Giáo án Lớp 3 Tuần 29 - Lương Cao Sơn - Trường tiểu học Quang Trung

Giáo án Lớp 3 Tuần 29 - Lương Cao Sơn - Trường tiểu học Quang Trung

TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN

BUỔI HỌC THỂ DỤC

I. MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU

A. Tập đọc

1. Rèn kĩ năng đọc thành tiếng.

- Chú ý các từ ngữ: Đê-rốt-xi, Cô-rét-ti, Xtác-đi, Ga-rô-nê, Nen-li, khuyến khích, khuỷu tay

- Đọc đúng các câu cảm, câu cầu khiến.

2. Rèn kĩ năng đọc hiểu.

- Hiểu các từ mới: gà tây, bò mộng, chật vật.

- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi quyết tâm vượt khó của một HS tật nguyền.

 

doc 28 trang Người đăng thuydung93 Ngày đăng 13/06/2017 Lượt xem 17Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 3 Tuần 29 - Lương Cao Sơn - Trường tiểu học Quang Trung", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TUẦN 29
 Thứ hai ngày 2 tháng 4 năm 2007
HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ
 Sinh hoạt lớp, thi đua tháng ôn tập – học tốt chuẩn bị kiểm tra học kì II.
( Xem thiết kế bài dạy của khối)
==============================
TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN
BUỔI HỌC THỂ DỤC
I. MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU
A. Tập đọc
1. Rèn kĩ năng đọc thành tiếng.
- Chú ý các từ ngữ: Đê-rốt-xi, Cô-rét-ti, Xtác-đi, Ga-rô-nê, Nen-li, khuyến khích, khuỷu tay 
- Đọc đúng các câu cảm, câu cầu khiến.
2. Rèn kĩ năng đọc hiểu.
- Hiểu các từ mới: gà tây, bò mộng, chật vật.
- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi quyết tâm vượt khó của một HS tật nguyền.
B. kể chuyện
1. Rèn kĩ năng nói: dựa vào trí nhớ, HS biết nhập vai kể tự nhiên toàn bộ câu chuyện bằng lời của một nhân vật.
2. Rèn kĩ năng nghe.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh họa trong SGK. Thêm tranh ảnh gà tây, bò mộng.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A .Hoạt động 1 : Ghi tên bài.
B .Hoạt động 2 :
a) Đọc mẫu toàn bài.
b) HS luyện đọc
+ Đọc từng câu:
- Luyện phát âm từ khó: Đê-rốt-xi, Xtác-đi, Ga-rô-nê, Nen-li
+ Đọc từng đoạn trước lớp.
- Giải nghĩa từ khó: gà tây, bò mộng, chật vật. Đặt câu với từ chật vật ?
+ Đọc từng đoạn trong nhóm
- Yêu cầu đọc đồng thanh.
- Yêu cầu 2HS đọc bài.
- Yêu cầu đọc cả bài.
c. Hướng dẫn tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1.
+ Nhiệm vụ của bài tập TD là gì ?
+ Các bạn trong lớp thực hiện bài tập TD như thế nào?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 và TLCH
+ Vì sao Nen-li được miễn tập thể dục?
+ Vì sao Nen-li cố xin tập giống như mọi người?
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm đoạn 2 + 3.
+ Tìm những chi tiết nòi lên quyết tâm của Nen-li ?
