bài vào vở , 1 HS lên bảng làm.
-----------------------------------------------------------

Tài liệu đính kèm:

  • docTUAN 19.doc