Giáo án Lớp 3 Tuần 33 - Trường Tiểu học Thanh Bình

Giáo án Lớp 3 Tuần 33 - Trường Tiểu học Thanh Bình

TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN CÓC KIỆN TRỜI

I. Mục tiêu

 TẬP ĐỌC: (Tiết 65 )

- Biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật.

- Hiểu ND: do có quyết tâm và biết phối hợp với nhau đấu tranh cho lẽ phải nên Cóc và các bạn đã thắng cả đội quân hùng hậu của trời, buộc trời phải làm mưa cho hạ giới ( Trả lời được các CH trong SGK ).

- Yêu thích môn học.

 KỂ CHUYỆN: (Tiết 33 )

- Kể lại được một đoạn chuyện theo lời của một nhân vật trong truyện, dựa theo tranh minh họa (SGK ).

- HS khá, giỏi kể lại toàn bộ câu chuyện theo lời của nhân vật.

- GD HS tính mạnh dạn, tự tin.

 

doc 19 trang Người đăng thuydung93 Ngày đăng 14/06/2017 Lượt xem 144Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Lớp 3 Tuần 33 - Trường Tiểu học Thanh Bình", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TUẦN 33
Thứ hai, ngày 22 tháng 4 năm 2013
TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN
CÓC KIỆN TRỜI
I. Mục tiêu
 TẬP ĐỌC: (Tiết 65 )
- Biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật.
- Hiểu ND: do có quyết tâm và biết phối hợp với nhau đấu tranh cho lẽ phải nên Cóc và các bạn đã thắng cả đội quân hùng hậu của trời, buộc trời phải làm mưa cho hạ giới ( Trả lời được các CH trong SGK ).
- Yêu thích môn học.
 KỂ CHUYỆN: (Tiết 33 )
- Kể lại được một đoạn chuyện theo lời của một nhân vật trong truyện, dựa theo tranh minh họa (SGK ).
- HS khá, giỏi kể lại toàn bộ câu chuyện theo lời của nhân vật.
- GD HS tính mạnh dạn, tự tin.
II. Chuẩn bị
GV: Tranh sách giáo khoa, bảng phụ có ghi sẵn các bài tập cần thực hiện.
HS : Đọc bài trước ở nhà và tập trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa.
III. Các hoạt động dạy – học
Kiểm tra bài cũ
Học sinh đọc bài, trả lời câu hỏi trong Sách giáo khoa.
GV tóm tắt nội dung chính, nhận xét, đánh giá.
Nhận xét bài cũ.
Giảng bài mới
Giới thiệu, ghi đầu bài.
TẬP ĐỌC
 HĐ 1: Luyện đọc 
a ) GV cho học sinh xem tranh minh hoa chủ điểm.
- GV đọc mẫu ( giọng kể khoan thai, hồi hộp, càng về sau càng khẩn trương, sôi động.)
b ) GV hướng dẫn học sinh luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:
- GVgọi mỗi học sinh đọc nối tiếp các câu văn trong bài và kết hợp luyện đọc từ khó, sửa chữa lỗi phát âm cho học sinh như:nắng hạn, khát khô, nổi giận, nhảy xổ, hùng hổ, nổi loạn, nghiến răng.
- GV cho học sinh xem tranh minh hoạ.
 c) Luyện đọc từng câu : 
- GVgiúp học sinh ngắt nghỉ hơi đúng và tự nhiên sau các dấu câu, nghỉ hơi giữa các câu. Giáo viên giúp học sinh hiểu nghĩa từ: Thiên đình, náo động, lưỡi tầm sét, địch thủ, túng thế, trần gian.
- GV cho học sinh đọc từng đoạn văn trong nhóm. Sau đó cho 1 học sinh đọc lại toàn bài. 