+ Em hãy tìm thêm một tên thích hợp đặt cho câu chuyện?
d. Luyện đọc lại
- Yêu cầu 3HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn câu chuyện.
- Chi lớp thành 2 đội, mỗi đội cử 5 bạn lên thi đọc.
Kể chuyện
1. Nêu nhiệm vụ:
Kể lại toàn bộ câu chuyện bằng lời nhân vật.
2. Hướng dẫn HS kể chuyện (có thể kể theo lời Nen-li, thầy giáo, Đê-rốt-xi, Cô-rét-ti, Xtác-đi )
- Các em cần chú ý thế nào là nhập vi kể chuyện theo lời của một nhân vật.
- Gọi 1HS kể mẫu.
VD: Tôiâ là Ga-rô-nê. Tôi muốn kể về một buổi học TD đã để lại cho tôi một ấn tượng tốt đẹp. Hôm ấy  tận trên cùng cây cột đó.
- Yêu cầu HS kể lại đoạn 1.
- Yêu cầu HS kể lại cả câu chuyện.
- GV và HS bình chọn bạn kể hay, đúng và hấp dẫn nhất.
C .Hoạt động 3 :
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục kể theo lời nhân vật.
- Nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe.
- HS nối tiếp đọc từng câu.
- 2,3 HS đọc, lớp đọc đồng thanh
- HS tiếp nhau đọc từng đoạn.
- HS đọc chú giải SGK.
- Chú em phải chật vật lắm mới mua được vé xem bóng đá.
- HS đọc theo nhóm 3.
- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1.
- 2HS đọc tiếp nối đoạn 2 và 3.
- 1HS đọc cả bài.
- Đọc thầm và trả lời câu hỏi.
+ Mỗi HS phải leo lên đến trên cùng cây cột cao, rồi đứng thẳng người trên chiếc sà ngang.
+ Đê-rốt-xi và Cô-rét-ti leo như 2 con khỉ, Xtác-đi thở hồng hộc, mặt đỏ như gà tây, Ga-rô-nê leo dễ như không tưởng như có thể vác thêm một người nữa trên vai.
+ HS đọc thầm đoạn 2 và TLCH.
+ Vì cậu bé tật từ nhỏ (bị gù).
- Vì cậu muốn vượt qua chính mình, muốn làm những việc mà các bạn làm được.
- HS đọc thầm và TLCH.
- Nen-li leo một cách chật vật, mặt đỏ như lửa, mồ hôi ướt đẫm trán. Thầy ø nắm chặt được cái xà.
- VD: Quyết tâm của Nen-li, cậu bé can đảm/ Nen-li dũng cảm/ chiến thắng bệnh tật/ một tấm gương đáng khâm phục.
- 3HS đọc nối tiếp nhau 3 đoạn.
- HS thực hiện. Cả lớp bình chọn đội đọc đúng, hay.
- 1HS đọc yêu cầu SGK.
- HS chọn kể lại câu chuyện theo lời của nhân vật.
- 1HS nêu lại.
- 1HS thực hiện. Lớp theo dõi, nhận xét.
- Từng cặp HS tập kể đoạn 1.
- 1 vài HS kể trước lớp.
============================
TOÁN
T141 DIỆN TÍCH HÌNH CHỮ NHẬT
I. MỤC TIÊU
Giúp HS;
- Biết được qui tắc tính diện tích HCN khi biết số đo 2 cạnh của nó.
- Vận dụng qui tắc tính chu vi HCN để tính diện tích của một số hình đơn giản theo đơn vị đo diện tích cm2.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Hình minh họa trong phần bài tập SGK.
- Bảng phụ viết sẵn nội dung BT1.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN 
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 
A. Hoạt động 1: 
- Yêu cầu HS nhận định Đ-S bằng thẻ màu.
+ Những hình nào có diện tích bằng nhau?
