Giáo án Lớp 3 Tuần 21 - Trường tiểu học Giai Xuân

Giáo án Lớp 3 Tuần 21 - Trường tiểu học Giai Xuân

TOÁN:

LUYỆN TẬP

I. MỤC TIÊU:

- Biết cộng nhẩm các số tròn nghìn, tròn trăm có đến bốn chữ số và giải bài toán có lời văn bằng hai phép tính. Làm BT 1, 2, 3, 4.

- GD HS tính cẩn thận, chính xác

II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

- Bảng lớp ghi sẵn BT 1 và 2.

III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

 

doc 19 trang Người đăng thuydung93 Ngày đăng 05/07/2017 Lượt xem 149Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Lớp 3 Tuần 21 - Trường tiểu học Giai Xuân", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TUẦN 21: Thư hai ngày 16 tháng 1 năm 2012
TOÁN:
LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU:
- Biết cộng nhẩm các số tròn nghìn, tròn trăm có đến bốn chữ số và giải bài toán có lời văn bằng hai phép tính. Làm BT 1, 2, 3, 4.
- GD HS tính cẩn thận, chính xác
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Bảng lớp ghi sẵn BT 1 và 2.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Bài cũ: 3’
+ Giáo viên kiểm tra bài tập hướng dẫn thêm của tiết 100.
+ Nhận xét và cho điểm học sinh.
2. Bài mới: Giới thiệu bài.
Hướng dẫn luyện tập: 32’
Bài tập 1:
+ Viết phép tính lên bảng
4000 + 3000 = ?
+ Em nào có thể nhẩm được 4000+3000= ?
+ Em nhẩm như thế nào ?
+ Nêu cách nhẩm đúng như sách Giáo khoa. 
+ Yêu cầu học sinh tự làm bài.
Bài tập 2:
+ Tiến hành tương tự như bài tập 1.
+ Học sinh tự làm bài.
+ Giáo viên theo dõi và ghi điểm
Bài tập 3:
+ Gọi học sinh đọc yêu cầu của đề bài và tự thực hiện theo yêu cầu bài tập.
Bài tập 4:
+ Gọi học sinh đọc đề bài.
+ Yêu cầu học sinh tóm tắt bằng sơ đồ và giải bài toán.
3. Củng cố - dặn dò: 3’
+ Tổng kết giờ học, dặn dò học sinh về nhà làm bài vào vở bài tập và chuẩn bị bài sau.
+ Gọi 2 học sinh lên bảng làm bài.
+ Lớp theo dõi và nhận xét.
+ Nghe Giáo viên giới thiệu bài.
+ Học sinh theo dõi.
+ Nhẩm và nêu kết quả: 4000+3000= 7000
+ Học sinh trả lời.
+ Học sinh theo dõi.
+ Học sinh tự làm bài, sau đó gọi 1 học sinh chữa bài miệng trước lớp.
+ Học sinh tự làm như yêu cầu của bài tập 1.
- 4HS lên bảng làm bài- Lớp làm vào vở.
 ; ; ; 
 6779 6284 7461 7280
+ Học sinh đọc đề bài SGK / 103.
 Tóm tắt:
 Bài giải:
Số lít dầu cửa hàng bán được trong buổi chiều
 432 x 2 = 864 (lít)
Số lít dầu cửa hàng bán cả hai buổi
 432 + 864 = 1296 (lít)
 Đáp số: 1296 lít.
TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN:
ÔNG TỔ NGHỀ THÊU
I. MỤC TIÊU:
TẬP ĐỌC:
1. Rèn kĩ năng đọc thành tiếng: Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa cụm từ
2. Rèn kĩ năng đọc - hiểu: Hiểu nội dung câu chuyện: Ca ngợi Trần Quốc Khái thông minh, ham học hỏi, giàu trí sáng tạo...( TL được các câu hỏi trong SGK)
KỂ CHUYỆN:
1. Rèn kĩ năng nói: Biết đặt đúng tên cho từng đoạn của câu chuyện kể lại được một đoạn của câu chuyện với giọng tự nhiên...
