Giáo án Lớp 3 Tuần 31 - Trường tiểu học Giai Xuân

Giáo án Lớp 3 Tuần 31 - Trường tiểu học Giai Xuân

TOÁN:

NHÂN SỐ CÓ NĂM CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức: Biết cách nhân số có năm chữ số với số có một chữ số ( Có hai lần nhớ không liền nhau.

2. Kĩ năng:Vận dụng làm tốt bài tập.

3. Thái độ: Có ý thức tự giác, tích cực học tập.

II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC: - Kẻ sẵn bảng như bài tập số 2

III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

 

doc 20 trang Người đăng thuydung93 Ngày đăng 05/07/2017 Lượt xem 122Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Lớp 3 Tuần 31 - Trường tiểu học Giai Xuân", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tập viết 3, tập một, sau đó yêu cầu HS viết bài vào vở.
 Chấm, chữa bài: 4’
- GV chấm nhanh 5 đến 7 bài
- Sau đó nhận xét để cả lớp rút kinh nghiệm.
3. Củng cố, dặn dò: 3’
- Nhận xét tiết học, chữ viết của HS.
- Dặn HS về nhà luyện viết, học thuộc câu ứng dụng và chuẩn bị bài sau.
+ 1 dòng chữ U cỡ nhỏ.
+ 1 dòng chữ B,D cỡ nhỏ.
+ 2 dòng chữ Uông Bí cỡ nhỏ.
+Viết câu ứng dụng : 2 lần
SINH HOẠT LỚP: 
ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG TUẦN QUA
I. MỤC TIÊU:
- Giúp học sinh rèn luyện tốt nền nếp ra vào lớp, nền nếp học tập ở trường và ở nhà.
- Phát huy được những ưu điểm trong tuần, khắc phục được những tồn tại còn mắc phải để tuần sau làm tốt hơn.
- Giáo dục ý thức trách nhiệm, ý thức tự giác và có kỉ luật cho học sinh.
II. NỘI DUNG SINH HOẠT:
1. Đánh giá, nhận xét ưu điểm và tồn tại trong tuần qua.
a. Ưu điểm:- Các em đã có ý thức chăm chỉ học tập, làm bài và học bài ở nhà tốt.
 - Sĩ số đảm bảo, đi học đúng giờ.
 - Duy trì tốt mọi nề nếp đã có sinh hoạt 15 phút tốt.
 - Vệ sinh sạch sẽ theo khu vực đã được phân công.
 b. Tồn tại: - Có một số em còn chưa tập trung học tập: Huân, Bình, Chiến
c. Tuyên dương: - Hảo, Mai.
2. Phương hướng tuần tới.
- Tiếp tục nạp các khoản đóng góp.
- Tu bổ sách, vở để chuẩn bị chấm vở sạch chữ đẹp.
TUẦN 31: Thứ hai ngày 09 tháng 4 năm 2012
TOÁN:
NHÂN SỐ CÓ NĂM CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Biết cách nhân số có năm chữ số với số có một chữ số ( Có hai lần nhớ không liền nhau.
2. Kĩ năng:Vận dụng làm tốt bài tập.
3. Thái độ: Có ý thức tự giác, tích cực học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC: - Kẻ sẵn bảng như bài tập số 2	
III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Bài cũ: 3’
+ Gọi HS lên bảng làm bài tập
2. Bài mới: Giới thiệu bài.
Hướng dẫn thực hiện phép nhân: 14273 x 3 = ? :12’
x
 14273 . 3 nhân 3 bằng 9, viết 9
 3 . 3 nhân 7 bằng 21, viết 1, nhớ 2
 42819 . 3 nhân 2 bằng 6 thêm 2 bằng 8,
 viết 8
 . 3 nhân 4 bằng 12, viết 2, nhớ 1
 . 3 nhân1 bằng 3, thêm 1 bằng 4,
 viết 4 
Vậy: 14273 x 3 = 42819
Luyện tập - Thực hành: 20’
Bài 1: Tính
- Cho HS nêu yêu cầu và làm bài ra bảng con
Bài 2: Số?