- Hình nào có diện tích nhỏ nhất?...
B .Hoạt động 2 :
1. Giới thiệu bài: Ghi tên bài.
2. Xây dựng qui tắc tính diện tích HCN
- Phát cho HS 1 HCN như SGK.
- HCN ABCD gồm mấy hình vuông?
- Làm thế nào để tìm được 12 ô vuông?
- Các ô vuông trong HCN được chia làm mấy hàng?
- Mỗi hàng có bao nhiêu ô vuông?
- Vậy có tất cả bao nhiêu ô vuông?
- Mỗi ô vuông có diện tích là bao nhiêu?
- Vậy HCN ABCD có diện tích là bao nhiêu cm2?
à Yêu cầu HS đo chiều rộng, dài của HCN ABCD.
- Yêu cầu HS thực hiện phép nhân 
4 x 3 = 12 (cm2).
+ GV: 4 x 3 = 12(cm2) là diện tích của hình CN ABCD. Muốn tính diên tích hình chữ nhật ta lấy chiều dài nhân chiều rộng (cùng đơn vị đo).
- Muốn tính diện tích HCN ta làm thế nào?
3. Luyện tập
Bài 1:
- BT yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS nhắc lại cách tính chu vi HCN?
- Yêu cầu HS tự làm bài
- HS cả lớp thực hiện. 
- Nhận đồ dùng.
- 12 hình vuông.
- Đếm hoặc lấy 4x3=12.
- 3 hàng
- Có 4 ô vuông.
- HCN ABCD có: 4x3=12 (ô vuông).
- Mỗi ô vuông là 1cm2.
- HCN ABCD có diện tích là 12cm2.
- HS dùng thước đo chiều dài 4cm, rộng 3cm.
- 4 x 3=12 (cm2).
- 2HS nhắc lại kết luận.
- HS nêu.
- 1HS nhắc lại, lớp nhận xét.
- 1HS lên bảng, lớp làm vào vở.
Chiều dài
5cm
10cm
32cm
Chiều rộng
3cm
4cm
8cm
Diện tích HCN
5x3=15(cm2)
10x4=40(cm2)
32x8(cm2)
Chi vi HCN
(5+3)x2=16(cm)
(10+4)x2= 28(cm)
(32+8)x2=80(cm)
Bài 2:
- Yêu cầu HS tự làm bài.
- Nhận xét và cho điểm.
Bài 3:
- Yêu cầu HS đọc đề.
- Em có nhận xét gì về số đo chiều dài và chiều rộng HCN trong phần b)?
- Vậy muốn tính diện tích HCN chúng ta phải làm gì trước?
- Yêu cầu HS làm bài.
à Nhận xét, cho điểm.
C .Hoạt động 3 :
- Nêu qui tắc tình diện tích HCN?
- Về nhà làm bài tập luyện thêm.
- Nhận xét tiết học.
- 1HS đọc lại đề bài toán.
- 1HS lên bảng, lớp làm vào vở.
Tóm tắt
Chiều rộng: 5cm
Chiều dài: 14cm
Diện tích: ?cm2
- 1HS đọc lại đề.
- Chiều dài và chiều rộng không cùng đơn vị đo.
- Phải đổi số đo chiều dài bằng cm.
- 2HS lên bảng, lớp làm vào vở.
===================================
ĐẠO ĐỨC
TIẾT KIỆM VÀ BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC(Tiết 2)
I. MỤC TIÊU
- HS biết sử dụng tiết kiệm nước, biết bảo vệ nguồn nước để không bị ô nhiễm.
- Học có thái độ phản đối những hành vi sử dụng lãng phí nước và làm ô nhiễm nguồn nước.
II. TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN
- Vở BT Đạo Đức.
- Các tư liệu về sử dụng nước và tình hình ô nhiễm nước ở các địa phương.
- Phếu học tập cho hoạt động 2.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hoạt động 1: Xác định các biện pháp
- Yêu cầu các nhóm lần lượt lên trình bày kết quả điều tra thực trạng và nêu các biện pháp tiết kiệm, bảo vệ nguồn nước
- Yêu cầu cả lớn bình chọn biện pháp hay nhất.