HĐ 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài 
- GVgọi học sinh đọc thầm từng đoạn văn và trả lời câu hỏi về nội dung bài ( Như SGV 234 ).
HĐ3: Luyện đọc lại.
- GV cho học sinh chia thành nhóm đọc theo kiểu phân vai.
- GV cho một số học sinh thi đọc lại bài văn theo vai. 
- GV và cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất.
KỂ CHUYỆN
HĐ 4:GV nêu nhiệm vụ: dựa vào trí nhớ và 4 tranh minh hoạ, nhớ và kể lại câu chuyện bằng lời của một nhân vật trong truyện.
HĐ 5: GV hướng dẫn học sinh kể chuyện 
- GV cho học sinh đọc yêu cầu bài 
- GV cho học sinh quan sát tranh và nêu vắn tắt nội dung từng tranh sau đó cho học sinh chọn vai kể của mình.
- GV cho từng cặp học sinh kể theo tranh 
- GV cho học sinh thi kể lại toàn chuyện trước lớp.
- GV cùng học sinh nhận xét và chọn bạn kể hay nhất, cảm động nhất.
Củng cố, dặn dò
- GV tóm tắt nội dung kết hợp giáo dục HS theo yêu cầu.
- Nhận xét, đánh giá, tuyên dương.
- Chuẩn bị bài “Mặt trời xanh của tôi”. 
Rút kinh nghiệm: 	
öööööööööööööööööööööööööööööö
Thứ hai, ngày 22 tháng 4 năm 2013
TOÁN (TIẾT 161)
KIỂM TRA
 I. Mục tiêu
Tập trung vào việc đánh giá:
Kiến thức, kỹ nămg đọc, viết số có 5 chữ số.
Tìm số liền sau của số có 5 chữ số; sắp xếp 4 số có 5 chữ số theo thứ tự từ bé đến lớn; thực hiện phép cộng; phép trừ các số có đến 5 chữ số; nhân số có 5 chữ số với số có 1 chữ số ( có nhớ không liên tiếp ) chia số có 5 chữ số cho số có một chữ số.
Xem đồng hồ và nêu kết quả bằng hai cách khác nhau.
Biết giải toán có đến 2 phép tính.
HS vận dụng tốt kiến thức đã học để làm bài.
GD HS tính cẩn thận, trung thực.
II. Chuẩn bị
GV: Bảng phụ ghi sẵn bài tập cần thực hiện.
HS: Đọc bài trước ở nhà, thực hiện VBT Toán.
III. Các hoạt động dạy – học
Ổn định tổ chức
Kiểm tra bài cũ
Kiểm tra tập vở, đồ dùng học tập.
GV gọi học sinh lên bảng làm bài tập kết hợp trả lời câu hỏi.
Nhận xét, đánh giá.
Giảng bài mới
Giới thiệu, ghi đầu bài.
HĐ 1: GV ghi tựa bài làn bảng
Phần 1: Khoanh vào trước chữ đặt trước câu trả lời đúng.
Số liền sau của 68 457 là:
 A. 68 467 B. 68 447 C. 68 456 D. 68 458
Các số 48 617, 47 861, 48 716, 47 816 sắp xếp thứ tự từ bé đến lớn là:
48 617, 48 716, 47 861, 47 816.
48 716, 48 617, 47 861, 47 816.
47 816, 47 861, 48 617, 48 716.
48 617, 48 716, 47 816, 47 861.
Kết quả của phép cộng 36528 + 49347 là:
 A. 75 865 B. 85 865 C. 75 875 D. 85 875
Kết quả của phép trừ 85371 – 9046 là: 
 A. 76 325 B. 86 335 C. 76 335 D. 86 325
Phần 2: Đặt tính rồi tính:
 21628 Î 3 15250: 5
Kiểm tra về xem đồng hồ, nêu kết quả bằng hai cách khác nhau.
Ngày đầu cửa hàng bán được 230m vải. Ngày thứ hai bán được 340m vải. 
Ngày thứ ba bán được bằng số vải bán được trong cả hai ngày đầu. Hỏi 