- Yêu cầu HS nêu cách làm bài
- Cho HS làm bài vào SGK
Bài 3: Tóm tắt:
27150 kg
?kg
 Lần đầu: | | 
 Lần sau: | | | 
3. Củng cố - Dặn dò: 3’
- Hệ thống toàn bài, nhận xét giờ học
- Nhắc HS về nhà học bài.
- 2 em lên bảng làm bài, cả lớp làm ra nháp
Đặt tính rồi tính: 
72436 + 9508 = 81944; 57370 - 6821 = 50549
- Lắng nghe
- Nêu cách đặt tính và cách tính
- Nhận xét
- Đọc phép tính và kết quả
- Nêu yêu cầu bài tập
- Làm bài ra bảng con
x
21526
x
40729
 x
17092
 3
 2
 4
64578
81458
68368
- Đọc yêu cầu và nội dung bài tập 2
- Nêu cách làm bài
- Làm bài vào SGK
- Lần lượt lên bảng làm bài
Thừa số
19091
13070
10709
Thừa số
 5
 6
 7
Tích
95455
78420
74963
- Đọc bài toán
- Nêu yêu cầu và tóm tắt bài toán
- Làm bài vào vở
- 1 em lên bảng chữa bài
Bài giải:
Số kg thóc chuyển lần sau là:
27150 x 2 = 54300 ( kg)
Cả hai lần chuyển được số thóc là:
27150 + 54300 = 81450 ( kg)
 Đáp số: 81450 kg.
- Lắng nghe
- Thực hiện ở nhà.
TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN:
BÁC SĨ Y - ÉC - XANH
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Hiểu nghĩa các từ được chú giải ở cuối bài. Hiểu nội dung câu chuyện: Đề cao lẽ sống cao đẹp của Y- éc- xanh: Sống để yêu thương và giúp đỡ đồng loại. Sự gắn bó của Y- éc- xanh với mảnh đất Nha Trang nói riêng và Việt Nam nói chung.
2. Kĩ năng: Đọc lưu loát toàn bài, biết dựa vào tranh minh hoạ kể lại câu chuyện theo lời của nhân vật (bà khách).
3.Thái độ: Kính trọng và yêu quý bác sĩ Y- éc - xanh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: - Ảnh bác sĩ Y - éc - xanh, tranh minh hoạ SGK.	
III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Bài cũ: 3’
+ Gọi HS đọc thuộc lòng bài “Một mái nhà chung”. Trả lời câu hỏi về nội dung bài
2. Bài mới: Giới thiệu bài.
Hướng dẫn luỵên đọc: 25’
a/ Đọc mẫu
b/ Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
- Đọc từng câu
- Theo dõi, sửa sai cho HS
- Đọc từng đoạn trước lớp
- Hướng dẫn đọc ngắt nghỉ, nhấn giọng đúng
- Giúp HS hiểu các từ chú giải cuối bài
- Đọc bài trong nhóm
- Thể hiện đọc giữa các nhóm
- Nhận xét, biểu dương nhóm đọc tốt
- Gọi HS cả bài
Tìm hiểu bài: 10’
- Vì sao bà khách ao ước được gặp bác sĩ Y - éc - xanh ? 
- Y - éc - xanh có gì khác so với tưởng tượng của bà? 
- Vì sao bà khách nghĩ ông quên nước Pháp ? 
- Câu nói nào nói lên lòng yêu nước của Y- éc - xanh? 
- Theo em vì sao bác sĩ Y- éc - xanh lại ở lại Nha Trang ? 
- Câu chuyện nói lên điều gì ?
Ý chính: Bài nói lên lẽ sống cao đẹp của Y- éc- xanh. Sự gắn bó của Y - éc- xanh với mảnh đất Nha Trang nói riêng và Việt Nam nói chung.