Hoạt động 2: (bảo vệ) thảo luận
+ Mục tiêu: HS biết đưa ra ý kiến đúng sai
+ Chia nhóm, phát phiếu học tập, yêu cầu các nhóm đánh giá các ý kiến ghi trong phiếu và giải thích lý do.
a) Nước sạch không bao giờ cạn.
b) Nước giếng khơi, giếng khoan không phải trả tiền nên không cần tiết kiệm.
c) Nguồn nước cần được giữ gìn và bảo vệ cho cuộc sống hôm nay và mai sau.
d) Nước thải của nhà máy, bệnh viện cần được sử lí.
đ) Gây ô nhiễm nguồn nước là phá hoại môi trường
e) Sử dụng nước ô nhiễm sẽ có hại cho sức khỏe.
- Yêu cầu đại điện các nhóm lên trình bày, các nhóm khác trao đổi bổ xung.
Kết luận
Hoạt động 3: Ai nhanh – Ai đúng
- Chia lớp thành các nhóm và phổ biến cách chơi.
- Trong một khoảng thời gian qui định, các nhóm phải liệt kê tất cả các việc làm để tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước ra giấy. Nhóm nào ghi được nhiều nhất, nhanh nhất, đúng nhất, nhóm đó sẽ thắng cuộc.
- Đại diện từng nhóm lên nêu yêu cầu. Các nhóm khác trao đổi và bổ sung.
- HS thực hiện
- Các nhóm nhận phiếu và hoạt động nhóm theo yêu cầu.
-S
-S
-Đ
-Đ
-Đ
-Đ
- Đại diện nhóm trình bày theo yêu cầu.
- HS lắng nghe và thực hiện.
Việc làm tiết kiệm nước
Việc làm lãng phí nước
Việc làm bảo vệ nguồn nước
Việc làm gây ô nhiễm nguồn nước
Mời đại diện nhóm lên trình bày kết quả làm việc
Giáo viên nhận xét, đánh giá kết quả.
Kết luận : Nước là tài nguyên quý. Nguồn nước sử dụng trong cuộc sống chỉ có hạn. Do đó chúng tan cần phải sử dụng hợp lý, tiết kiệm và bảo vệ để nguồn nước không bị ô nhiễm.
===============================
 Thứ ba ngày 3 tháng 4 năm 2007
T142 TOÁN
 LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU
- Giúp HS: Rèn luyện kĩ năng tính diện tích HCN theo kích thước cho trước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Hình vẽ trong bài tập 2.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A .Hoạt động 1õ:
+ Viết vào chỗ trống:
- 1HS lên bảng làm, lớp làm phiếu BT
Chiều dài
3cm
8cm
Chiều rộng
9c ... rường rộng, sạch đảm bảo an toàn tập luyện.
- Mỗi em 2 cờ, kẻ sẵn 3 vòng tròn đồng tâm, kẻ vạch để chơi trò chơi “Ai kéo khỏe”.
III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NỘI DUNG
ĐL
PHƯƠNG PHÁP
1. Phần mở đầu:
- Phổ biến nội dung yêu cầu bài học.
- Chạy chậm trên địa hình tự nhiên.
- Khởi động các khớp.
- Chơi trò chơi “Vòng tròn” .
2. Phần cơ bản.
+ Ôn bài thể dục phát triển chung với cờ.
- Cho HS đứng theo 3 vòng tròn đồng tâm, ở giữa có 3 em đứng quay lưng vào nhau, mặt hướng ra các phía, các em đứng cách nhau 2m, thực hiện bài thể dục liên hoàn 2 lần 8 nhịp.
+ Làm quen trò chơi “Ai kéo khỏe”.
- Nêu tên trò chơi, hướng dẫn HS biết các chơi.