 ngày thứ ba cửa hàng đã bán được bao nhiêu mét vải?
HĐ2: HS làm bài.
HĐ 3: Chấm điểm.
Phần đánh giá: Xem SGV (267, 268).
Củng cố, dặn dò
GV tóm tắt nội dung kết hợp giáo dục HS theo yêu cầu.
Nhận xét, đánh giá, tuyên dương.
Chuẩn bị bài “Ôn tập các số đến 100000”.
Rút kinh nghiệm: 	
öööööööööööööööööööööööööööööö
Thứ hai, ngày 22 tháng 4 năm 2013
ĐẠO ĐỨC (Tiết 33)
DÀNH CHO ĐỊA PHƯƠNG
BỆNH AIDS
I. Mục tiêu
- Giúp HS nắm được khái niệm về bệnh AIDS ( AIDS là gì?). Nguyên nhân gây 
bệnh, triệu chứng và tác hại của bệnh.
- Hình thành ở HS hiểu biết AIDS là căn bệnh thế kỉ cho đến nay chưa có phương thuốc nào chữa bệnh. Do vậy, tốt nhất phải tìm cách đề phòng căn bệnh thế kỉ này.
- GD ý thức giữ gìn sức khỏe.
II. Chuẩn bị
GV: Tranh ảnh, sưu tầm một vài câu chuyện ngắn có liên quan chủ đề.
HS: Đọc bài trước ở nhà, tập trả lời các câu hỏi trong sgk.
III. Các hoạt động dạy – học
Ổn định tổ chức
Kiểm tra bài cũ
GV gọi học sinh đọc bài cũ kết hợp trả lời câu hỏi.(sgk)
GV tóm tắt nội dung chính, nhận xét, đánh giá.
Giảng bài mới
Giới thiệu, ghi đầu bài.
HĐ 1: 
a)Bệnh AIDS là gì?
AIDS là gì? Tại sao người ta gọi AIDS là căn bệnh thế kỉ.
- HS nêu, GV gút lại nội dung chính.
* Nguyên nhân gây bệnh
- GV hướng dẫn HS quan sát hình người bị bệnh AIDS( nếu sưu tầm được).
- HS thảo luận N4 và trả lởi câu hỏi:
Vi rút gây bệnh AIDS có tên là gì? 
Vì sao HIV gây suy giảm miễn dịch?
- Đại diện N lên trình bày, N # bổ sung.
- GV ghi tóm tắt ý lên bảng.
* Tác hại của bệnh AIDS
- GV: Chúng ta đã được đọc, nghe qua các phương tiện thông tin đại chúng về HIV/ AIDS. Các em cho biết tác hại của AIDS.
- HS trả lời.
HĐ 2: GV nói thêm hai giai đoạn phát triển của bệnh AIDS.
Củng cố, dặn dò
GV tóm tắt nội dung kết hợp giáo dục HS theo yêu cầu.
Nhận xét, đánh giá, tuyên dương.
Chuẩn bị bài “Dành cho địa phương tự chọn”.
Rút kinh nghiệm: 	
Thứ ba, ngày 23 tháng 4 năm 2013
TOÁN (Tiết 162)
Ôn tập các số đến 100 000
I. Mục tiêu
- Biết được các số trong phạm vi 100 000. Viết được các số thành tổng các nghìn, trăm, chục, đơn vị và ngược lại. Biết tìm số còn thiếu trong dãy số cho trước. Bài tập 1. 2. 3 ( a; cột 1 câu bài tập 1. 2. 3. 4 ). 4.
- Vận dụng tốt kiến thức đã học để làm bài.
- GD HS tính cẩn thận.
II. Chuẩn bị
GV: Bảng phụ ghi sẵn bài tập cần thực hiện.
HS: Đọc bài trước ở nhà, thực hiện VBT Toán.
III. Các hoạt động dạy – học
Kiểm tra bài cũ
Kiểm tra tập vở, đồ dùng học tập.
GV cho học sinh đọc lại cách tính: “Nhân số có 5 chữ số với số có 1 chữ số”.
GV gọi học sinh lên bảng làm bài tập kết hợp trả lời câu hỏi.
Nhận xét, đánh giá.
Giảng bài mới
Giới thiệu, ghi đầu bài.
HĐ 1: GV tổ chức cho học sinh làm bài rồi sửa bài.
BT1: GV cho học sinh nêu nhận xét trước khi làm bài.
- GV cho học sinh làm bài: viết các số vào các vạch tương ứng.