2. Rèn kĩ năng nghe.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: - Tranh minh họa truyện trong SGK.
 - Một bức tranh (một bức ảnh) về cái lọng.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Bài cũ: 3’
- Kiểm tra 2 Học sinh.
- Giáo viên nhận xét
2. Bài mới: Giới thiệu bài.
Luyện dọc kết hợp giải nghĩa từ: 15’
1/ Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài.
- Cần đọc giọng chậm rãi, khoan thai, nhấn giọng ở các từ ngữ sau : ham học, đỗ tiến sĩ, làm quan to, ưng dung, nhập tâm, bình an vô sự.
2/ Hướng dẫn học sinh luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ.
a/ Đọc từng câu & luyện đọc từ khó.
- Cho học sinh đọc nối tiếp.
- Luyện đọc từ ngữ khó: đốn củi, vỏ trứng, triều đình, mỉm cười, ...
b/ Đọc từng đoạn trước lớp & giải nghĩa từ.
- Giải nghĩa từ : đi sứ, lọng, bức trướng, chè lam, bình an vô sự, Thường Tín...
- Giáo viên cho học sinh đặt câu với mỗi từ nhập tâm, bình an vô sự.
c/ Đọc từng đoạn trong nhóm: (Chia nhóm 5).
d/ Đọc đồng thanh.
Hướng dẫn tìm hiểu bài: 10’ 
- GV cho HS đọc thầm đoạn 1 và hỏi :
+ Hồi nhỏ, Trần Quốc Khái ham học ntn ? 
+ Nhờ chăm chỉ học tập, Trần Quốc Khái đã thành đạt như thế nào ?
- HS đọc thầm đoạn 2 và hỏi:
+ Trần Quốc Khái đi sứ Trung Quốc, Vua đã nghĩ ra cách gì để thử tài sứ thần Việt Nam ?
Giáo viên cho HS đọc thầm đoạn 3, 4 và hỏi:
+ Ở trên lầu cao, Trần Quốc Khái đã làm gì để sống ?
Giáo viên: “Phật trong lòng” tư tưởng của Phật ở trong lòng mỗi người, có ý mách ngầm Trần Quốc Khái: có thể ăn bức tượng.
+ Trần Quốc Khái đã làm gì để không bỏ phí thời gian ?
+ Trần Quốc Khái đã làm gì để xuống đất bình an vô sự ?
GV cho HS đọc thầm đoạn 5 và hỏi:
+ Vì sao Trần Quốc Khái được suy tôn là ông tổ nghề thêu ?
+ Nội dung câu chuyện nói điều gì ?
Giáo viên chốt: ca ngợi Trần Quốc Khái thông minh, ham học hỏi, giàu trí sáng tạo; chỉ bằng quan sát và ghi nhớ nhập tâm đã học được nghề thêu củangười Trung Quốc và dạy lại cho dân ta. 
 Luyện đọc lại: 25’ 
- Giáo viên đọc lại đoạn 3.
- Cho Học sinh đọc.
- Cho Học sinh thi đọc.
Kể chuyện: 25’
Giáo viên nêu nhiệm vụ.
- Câu chuyện có 5 đoạn. Các em đặt tên cho từng đoạn của câu chuyện Ông tổ nghề thêu, sau đó, mỗi em tập kể một đoạn của câu chuyện.
H.dẫn học sinh kể chuyện.
1/ Đặt tên cho từng đoạn của câu chuyện.
Giáo viên: Khi đặt tên cho đoạn các em nhớ đặt ngắn gọn, thể hiện đúng nội dung của đoạn.
- Cho học sinh nói tên đã đặt.
a/ Đoạn 1:
b/ Đoạn 2:
c/ Đoạn 3:
d/ Đoạn 4:
e/ Đoạn 5:
- GV nhận xét & bình chọn học sinh đặt tên hay.
2/ Kể lại một đoạn của câu chuyện :
- Cho học sinh kể chuyện.