- Chọn 2 em lên thực hiện động tác, cả lớp quan sát, hướng dẫn cho 2 em cách nắm cổ tay nhau, tư thế đứng của mỗi em, cho một số đôi chơi thử.
- Cho cả lớp chơi thử 1 lần à chơi chính thức có phân loại thắng thua. Nếu ai kéo được 3 lần thắng là người đó thắng cuộc. GV hô “bắt đầu”. HS thi đua kéo bạn về phía mình, cố gắng làm cho bạn vượt qua vạch giới hạn, cho HS chơi theo từng đôi.
3. Phần kết thúc.
- Đi theo vòng tròn, vừa đi vừa thả lỏng và hít thở sâu.
- GV và HS hệ thống lại bài.
- Về nhà: ôn bài thể dục phát triển chung.
- Nhận xét tiết học.
1’-2’
100 - 200m
1’-2’
2’
7’-8’
3 lần
10’-12’
5 lần
2’
- 4 hàng dọc.
- Vòng tròn
- Vòng tròn đồng tâm
x -- x
x -- x
x -- x
 THỦ CÔNG
LÀM ĐỒNG HỒ ĐỂ BÀN (tiết 2)
I. MỤC TIÊU 
- Làm được đồng hồ để bàn đúng qui trình kĩ thuật.
- Yêu thích sản phẩm mình làm được.
II. CHUẨN BỊ
- Mẫu đồng hồ để làm bằng giấy thủ công.
- Đồng hồ đề bàn.
- Tranh qui trình làm đồng hồ để bàn.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
1. Kiểm tra: Đồ dùng, giấy màu, kéo, hồ dán.
2. Bài mới: Ghi tên bài
Hoạt động 3: 
- HS thực hành làm đồng hồ để bàn và trang trí.
- Nêu lại các bước làm đồng hồ để bàn.
- Treo tranh qui trình và hệ thống lại các bước làm đồng hồ:
Bước 1: Cắt giấy
Bước 2: Làm các bộ phận của đồng hồ (khung, mặt, đế và chân đỡ đồng hồ)
Bước 3:Làm thành đồng hồ hoàn chỉnh.
- Bàn trưởng kiểm tra, báo cáo
- 2HS lần lượt nêu.
- HS theo dõi.
Lưu ý: Khi gấp và dán các tờ giấy để làm đế, khung, chân đỡ đồng hồ cần miết kĩ các nếp gấp và bôi hồ cho đều.
+ Gợi ý trang trí: Có thể vẽ ô nhỏ làm lịch ghi thứ, ngày ở gần số 3, ghi nhãn hiệu của đồng hồ ở phía dưới số 12 hoặc vẽ hình trên mặt đồng hồ.
- Tổ chức cho HS thực hành làm đồng hồ để bàn.
- GV đến từng bàn quan sát, giúp đỡ các em còn lúng túng để các em hoàn thành sản phẩm.
- Yêu cầu HS trang trí, trưng bày sản phẩm và tự đánh giá sản phẩm.
- GV khen gợi, tuyên dương những HS trang trí đẹp, có nhiều sáng tạo.
- Đánh giá kết quả học tập của HS
3. Nhận xét – dặn dò
- Nhận xét tiết học.
- Dặn tiết sau mang giấy thủ công, kéo, hồ dán để tiếp tục làm đồng hồ để bàn tiết cuối
===========================
 Thứ sáu ngày 6 tháng 4 năm 2007
CHÍNH TẢ
NGHE VIẾT: LỜI KÊU GỌI TOÀN DÂN TẬP THỂ DỤC
I. MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU
Rèn kĩ năng viết chính tả.
1. Nghe viết đúng một đoạn trong bài “Lời kêu gọi toàn dân tập thể dục”.
2. Làm đúng bài tập phân biệt các âm, vần dễ lẫn: s – x, in – inh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- 3 tờ phiếu viết nội dung bài tập 2b.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. Hoạt động 1:
- 1HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con các từ theo lời đọc của giáo viên: Điền kinh, duyệt binh, truyền tin.