Luyện đọc lại: 25’
- HS đọc phân vai:(Người dẫn chuyện, bà khách, Y - éc - xanh).
kể chuyện: 25’
a. Nêu nhiệm vụ: Dựa vào tranh minh hoạ kể lại đúng n.dung câu chuyện theo lời của bà khách.
b. Hướng dẫn kể chuyện:
- Yêu cầu HS nêu nội dung từng bức tranh
- Kể chuyện theo nhóm đôi
- HS kể từng đoạn, cả câu chuyện trước lớp
- Nhận xét, biểu dương bạn kẻ tốt
3. Củng cố - Dặn dò: 3’
- Hệ thống toàn bài, nhận xét giờ học
- Nhắc HS về nhà kể lại câu chuyện.
- 2 em đọc bài
- Nhận xét
- Lắng nghe
- Theo dõi trong SGK
- Nối tiếp đọc câu trước lớp
- 4 em nối tiếp đọc 4 đoạn trước lớp (2 lượt)
- Nêu cách đọc ngắt, nghỉ, nhấn giọng
- 4 em nối tiếp đọc 4 đoạn
- Đọc bài theo nhóm 3
- 2 nhóm thể hiện đọc
- Nhận xét
- 1 HS đọc
- Đọc thầm đoạn 1
+ Vì bà ngưỡng mộ, tò mò muốn biết vì sao bác sĩ Y- éc- xanh chọn cuộc sống nơi góc biển chân trời để nghiên cứu bệnh nhiệt đới.
- 1 em đọc, lớp thầm đoạn 2
+ Bà tưởng tượng Y- éc- xanh là người ăn mặc sang trọng, dáng điệu quí phái nhưng trong thực tế ông mặc bộ quần áo ka ki cũ, không là ủi trông như người khách ngồi tàu hạng ba, chỉ có đôi mắt bí ẩn của ông là bà để ý.
- Đọc thầm đoạn 3
+ Vì bà thấy Y- éc- xanh không có ý định trở về Pháp.
- Đọc thầm đoạn 4
+ Tôi là người Pháp, mãi mãi là công dân Pháp. Người ta không thể nào sống mà không có tổ quốc.
+ Vì ông muốn ở lại thực hiện lẽ sống của mình: sống để yêu thương , giúp đỡ đồng loại.
- Nêu ý chính
- 2 em đọc lại ý chính
- Đọc phân vai theo nhóm 3
- Thi đọc trước lớp
- Nhận xét
- Lắng nghe
- Nêu nội dung từng bức tranh
- Kể chuyện theo nhóm đôi
- Thi kể chuyện trước lớp
- Nhận xét
- Lắng nghe
- Thực hiện ở nhà.
Chiều thứ hai:
CHÍNH TẢ: (Nghe - Viết)
BÁC SĨ Y - ÉC - XANH
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Nghe - viết chính xác một đoạn trong bài: Bác sĩ Y- éc - xanh. Làm đúng các bài tập phân biệt d/r/gi.
2. Kĩ năng:Viết đúng mẫu chữ, cỡ chữ, trình bày sạch, đẹp.
3. Thái độ: Có ý thức rèn chữ viết.
II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC; - GV: Bảng lớp viết sẵn nội dung bài tập 2	
III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Bài cũ: 3’
+ Gọi HS lên bảng viết, cả lớp viết ra giấy nháp 4 từ có tiếng bắt đầu bằng ch/ tr
2. Bài mới: Giới thiệu bài.
Hướng dẫn viết chính tả: 20’
a/ Đọc bài chính tả
+ Vì sao là người Pháp, bác sĩ Y-éc - xanh lại làm bác sĩ ở Nha Trang? 
b/ Hướng dẫn viết từ khó 
- Đọc cho HS viết vào bảng con
c/ Hướng dẫn viết bài vào vở
- Nhắc HS ngồi viết đúng tư thế, cầm bút viết đúng
- Đọc cho HS viết bài 
- Đọc cho HS soát lại bài
d/ Chấm, chữa bài:
- Chấm 7 bài, nhận xét từng bài
Hướng dẫn làm bài tập: 12’
Bài 2a: Điền vào chỗ chấm d/r hay gi? Giải câu đố.