- Cho học sinh thi kể.
- Giáo viên nhận xét.
3. Củng cố - dặn dò: 3’
+ Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
+ GD học sinh từ nhỏ phải cố gắng chăm chỉ học tập để sau này trở thành người có ích cho xã hội, cho gia đình.
- Về nhà các em kể lại câu chuyện cho người thân nghe.
- Học sinh đọc và trả lời câu hỏi bài Chú ở bên Bác Hồ.
- Học sinh lắng nghe.
- Học sinh học nối tiếp hết bài.
- Học sinh luyện đọc từ khó theo sự hướng dẫn của Giáo viên .
- Học sinh đọc nối tiếp từng đoạn.
- 1 Học sinh đọc phần giải nghĩa từ trong SGK.
- Học sinh đặt câu.
- Học sinh đọc nối tiếp (mỗi em 1 đọan). Nhóm nhận xét.
- Cả lớp đọc đồng thanh bài văn.
- Học sinh đọc thầm.
- Trần Quốc Khái học cả khi đi đốn củi, lúc kéo vó tôm. Tối đến, nhà nghèo, không có đèn, cậu bắt đom đóm bỏ vào vỏ trứng, lấy ánh sáng đọc sách.
- Ông đỗ tiến sĩ, trở thành vị quan to trong triều đình.
- Vua cho dựng lầu cao, mời Trần Quốc Khái lên chơi, rồi cất thang để xem ông làm thế nào.
- Bụng đói, không có gì ăn, ông đọc ba chữ trên bức trướng “Phật trong lòng”, hiểu ý người viết, ông bẻ tay tượng Phật nếm thử mới biết hai pho tượng được nặn bằng bột chè lam. Từ đó, ngày hai bữa, ông ung dung bẻ dần tượng mà ăn.
- Ông mày mò quan sát hai cái lọng và bức tướng thêu, nhớ nhập tâm cách thêu trướng và làm lọng.
- Ông nhìn những con dơi xoè cánh chao đi chao lại như chiếc lá bay, bèn bắt chước chúng, ôm lọng nhảy xuống đất bình an vô sự. 
- Vì ông là người đã truyền dạy cho dân nghề thêu, nhờ vậy nghề này được lan truyền rộng.
Học sinh suy nghĩ và tự do phát biểu
- 1 HS đọc Y.cầu của câu 1 và đọc mẫu đoạn 1.
- HS làm bài cá nhân.
- 5 à 6 học sinh trình bày cho cả lớp nghe.
- Thử tài. Đứng trước thử thách...
- Tài trí của Trần Quốc Khái. HĐ thông minh.
- Hạ cánh an toàn. Vượt qua thử thách.
- Truyền nghề cho dân. Dạy nghề thêu cho dân.
- Lớp nhận xét & bình chọn học sinh đặt tên hay nhất.
- Mỗi học sinh kể một đoạn.
- 5 Học sinh tiếp nối nhau thi kể 5 đoạn.
- Lớp nhận xét.
- Học sinh phát biểu.
 Thứ ba ngày 17 tháng 1 năm 2012
TOÁN:	
PHÉP TRỪ CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 10 000
I. MỤC TIÊU:
- Biết trừ các số trong phạm vi 10 000 ( bao gồm đặt tính và tính đúng)
- Biết giải toán có lời văn ( có phép trừ các số trong phạm vi 10 000). Làm BT1, 2(b), 3, 4.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: Thước thẳng, phấn màu.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Bài cũ: 3’
+ GV kiểm tra bài tập HD thêm của tiết 101.
+ Nhận xét và cho điểm học sinh.
2. Bài mới: Giới thiệu bài: 
Hướng dẫn cách thực hiện phép trừ: 12’
a) Giới thiệu phép trừ
+ Giáo viên nêu bài toán Sách GK / 104.
+ HS suy nghĩ và tìm kết quả của phép trừ 8652 – 3917 
b) Đặt tính và tính 8652 – 3917 
+ HS dựa vào cách thực hiện phép trừ các số có đến ba chữ số và phép cộng có đến bốn chữ số để đặt tính và thực hiện phép tính trên.