B. Hoạt động 2 :
1. Giới thiệu bài :
Nêu mục đích yêu cầu tiết học.
2. Hướng dẫn HS nghe viết:
a) Hướng ẫn HS chuẩn bị:
- GV đọc mẫu đoạn viết.
- Hỏi: Vì sao mỗi người dân phải luyện tập thể dục?
- Đoạn viết có mấy câu?
- Chữ nào trong bài phải viết hoa?
- Nêu các từ dễ viết sai.
- GV đọc các từ khó.
b) GV đọc đoạn viết.
- GV đọc – HS soát lỗi.
- GV đọc bài viết.
c) Chấm chữa bài:
- Thu vở chấm tổ 3. Nhận xét.
3. Hướng dẫn HS làm luyện tập.
- Yêu cầu HS đọc bài tập 3b – Dán 3 tờ phiếu lên bảng, gọi 3 HS lên làm tiếp sức.
- Chốt lời giải đúng.
- Câu chuyện trên gây cười ở chỗ nào?
C .Hoạt động 3 :
- Kể lại chuyện vui trong bài tập 2.
- Em nào sai trên 3 lỗi về viết lại bài.
- Nhận xét tiết học.
- HS thực hiện.
- HS lắng nghe.
- 2HS đọc lại, lớp theo dõi SGK.
- 2 HS trả lời.
- 3 Câu
- Đầu đoạn, đầu câu.
- HS nêu: giữ gìn, sức khỏe, yếu ớt, bổn phận.
- HS viết bảng lớp, bảng con.
- HS viết bài vào vở.
- HS đổi vở, sửa lỗi KT.
- Cả lớp làm vở bài tập.
- HS làm, sửa bài:
Đáp án: lớp mình, điền kinh, tin, học sinh
- Chinh khoe là bạn Vinh lớp mình đứng thứ 3 trong cuộc thi điền kinh, thực ra Vinh xếp cuối cùng vì cuộc thi chỉ có 3 người.
TẬP LÀM VĂN
VIẾT VỀ MỘT TRẬN THI ĐẤU THỂ THAO
I. MỤC TIÊU
- Rèn kĩ năng viết: Dựa vào bài tập làm văn của tuần trước, viết được một đoạn văn ngắn tứ 5 đến 7 câu kể về một trận thi đấu thể thao mà em có dịp xem.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Hoạt động 1õ:
- Gọi 2 HS lên bảng kể lại trận thi đấu thể thao mà em có dịp xem.
- Gọi 1 HS đọc lại tin thể thao mà em ghi được.
2. Hoạt động 2 :
a) Giới thiệu bài: Ghi tên bài.
b) Hướng dẫn làm bài:
- Yêu cầu HS mở sách tr88 đọc lại các câu hỏi gợi yêu cầu của BT1, tiết TLV tuần 28.
- Hướng dẫn HS làm:
Khi viết bài, các em có thể dựa vào các câu hỏi gợi ý và kể như bài TLV miệng tuần trước, hoặc kể lại trận thi đấu khác. Trước khi viết bài, em cần viết ra nháp những ý chính về trận thi đấu để tránh viết thiếu hoặc lạc đề.
- GV cho HS tự viết bài.
- Gọi 5-7 HS làm bài trước lớp.
- Chỉnh sửa lỗi cho từng em.
- Nhận xét và cho điểm HS.
3. Hoạt động 3 : 
- Yêu cầu những HS viết bài chưa tốt, về nhà hoàn chỉnh bài viết.
VN: Chuẩn bị nội dung viết thư cho một bạn nước ngoài (mà em biết qua báo, nghe đài, nghe truyền hình, phim ảnh, qua các bài đọc) hoặc người bạn do em tưởng tượng ra.
- Nhận xét tiết học
- 2HS lên thực hiện yêu cầu của GV.
- HS theo dõi.
- HS lắng nghe.
- 2HS đọc, lớp nhẩm.
- HS làm bài.
- HS đọc bài làm, cả lớp theo dõi, nhận xét.
TOÁN
T145 PHÉP CỘNG CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100000
I. MỤC TIÊU
Giúp HS:
- Biết thực hiện phép cộng các số trong phạm vi 100000 (bao gồm đặt tính và tính đúng)