- Yêu cầu HS làm bài vào VBT
- Gọi HS lên bảng chữa bài
- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng.
3. Củng cố - Dặn dò: 3’
- Hệ thống toàn bài, nhận xét giờ học
- Nhắc HS về nhà học bài.
- 2 em lên bảng viết, cả lớp viết ra nháp 
- Nhận xét
- Lắng nghe
- Theo dõi trong SGK
- 2 em đọc lại bài chính tả
+ Vì ông coi Trái Đất như một ngôi nhà chung, mọi người phải biết yêu thương, giúp đỡ nhau, ông quyết định ở lại Nha Trang nghiên cứu bệnh nhiệt đới.
- Viết từ khó vào bảng con
Y- éc - xanh, bổn phận, giúp đỡ, bình yên
- Lắng nghe
- Viết bài vào vở
- Soát lại bài
- Lắng nghe
- Nêu yêu cầu bài tập
- Làm bài vào vở bài tập
- 1 em lên bảng chữa bài
- Nhận xét
+ Các âm lần lượt cần điền là: dáng hình, rừng xanh, dung mành
+ Giải câu đố: gió
- Lắng nghe
- Thực hiện ở nhà.
LUYỆN T.VIỆT: 
GẶP GỠ Ở LÚC - XĂM- BUA
I. MỤC TIÊU:
- Nghe viết đúng bài chính tả đoạn 1 của bài, viết đúng các chữ số, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Viết đúng tên riêng nước ngoài: Mô - ni- ca, Giét – xi – ca,viết hoa đúng các tên riêng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: - Bảng phụ.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích , yêu cầu của bài.
2. Hướng dẫn học sinh nghe - viết:
- GV đọc đoạn viết – 2 HS đọc lại đoạn viết. 
- Đến thăm một trường ở Lúc-xăm-bua, đoàn cán bộ Việt nam gặp những điều gì thú vị? ( Các bạn tự giới thiệu bằng tiếng Việt, hát bằng tiếng Việt, sưu tầm nhiều đồ vật của VN.)
Luyện viết các từ khó: Mô - ni- ca, Giét – xi – ca, tơ -rưng, Quốc kì
3. Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:
4. Củng cố, dặn dò: 
 Nhận xét giờ học. 
ĐẠO ĐỨC:
CHĂM SÓC CÂY TRỒNG, VẬT NUÔI (TIẾP)
I. MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Biết các hoạt động chăm sóc cây trồng, vật nuôi ở nhà, ở trường, ở địa phương.
2.Kĩ năng: Nhận biết, phân biệt được các loại cây trồng, vật nuôi.
3.Thái độ: Có ý thức chăm sóc và bảo vệ cây trồng, vật nuôi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: - GV: Phiếu bài tập	
III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Bài cũ: 3’
+ Hãy kể tên một số cây trồng, vật nuôi mà em biết.
2. Bài mới: Giới thiệu bài.
Báo cáo kết quả điều tra: 12’
- Phát phiếu học tập cho HS yêu cầu ghi kết quả điều tra vào phiếu
- Mời một số HS trình bày kết quả điều tra
- Nhận xét
Đóng vai: 12’
- Chia lớp thành 4 nhóm yêu cầu HS thảo luận các tình huống sau đó đóng vai theo tình huống( mỗi nhóm đóng vai một tình huống)
- Mời các nhóm đóng vai trước lớp
- Nhận xét
Kết luận:
Tình huống 1: Tuấn nên tưới cây và giải thích cho bạn hiểu
+ Tình huống 2: Dương nên đắp lại bờ ao hoặc báo cho người lớn biết
Tình huống 3: Nga nên cho lợn ăn giúp mẹ
Tình huống 4: Hải cần khuyên Chính không nên đi trên thảm cỏ
Trò chơi: “ Ai nhanh ai đúng”: 12’
- Nêu tên trò chơi, phổ biến cách chơi, luật chơi sau đó cho HS tiến hành trò chơi.