 + Khi thực hiện phép tính 8652 – 3917 ta thực hiện phép tính từ đâu đến đâu?
+ Hãy nêu từng bước tính cụ thể.
c) Nêu qui tắc tính:
+ Muốn thực hiện phép tính trừ các số có bốn chữ số với nhau ta làm như thế nào?
Luyện tập. 20’
Bài tập 1.
+ Yêu cầu HS đọc yêu cầu của đề và tự làm bài.
+ HS nêu cách tính của 2 trong 4 phép tính trên.
Bài tập 2.
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gỉ?
+ Học sinh tự làm bài.
+ Học sinh nhận xét bài của bạn trên bảng, nhận xét cách đặt tính và kết quả phép tính?
+ Nhận xét và cho điển học sinh.
Bài tập 3.
+ Gọi 1 học sinh đọc đề bài và tự làm bài.
+ Giáo viên nhận xét và cho điểm.
Bài tập 4.
+ Vẽ đoạn thẳng AB có độ dài 8 cm rồi xác định trung điểm O của đoạn thẳng đó?
+ Em làm thế nào để tìm được trung điểm O của đoạn thẳng AB.
+ GV nhận xét chung và cho điểm học sinh.
3. Củng cố - dặn dò: 3’
+ Tổng kết giờ học, dặn dò học sinh về nhà làm bài vào vở bài tập và chuẩn bị bài sau.
+ Gọi 2 học sinh lên bảng làm bài.
+ Lớp theo dõi và nhận xét.
+ Nghe Giáo viên giới thiệu bài.
+ Nghe giáo viên và nhắc lại.
+ Ta thực yêu cầu đề toán, vài học sinh nêu phép trừ 8652 – 3917 
+ 2 học sinh lên bảng làm bài, lớp làm vào vở nháp.
+ Thực hiện phép tính bắt đầu từ hàng đơn vị (từ phải sang trái)
 4735
* 2 không trừ được 7, lấy 12 trừ 7 bằng 5, viết 5 nhớ 1.
* 1 thêm 1 bằng 2; 5 trừ 2 bằng 3, viết 3.
* 6 không trừ được 9, lấy 16 trừ 9 bằng 7, viết 7 nhớ 1.
* 3 thêm 1 bằng 4; 8 trừ 4 bằng 4, viết 4.
+ Muốn trừ các số có bốn chữ số với nhau ta làm như sau: 
“ Đặt tính, sau đó ta thực hiện phép tính theo thứ tự từ phải sang trái (thực hiện tính từ hàng đơn vị).
+ Vài học sinh dọc đề bài, 4 học sinh lên bảng, lớp làm bài vào vở bài tập.
 ; ; ; 
 3458 2655 959 2637
+ 2 học sinh nêu, cả lớp theo dõi và nhận xét.
+ Yêu cầu ta đặt tính và thực hiện phép tính.
+ 4 học sinh lên bảng làm bài, lớp làm vào vở bài tập.
 ; ; ; 
 3526 5923 3327 1828
+ 1 học sinh đọc đề và lên bảng làm bài, lớp làm vào vở bài tập.
 Tóm tắt
 Có : 4283m
 Đã bán : 1635m
 Còn lại : ... m ?
 Bài giải
 Số mét vải cửa hàng còn lại là:
 4283 – 1635 = 2648 (m)
 Đáp số: 2648 mét.
+ 2 học sinh lên bảng làm bài, lớp làm vào vở bài tập.(học sinh lên bảng vẽ đoạn thẳng dài 8 dm)
+ Học sinh trả lời, lớp nhận xét
TẬP ĐỌC:
BÀN TAY CÔ GIÁO
I. MỤC TIÊU:
1. Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
 Biết nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ.
2. Rèn kĩ năng đọc - hiểu: 
 Hiểu được nội dung bài thơ: Ca ngợi bàn tay kì diệu của cô giáo...