- Củng cố về cách giải bài toán có lời văn bằng 2 phép tính về diện tích HCN.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Vẽ sẵn hình ở bài 3,4.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1.Hoạt động 1õ:
- Tính diện tích hình vuông có cạnh là:
a) 8cm b) 6cm
2. Hoạt động 2 :
a) Giới thiệu bài: Ghi tên bài.
b) Hướng dẫn HS thực hiện phép cộng: 
45732 + 36194 = 
- Yêu cầu HS tự đặt tính và tính như phép cộng trong phạm vi 10000.
- Muốn cộng 2 số có nhiều chữ số ta làm thế nào?
c) Thực thành:
Bài 1: (SGK)
- Yêu cầu HS tự làm bài và nêu miệng cách làm.
Bài 2: Đặt tính rồi tính
- Gọi 2HS lên bảng, lớp bảng con.
- Nhận xét, chữa bài.
Bài 4: (Nhóm 4)
- Yêu cầu 1 HS đọc đề bài, thảo luận nhóm tìm cách giải.
- Đại diện 2 nhóm lên làm bài.
- Nhận xét,sửa bài.
3. Hoạt động 3 : 
- Tình diện tích HCN
- Tính diện tích hình vuông.
- Muốn cộng 2 số có nhiều chữ số?
VN: luyện tập thêm dạng toán vừa học.
- Nhận xét tiết học.
- 1HS lên bảng làm.
- 2 HS nêu qui tắc tính diện tích hình vuông và HCN.
- HS theo dõi.
- Đặt tính và tính.
 45732
 + 36194
- Nêu miệng cách tính.
- Ta viết các số hạng sao cho các chữ số ở cùng một hàng đều thẳng cột với nhau, rồi viết dấu cộng, kẻ vạch ngang và tính từ phải qua trái.
- 2HS lên bảng, lớp làm SGK.
 64827 86149 
 +21957 +12735
a) 18257 52819 
 +26734 +6820
- Thảo luận nhóm 4.
- Đại diện lên làm bài.
Cả lớp làm vào vở.
Bài giải
Độ dài đoạn đường AC là:
2350 – 350 = 2000(m)
 2000m = 2Km
Độ dài đoạn đường AD là:
2 + 3 =5 (Km)
Đáp số: 5Km
SINH HOẠT TẬP THỂ
I . Nhận xét các hoạt động trong tuần:
1. Học tập:
- Duy trì nề nếp học tập.
- Thi đua học tập tốt dành điểm 9-10.
- Hầu hết các em đi học chuyên cần,đúng giờ,thực hiện đúng nội quy trường lớp.
- Một số em đã tiến bộ trong học tập như:,Anh ,Thúy Quỳnh, Nhhật Tân,
- Nhiều bạn tích cực phát biểu xây dựng bài:
 Liên,Liêm, Hiếu,Trung ,Hiền.Lợi,Dung,Nhi,Hải
- Xếp loại vở sạch chữ đẹp trong tuần : Loại A:19 Loại B :16 xoá đựơc loại C
- Những em viết đẹp,giữ vở sạch như: 
 Thùy,Hiền,Liêm,Anh,Anh,Trung,Tuấn,Nhân,Dung,Lợi
2. Công tác khác:
- Phát động thi đua học tập. 
- Duy trì tập thể dục giữa giờ. 
- Chấm dứt ăn quà vặt ngòai cổng trường.
- Vệ sinh trong và ngoài lớp sạch sẽ.
- Một số em vệ sinh cá nhân chưa đảm bảo, tóc và móng tay còn để dài như :Ngân,Hoàng,Hiếu,Quốc Đạt,Đức.
- Tiết kiệm trong tiêu dùng để ủng hộ HS nghèo.
* Hoạt động đội :
 + Giới thiệu lụât giao thông đường bộ,phần dành cho người đi bộ và đi xe đạp.
 + Hát múa theo chủ đề :Đội TNTP HCM .
 - Nhắc nhở hát đầu giờ..
 II. Phương hướng tuần tới:
 - Tiếp tục thực hiện các nội dung tuần 27, 28.
- Tiếp tục “Rèn chữ giữ vở”.Xếp loại vở Tập làm văn..

Tài liệu đính kèm:

  • docTUAN - 29.doc