- Nhận xét, biểu dương đội thắng cuộc
Kết luận chung: Cây trồng, vật nuôi rất cần thiết cho cuộc sống của con người, vì vậy em cầ ... 2
4
8318
0
42737
6
7122
5
- Lắng nghe
- Thực hiện ở nhà.
LUYỆN TOÁN:
ÔN LUYỆN
I. MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Biết thực hiện phép chia trường hợp có một lần chia có dư và số dư cuối cùng là 0.
2.Kĩ năng: Biết vận dụng làm bài tập.
3.Thái độ: Có hứng thú và tích cực trong học tập.
II. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Bài cũ: 
- KT bài làm ở nhà.
2. Luyện tập: (VBT trang 76)
Bài 1: Tính
Bài 2: Tính giá trị biểu thức
Bài 3: Bài toán
3. Củng cố - Dặn dò:
- YC HS nhắc lại ND giờ luyện tập
- Nhận xét giờ học.
- Nhắc HS chuẩn bị bài giờ sau
- Kiểm tra VBT HS làm ở nhà.
- 1 HS nêu YC, lớp nêu cách thực hiện
- Lớp làm VBT, 3 HS làm trên bảng lớp
- Lớp chữa bài.
- HS nêu YC bài, cách làm, tự làm bài VBT. 2 HS làm bài trên bảng lớp.
1HS nêu YC bài tập, HS lớp nêu cách thực hiện. HS làm bài VBT, 1 HS làm bài trên bảng lớp.
Bài giải:
Nhà máy đã sản xuất được số cốc là :
15420 : 3 = 5140 (cái)
Nhà máy còn phải sản xuất số cốc là :
15420 - 5140 = 10280 (cái)
Đáp số: 10280 cái cốc.
- HS nhắc lại ND.
TẬP LÀM VĂN:
THẢO LUẬN VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
I. MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Biết cùng các bạn thảo luận về vấn đề cần làm gì để bảo vệ môi trường. Viết được một đoạn văn ngắn về bảo vệ môi trường.
2. Kĩ năng: Bày tỏ được ý kiến của mình về việc bảo vệ môi trường.
3. Thái độ: Có ý thức tích cực tham gia bảo vệ môi trường.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
 - GV: Tranh , ảnh về thiên nhiên, tranh, ảnh về môi trường bị ô nhiễm.	
 - HS : Sưu tầm tranh, ảnh về môi trường.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Bài cũ: 3’
+ Gọi HS đọc bài văn viết thư cho một bạn nước ngoài đã làm ở tiết trước
- Nhận xét, cho điểm
2. Bài mới: Giới thiệu bài.
Hướng dẫn làm bài tập: 32’
Bài 1: Tổ chức cuộc họp nhóm, trao đổi ý kiến về câu hỏi : 
+ Em cần làm gì để bảo vệ môi trường?
+ Những việc làm thiết thực để bảo vệ môi trường là gì?
- Yêu cầu HS nhắc lại các bước tổ chức cuộc họp
- Cho HS tổ chức cuộc họp theo tổ, thảo luận các câu hỏi trên
- Mời đại diện các nhóm trình bày trước lớp
- Nhận xét 
Kết luận: Chúng ta cần vệ sinh sạch sẽ nhà cửa, trường lớp, đường phố, làng xóm
Những việc thiết thực cần làm là: Không vứt rác bừa bãi, không xả nước bẩn xuống ao, hồ, chăm quét dọn nhà cửa, trường lớp, chăm sóc bảo vệ cây cối, không phá tổ chim, ...
- Cho HS quan sát một số bức tranh , ảnh về môi trường trong lành, một số bức tranh, ảnh về môi trường bị ô nhiễm
Bài 2: Viết một đoạn văn ngắn thuật lại ý kiến của các bạn trong nhóm và những việc làm để bảo vệ môi trường.