 *Trả lời được các câu hỏi trong SGK đọc thuộc lòng 2 – 3 khổ thơ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: 
- Tranh minh họa bài đọc trong SGK.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động dạy
Hoạt động  ...  Còn năm hạt kia, ông ngâm nước ấm, gói vào khăn, tối tối ủ trong người, trùm chăn ngủ để hơi ấm của cơ thể làm cho thóc nảy mầm
- Từng học sinh tập kể.
- Là người rất say mê khoa học. Ông rất quý nhứng hạt lúa giống .Ông nâng niu, giữ gìn từng hạt. Ông đóng góp cho nước nhà nhiều công trình nghiên cứu về giống lúa mới.
CHÍNH TẢ: (Nhớ - viết)
BÀN TAY CÔ GIÁO
I. MỤC TIÊU:
- Nhớ và viết lại chính xác, trình bày đúng, đẹp bài thơ Bàn tay cô giáo.
- Làm đúng BT2a. điền âm dễ lẫn (tr / ch).
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: - Bảng lớp ghi BT2a
III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Bài cũ: 3’
- Giáo viên (hoặc 1 học sinh) đọc cho lớp viết các từ ngữ sau: đổ mưa, đỗ xe, ngã, ngả mũ.
- Giáo viên nhận xét, ghi điểm.
2. Bài mới: Giới thiệu bài.
Hướng dãn học sinh nhớ viết. 20’
a/ Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài.
- GV đọc 1 lần bài thơ Bàn tay cô giáo.
- Hướng dẫn chính tả.
+ Mỗi dòng thơ có mấy chữ?
+:Chữ đầu mỗi dòng thơ viết như thế nào?
+ Nên bắt đầu viết từ ô nào trong vở?
- Hướng dẫn học sinh viết từ khó: thoắt, mềm mại, tỏa. dập dềnh, lượn, biếc, rì rào.
b/ Cho học sinh nhớ và tự viết bài thơ.
- Giáo viên nhắc tư thế ngồi viết...
c/ Chấm, chữa bài.
- Chấm 5 à 7 bài. - Nhận xét từng bài.
Hướng dẫn HS làm bài tập. 12’’
Bài tập 2: Giáo viên chọn câu a 
- GV nhắc lại yêu cầu: bài tập cho một đoạn văn để trống nột số chỗ. Nhiệm vụ của các em là chọn Tr hoặc Ch điền vào chỗ trống sao cho đúng.
- Cho học sinh làm bài.
- Cho HS thi theo kiểu tiếp sức (lên làm bài trên bảng phụ hoặc băng giấy giáo viên đã chuẩn bị).
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng.
- (Trí thức, chuyên – trí óc – chữa bệnh – chế tạo – chân tay – trí thức – trí tuệ. 
3. Củng cố - dặn dò: 3’
GV: Về nhà các em đặt câu có từ chuyên hoặc từ kĩ sư.
- Giáo viên nhận xét tiết học.
- Về nhà các em đọc lại đoạn văn ở Btập
- 2 Học sinh viết trên bảng lớp, cả lớp viết vào bảng con.
- Học sinh lắng nghe.
- 1 Học sinh nhắc lại yêu cầu của bài.
- Lớp mở SGK, theo dõi.
- 2 Học sinh đọc thuộc lòng bài thơ.
- Mỗi dòng thơ có 4 chữ.
- Phải viết hoa chữ đầu dòng.
- Cách kề 3 ô để bài thơ nằm ở giữa trang vở,
- Học sinh viết từ khó vào bảng con.
- Học sinh viết vào vở bài thơ.
- 1 Học sinh đọc câu a.
- Học sinh làm bài cá nhân.
- Mỗi nhóm 4 em (mỗi em điền 2 âm vào chỗ trông). Em cuối cùng của nhóm đọc kết quả.
- Lớp nhận xét.
- Học sinh chép lời giải đúng vào vở bài tập.
 Học sinh chép lời giải đúng vào vở bài tập.