- Yêu cầu viết bài vào vở
- Quan sát, giúp đỡ những em yếu
- Mời một số em trình bày trước lớp
- Nhận xét, biểu dương những bạn có bài viết tốt
3. Củng cố - Dặn dò: 3’
- Hệ thống toàn bài, nhận xét giờ học
- Nhắc HS về nhà học bài.
- 2 em đọc bài văn
- Nhận xét
- Lắng nghe
- Nêu yêu cầu bài tập và các câu hỏi thảo luận
- Nhắc lại 5 bước tổ chức cuộc họp
- Tổ chức cuộc họp theo tổ
- Đại diện các nhóm trình bày
- Nhận xét, bổ sung
- Lắng nghe
- Quan sát tranh về môi trường trong lành và một số tranh về môi trường bị ô nhiễm
- Nêu nhận xét
- 1 em đọc yêu cầu bài tập 2
- Viết bài vào vở
- Trình bày trước lớp
- Nhận xét
- Lắng nghe
- Thực hiện ở nhà.
CHÍNH TẢ: (Nhớ - Viết)
BÀI HÁT TRỒNG CÂY
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Nhớ - viết chính xác, trình bày đúng 4 khổ thơ đầu của bài thơ “ Bài hát trồng cây”. Làm đúng các bài tập phân biệt d/r/gi.
2. Kĩ năng: Viết đúng chính tả, đúng mẫu chữ, cỡ chữ
3. Thái độ: Có ý thức rèn chữ viết.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: 
- GV: Bảng lớp viết bài tập 2a	
III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Bài cũ: 3’
+ Gọi HS lên bảng viết, cả lớp viết ra bảng con 
2. Bài mới: Giới thiệu bài.
Hướng dẫn viết chính tả: 20’
a/ Đọc mẫu bài chính tả
+ Cây xanh mang lại những gì cho con người? 
b/Luyện viết tiếng khó
- Đọc cho HS viết vào bảng con
c/ Hướng dẫn viết bài vào vở
- Nhắc HS ngồi viết đúng tư thế, cầm bút viết đúng, trình bày bài sạch sẽ.
- Yêu cầu HS tự nhớ, viết bài vào vở
d/ Chấm, chữa bài:
- Chấm 5 bài, nhận xét từng bài
Hướng dẫn làm bài tập: 12’
Bài 2a: Điền vào chỗ trống dong / rong hay giong
- Yêu cầu làm bài vào VBT
- Gọi HS lên bảng chữa bài
- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng
3. Củng cố - Dặn dò: 3’
- Nhận xét giờ học
- Nhắc HS về nhà sửa lại lỗi đã mắc.
- 2 em lên bảng viết
- Nhận xét
dáng hình, rừng xanh, giáo viên
- Lắng nghe
- Theo dõi trong SGK
- 2 em đọc thuộc lòng bài thơ
+ Cây xanh mang lại: tiếng hót của chim trên vòm cây, ngọn gió mát, bóng mát trong vòm cây, hạnh phúc được mong chờ cây lớn lên từng ngày.
- Viết từ khó vào bảng con
trồng cây, ngọn gió, mê say, lay lay
- Lắng nghe
- Nhẩm đọc thuộc lòng bài thơ
- Viết bài vào vở
- Soát lại bài
- Lắng nghe
- Nêu yêu cầu bài tập
- Tự làm bài vào vở
- 1 em lên bảng chữa bài 
- Nhận xét
Đáp án: rong ruổi, rong chơi, thong dong, trống giong cờ mở, gánh hàng rong.
- Lắng nghe
- Thực hiện ở nhà.
 Thứ sáu ngày 13 tháng 4 năm 2012
TOÁN:
LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Biết cách thực hiện phép chia trường hợp có số 0 ở thương.
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng thực hiện phép chia và giải toán.
3. Thái độ: Có hứng thú, tích cực học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: 
- GV: Bảng phụ, phấn màu.	