 Thứ sáu ngày 12 tháng 1 năm 2012
TOÁN: 
THÁNG - NĂM
I. MỤC TIÊU:
- Biết các đơn vị đo thời gian: tháng, năm.
- Biết một năm có mười hai tháng.
- Biết tên gọi của các tháng trong một năm.
- Biết số ngày trong từng tháng.
- Biết xem lịch (tờ lịch tháng, lịch năm).
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: 
 Tờ lịch năm 2012
III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Bài cũ: 3’
+ GV kiểm tra bài tập HD thêm của tiết 104.
+ Nhận xét và cho điểm học sinh.
2. Bài mới: Giới thiệu bài.
Giới thiệu các tháng trong năm và số ngày trong các tháng. 12’
a) Các tháng trong một năm.
+ Treo tờ lịch năm 2005 như sách GK hoặc tờ lịch năm hiện hành, yêu cầu học sinh quan sát.
+ Một năm có bao nhiêu tháng, đó là những tháng nào?
+ HS lên bảng chỉ tờ lịch và nêu tên 12 tháng của năm. Theo dõi học sinh nêu và ghi tên các tháng lên bảng.
b) Giới thiệu số ngày trong từng tháng
+ HS quan sát tiếp tờ lịch, tháng 1 và hỏi: tháng một có bao nhiêu ngày? 
+ Những tháng còn lại có bao nhiêu ngày?
+ Những tháng nào có 31 ngày?
+ Những tháng nào có 30 ngày?
+ Tháng Hai có bao nhiêu ngày?
+ Lưu ý HS: Trong năm bình thường có 365 ngày thì tháng hai có 28 ngày, những năm nhuận có 366 ngày thì tháng hai có 29 ngày, vậy tháng hai có 28 hoặc 29 ngày.
Luyện tập: 20’
Bài tập 1:
+ HS quan sát tờ lịch và hỏi: Tháng hai năm nay có bao nhiêu ngày?
+ Tháng Tư, Năm, Tám,Chín, mười hai có bao nhiêu ngày?
Bài tập 2:
- HS quan sát tờ lịch tháng 8 năm 2010 và trả lời các câu hỏi của bài, hướng dẫn học sinh cách tìm thứ của một ngày trong tháng là:
“ Tìm ô có ghi số 19 trong tờ lịch, từ ô này dóng thẳng đến cột thứ của tờ lịch thì thấy rơi vào ô ghi thứ Sáu, vậy ngày 19 tháng 8 năm 2010 là ngày thứ .. .
3. Củng cố - dặn dò: 3’
+ Tổng kết giờ học, dặn dò học sinh về nhà làm bài vào vở bài tập và chuẩn bị bài sau.
+ Gọi 2 học sinh lên bảng làm bài.
+ Lớp theo dõi và nhận xét.
+ Nghe Giáo viên giới thiệu bài.
+ Học sinh quan sát tờ lịch.
+ Một năm có 12 tháng, đó là Tháng một, tháng hai ... tháng mười một, tháng mười hai.
+ Tháng một có ... ngày.
+ HS quan sát và tự trả lời. Lớp theo dõi và nhận xét.
+ Những tháng có 31 ngày là: tháng Một, ba, năm, bảy, tám, mười, mười hai.
+ Những tháng có 30 ngày là: Tháng tư, sáu, chín và tháng mười một.
+ Tháng hai có 28 ngày.
+ học sinh lắng nghe.
+ Học sinh quan sát tờ lịch và trả lời, lớp nhận xét.
+ Học sinh nghe giáo viên hướng dẫn, sau đó tiến hành trả lời từng câu hỏi trong bài; Tìm xem những ngày Chủ nhật trong tháng 8 là những ngày:
LUYỆN TOÁN:
ÔN LUYỆN
I . MỤC TIÊU:	
- Ôn luỵên cách tính chu vi hình chữ nhật , chu vi hình vuông.
- Giải toán có hai phép tính.
II. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Bài 1: Tính chu vi hình chữ nhật có:
a, Chiềudài là : 5cm, chiều rộng là 3cm.
 b, Chiều dài là 4 dm, chiều rộng là 2 dm. 
- HS nhắc lại công thức tính chu vi hình chữ nhật ( 2- 3 em )
- HS làm bảng con - GV chữa bài.
a, Chu vi hình chữ nhật là : ( 5 + 3 ) x 2 = 16 cm.
b, Chu vi hình chữ nhật là : ( 4 + 2 ) x 2 = 12 dm.
Bài 2:	 a, Tính chu vi hình vuông : cạnh 4 cm , 7mm, 1dm.
 b, Tính cạnh hình vuông biết chu vi hình vuông là : 24 cm, 40 cm, 
- HD HS cách tính cạnh hình vuông thông qua chu vi : cạnh hv = Chu vi : 4 
- HS làm theo nhóm. 
- Chữa bài , nhận xét.
Bài 3: Một đội công nhân sửa đường phảI sửa 7200m đường. Ngày đầu đội đó sửa được 2300m đường. Ngày thứ 2 đội đó sửa được 2550 m đường. Hỏi đội còn phải sửa bao nhiêu mét đường mới xong việc ?
- HS tóm tắt bài toán vào bảng con.GV nhận xét sửa sai , vẽ ở bảng.
- HS nêu 2 cách giải trước lớp.
- HS làm vào vở. ( Học sinh khá giỏi giải cả 2 cách ) 
- GV chữa bài nhận xét.
Cách 1: Cả 2 ngày đội đó sủa được số mét đường là: 2300 + 2550 = 4850 ( mét đường )
 Số mét đường đội đó còn phảI làm là : 7200 – 4850 = 2350 ( mét đường ) 
 Đáp số: 2350 mét đường.
 Cách 2: Sau ngày thứ nhất số mét đường còn lại là : 7200 – 2300 = 4900 ( mét đường ) 
 Số mét đường còn lại sau hai ngày làm là : 4900 – 2550 = 2350 ( mét đường ) 
 Đáp số: 2350 mét đường .
Bài 4: ( HS khá ) Một mảnh vườn HCN có chu vi là 450 m, chiều dài 125 m. Tìm chiều rộng mảnh vườn đó? 
- HS làm bài vào vở nháp – 1 em trình bày vào bảng phụ – chữa bài 
- Nhận xét giờ học.
TẬP VIẾT:
ÔN CHỮ HOA: O; Ô; Ơ
I. MỤC TIÊU:
 - Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa: Ô (1 dòng), L, Q (1 dòng);
- Viết tên riêng Lãn Ông ( 1 dòng) và câu ứng dụng: Ổi Quảng Bá..say lòng người (1 lần). bằng cỡ chữ nhỏ.
* HS Khá - Giỏi viết đúng và đủ tất cả các dòng trong bài tập viết ở lớp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: 
- Mẫu chữ viết hoa: O, Ô, Ơ .
- Tên riêng Lãn Ông và câu ca dao viết trên dòng kẻ ô li.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Bài cũ: 3’
* Giáo viên kiểm tra HS bài viết ở nhà:
- 1HS nhắc lại từ và câu ứng dụng ở tiết Tập viết đã học ở tuần trước: Nguyễn Văn Trỗi.
 Nhiễu điều phủ lấy giá gương
Người trong một nước phải thương nhau cùng.
- GV đọc cho HS viết: Nguyễn , Nhiễu.
 Giáo viên nhận xét, ghi điểm.
2. Bài mới: Giới thiệu bài.
Hướng dẫn học sinh viết trên bảng con. 12’
a/ Luyện viết chữ hoa.
* Cho học sinh tìm chữ hoa trong từ và câu ứng dụng.
- GV đưa từ ứng dụng (tập riêng) Lãn Ông lên bảng.
+ Trong tên riêng Lãn Ông, chữ cái nào được viết hoa?
- Giáo viên đưa câu ứng dụng lên bảng.
+ Trong câu ca dao trên, chữ cái nào được viết hoa?
* Giáo viên viết mẫu & nhắc lại cách viết.
- Viết mẫu chữ O: GV viết chữ O trên khung chữ kẻ trên bảng lớp (cách viết : ĐB trên ĐK6, đưa bút sang trái, viết nét cong kín, phàn cuối lượn vào trong bụng chữ. DB ở phía trên ĐK4).
- Viết chữ Ô, Ơ (viết như chữ O, thêm dấu mũ tạo Ô, thêm dấu râu tạo Ơ).
- Viết chữ Q (cách viết: Nét1: viết như chữ O. Từ điểm DB của nét 1, lia bút xuống gần ĐK2. Viết nét lượn từ trong lòng chữ ra ngoài phía dưới bên phải. DB trên đường kẻ 2).
- Viết chữ T (đã hướng dẫn ở HKI).
b/ Luyện viết từ ứng dụng (tên riêng).
- Giáo viên giải nghĩa từ Hải Thượng Lãn ông Lê Hữu Trác.
c/ Luyện viết câu ứng dụng.
- Giáo viên giải thích: Quảng Bá, Hồ Tây, Hàng Đào là những địa danh ở thủ đô Hà Nội.
- Câu ca dao ca ngợi những sản vật quý, nổi tiếng ở Hà Nội.
Hướng dẫn học sinh viết vào vở Tập viết. 20’
( Như mục tiêu bài.)
+ Chấm, chữa bài.
- Giáo viên chấm 5 à 7 bài.
- Nhận xét từng bài.
3. Củng cố - dặn dò. 3’
- Giáo viên nhận xét tiết học.
- Nhắc những em chưa viết xong về nhà viết tiếp.
- Học sinh mở vở để Giáo viên kiểm tra.
- 1 Học sinh nhắc lại.
- 2 Học sinh viết trên bảng lớp, cả lớp viết vào bảng con.
- Học sinh lắng nghe.
- Chữ L , Ô.
- Chữ Ô , Q, , B , H , T , Đ.
- Học sinh viết vào bảng con chữ O.
- Học sinh viết vào bảng con chữ Ô , Ơ.
- Học sinh viết vào bảng con chữ Q.
- Học sinh viết vào bảg con chữ T.
- 1 Học sinh đọc từ Lãn Ông.
- Học sinh viết vào bảng con từ Lãn Ông.
- 1 Học sinh đọc câu ứng dụng.
 Ổi Quảng Bá, cá Hồ Tây
Hàng Đào tơ lụa làm say lòng người.
- Học sinh viết vào bảng con các chữ : Ổi, Quảng, Tây.
- HS viết bài trong vở 
SINH HOẠT LỚP: 	
ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG TUẦN 21
I. MỤC TIÊU:
- Giúp học sinh rèn luyện tốt nền nếp ra vào lớp, nền nếp học tập ở trường và ở nhà.
- Phát huy được những ưu điểm trong tuần, khắc phục được những tồn tại còn mắc phải để tuần sau làm tốt hơn.
- Giáo dục ý thức trách nhiệm, ý thức tự giác và có kỉ luật cho học sinh.
II. NỘI DUNG SINH HOẠT:
1. Đánh giá, nhận xét ưu điểm và tồn tại trong tuần qua.
- Tổ trưởng các tổ đánh giá, nhận xét hoạt động của tổ trong tuần..
- Lớp trưởng nhận xét chung 
- GV tổng hợp ý kiến đưa ra biện pháp khắc phục tồn tại.
Tuyên dương: Mùi, Hảo
2. Đề ra nhiệm vụ tuần sau: Tiến hành tập tiết mục dân ca để dự thi, khắc phục tồn tai tuần qua.
- Phân công trực tuần cho tổ 
- Dặn dò những em cần khắc phục thiếu sót trong tuần qua về các mặt: ăn mặc, học tập, vệ sinh, nền nếp, 

Tài liệu đính kèm:

  • docTUAN 21 LOP3 HONG 20112012.doc