III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Bài cũ: 3’
+ Gọi HS lên bảng đặt tính rồi tính.
2. Bài mới: Giới thiệu bài.
Hướng dẫn làm bài tập: 32’
Bài 1: Tính (theo mẫu)
+ Hướng dẫn HS thực hiện phép chia 
Bài 2: Đặt tính rồi tính
- Cho HS nêu yêu cầu và làm bảng con
Bài 3: 
- Cho HS đọc bài toán , nêu yêu cầu và tóm tắt bài toán
27280 kg
 | | | | |
?kg thóc nếp
?kg thóc tẻ
Bài 4: Tính nhẩm
- Hướng dẫn HS cách nhẩm 12000 : 6 = ?
 Nhẩm: 12 nghìn : 6 = 2 nghìn
 Vậy : 12000 : 6 = 2000
- HS tự nhẩm và điền số vào SGK
3. Củng cố - Dặn dò: 3’
- Hệ thống toàn bài, nhận xét giờ học
- Nhắc HS về nhà làm bài trong VBT
- 2 em lên bảng làm bài, cả lớp làm ra nháp
- Nhận xét
Phép chia: 14725 : 5 = 2945 89679 : 6 = 14946
- Lắng nghe
- Nêu cách tính,làm bài vào SGK, 2 em lên bảng làm bài
28921 4 12760 2 36083 4
 09 7230 07 6380 00 9020
 12 16 08
 01 00 03
 1 0 3 
28921 :4 = 7230(dư1) 36083 : 4 = 9020(dư 3) 
- Nêu yêu cầu bài tập, làm bài ra bảng con
15273 3 18842 4 25704 4 
 02 5091 28 4710 17 6426
 27 04 10
 03 02 24
 0 2 0
- 1 em đọc bài toán
- Nêu yêu cầu và tóm tắt bài toán
- Làm bài vào vở
- 1 em lên bảng chữa bài
- Nhận xét
Bài giải:
Số thóc nếp trong kho là: 27280 : 4 = 6820(kg)
Số thóc tẻ trong kho là: 27280 - 6820 = 20460(kg)
 Đáp số: Thóc nếp: 6820 kg.
 Thóc tẻ : 20460 kg.
- Nêu yêu cầu bài tập
- Nêu cách nhẩm
- Làm bài vào SGK
- Nêu miệng kết quả
Kết quả: 15000 : 3 = 5000 
 24000 : 4 = 6000
 56000 : 7 = 8000
- Lắng nghe
- Thực hiện ở nhà.
LUYỆN TOÁN: 
ÔN LUYỆN
I. MỤC TIÊU:	
- Củng cố kĩ năng nhân , chia số có năm chữ số cho số có một chữ số.
- Củng cố kỹ năng giải toán bằng 2 phép tính.
II. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Bài 1: Đặt tính rồi tính. 
a. 23 702 x 4 	b. 67 281 : 5
c. 20 357 x 4	d. 35 647 : 6
- 1 HS làm ở vở nháp- 4 ẻm trình bày ở bảng
- Chữa, nhận xét .
Bài 2: Tính giá trị biểu thức.
a. 61 573 + 10 640 x 2 =
b. 75 763 - 43 505 + 25 301 =
- HS làm vào vở – Gọi nêu miệng.
Bài 3: Tính chu vi và diện tích hình chữ nhật có chiều dài là 16 cm, chiều rộng bằng 1/2 chiều dài.
- HDHS tóm tắt .
- Gợi ý cách giải : 	+ Tính chiều rộng hình chữ nhật
	+ Tính chu vi hình chữ nhật.
 + Tính diện tích hình chữ nhật
- HS làm vào vở – 1HS làm vào bảng phụ.
- Chữa bài , nhận xét.
Bài 4: ( HS khá) Một phép chia có số chia là số chẵn lớn nhất có một chữ số, thương bằng 2245 và số dư là số lớn nhất có thể có trong phép chia đó. Tìm số bị chia của phép chia?
Gợi ý: chỉ ra số chia, số dư
 Tìm số bị chia = số chia x số thương + số dư
Củng cố - dặn dò
TẬP VIẾT:
ÔN CHỮ HOA V
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Củng cố cách viết chữ hoa V thông qua bài tập ứng dụng.
2. Kĩ năng: Viết được chữ hoa V đúng mẫu, cỡ chữ.
3. Thái độ: Có ý thức rèn chữ viết.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: - GV: Mẫu chữ V, từ và câu ứng dụng	
III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Bài cũ: 3’
+ Gọi HS lên bảng viết, cả lớp viết ra bảng con chữ hoa U, Uông Bí
2. Bài mới: Giới thiệu bài.
Hướng dẫn tập viết: 12’
a/ Luyện viết chữ hoa
- Giới thiệu chữ hoa V, L, B
- HS quan sát chữ mẫu, yêu cầu HS nhận xét
- Viết mẫu lên bảng, vừa viết vừa nêu cách viết
b/ Luyện viết từ ứng dụng
- Giới thiệu từ ứng dụng Văn Lang 
- Hướng dẫn cách viết
c/ Luyện viết câu ứng dụng
- Giới thiệu câu ứng dụng
- Cho HS nêu nghĩa từ ứng dụng
Hướng dẫn viết vào vở: 16’
- Nêu yêu cầu viết, nhắc nhở cách cầm bút, tư thế ngồi
- Cho HS viết bài vào vở
- Quan sat, giúp đỡ những em viết yếu
Chấm, chữa bài: 4’
- Chấm 5 bài, hận xét từng bài
3. Củng cố - Dặn dò: 3’
- Hệ thống toàn bài, nhận xét giờ học
- Nhắc HS về nhà viết bài ở nhà.
- 2 em lên bảng viết, cả lớp viết ra bảng con
U, Uông Bí
- Lắng nghe
- Quan sát chữ hoa, nhận xét cách viết
- Viết chữ hoa V vào bảng con
- Đọc từ ứng dụng
+ Văn Lang là tên nước Việt Nam từ thời vua Hùng
- Viết từ ứng dụng vào bảng con
- 2 em đọc câu ứng dụng
Vỗ tay cần nhiều ngón
Bàn kĩ cần nhiều người
- Nêu ý nghĩa câu ứng dụng
+ Vỗ tay cần nhiều ngón mới vang. Muốn có nhiều ý kiến hay cần nhiều người bàn bạc.
- Viết bài vào vở 
- Lắng nghe
- Lắng nghe
- Thực hiện ở nhà.
SINH HOẠT LỚP: 
ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG TUẦN QUA
I. MỤC TIÊU:
- Giúp học sinh rèn luyện tốt nền nếp ra vào lớp, nền nếp học tập ở trường và ở nhà.
- Phát huy được những ưu điểm trong tuần, khắc phục được những tồn tại còn mắc phải để tuần sau làm tốt hơn.
- Giáo dục ý thức trách nhiệm, ý thức tự giác và có kỉ luật cho học sinh.
II. NỘI DUNG SINH HOẠT:
1. Đánh giá, nhận xét ưu điểm và tồn tại trong tuần qua.
a. Ưu điểm:- Các em đã có ý thức chăm chỉ học tập, làm bài và học bài ở nhà tốt.
 - Sĩ số đảm bảo, đi học đúng giờ.
 - Duy trì tốt mọi nề nếp đã có sinh hoạt 15 phút tốt.
 - Vệ sinh sạch sẽ theo khu vực đã được phân công.
 b. Tồn tại: - Có một số em còn chưa tập trung học tập: Huân, Bình, Chiến
c. Tuyên dương: - Hảo, Mai.
2. Phương hướng tuần tới.
- Tiếp tục nạp các khoản đóng góp.

Tài liệu đính kèm:

  • docTUAN 31 LOP3 HONG 20112012.doc