BT 2: 
- GV cho học sinh làm bài vào vở.
- GV hướng dẫn học sinh sửa bài và đọc số đúng quy định đặc biệt là đối với các số tận cùng bên phải là các chữ số 1, 4, 5.
BT 3: Viết các số theo mẫu.
- GV cho học sinh làm bài vào vở.
- GV cho học sinh tập nêu bằng lời rồi viết tổng (phần a) hoặc viết số ( phần b).
- GV hướng dẫn học sinh sửa bài.
BT 4: Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
- GV cho học sinh đọc yêu cầu của bài tập.
- GV cho học sinh nhận xét về đặc điểm của từng dãy số để giải thích lí do vì sao viết số vào chỗ chấm còn thiếu. 
- GV cho học sinh làm bài.
- GV cho học sinh nêu từng dãy số để sửa bài.
HĐ 2: GV liên hệ chốt kiến thức.
HĐ 3: Chấm chữa bài.
Củng cố, dặn dò
GV tóm tắt nội dung kết hợp giáo dục HS theo yêu cầu.
Nhận xét, đánh giá, tuyên dương.
Chuẩn bị bài “Ôn tập các số đến 100000 tiếp theo”.
Thứ ba, ngày 23 tháng 4 năm 2013
CHÍNH TẢ (Tiết 65)
CÓC KIỆN TRỜI
I. Mục tiêu
 - Nghe - viết đúng bài CT ; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
 - Đọc và viết đúng tên 5 nước láng giềng ở Đông Nam Á ( BT2).
 - Làm đúng BT(3), a / b hoặc BT-CT phương ngữ do GV soạn.
 - GD HS ý thức giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt. 
II. Chuẩn bị
+ GV: Tranh sách giáo khoa, bảng phụ ghi sẵn bài tập cần thực hiện.
+ HS: Đọc bài trước ở nhà, tập trả lời các câu hỏi trong sgk.
III. Các hoạt động dạy – học
Kiểm tra bài cũ
- GV cho học sinh viết lại các tiếng đã viết sai kết hợp trả lời câu hỏi.(sgk)
- GV tóm tắt nội dung chính, nhận xét, đánh giá.
Giảng bài mới
HĐ1: Hướng dẫn học sinh chuẩn bị
- GV đọc 1 lần bài chính tả.
- GV cho 2 học sinh đọc lại đoạn văn.
- GV hỏi: những từ ngữ nào trong bài được viết hoa? Vì sao? 
- GV cho học sinh tự viết vào bảng con các từ khó như: các tên riêng của các nhân vật, chữ đứng đầu đoạn, đầu câu.
HĐ 2 : Đọc cho học sinh chép bài vào vở 
- GV cho học sinh viết. 
- Đọc lại cho học sinh dò. Sửa bi.
HĐ 3: Chấm bài
- GV đọc từng câu, học sinh tự dò.
- GV chấm 5 bài và nêu nhận xét về nội dung bài viết, chữ viết cách trình bày.
HĐ4: Hướng dẫn học sinh làm bài tập. 
BT 2 b: đọc và viết đúng tên một số nước Đông Nam Á.
- GVcho học sinh nêu yêu cầu của bài làm 
- GV cho học sinh làm bài vào vở.
- GV mời 2 học sinh lên bảng viết lại tên các nước. Sau đó GV chốt về cách viết hoa tên nước ngoài.
- GV cho học sinh sửa bài theo lời giải đúng.
BT3 b: Điền vào chỗ trống :
- GV cho học sinh làm bài vào vở bài tập 
- GV theo dõi học sinh làm bài 
- GV cho 4 học sinh lên bảng sửa bài.
Củng cố, dặn dò
1 HS khá (giỏi) đọc lại bài viết.
Cả lớp nhắc lại lỗi đã viết sai và nêu lại cách viết đúng.
GV tóm tắt nội dung kết hợp giáo dục HS theo yêu cầu.
Nhận xét, đánh giá, tuyên dương.
Chuẩn bị bài “Hạt mưa”.
Thứ ba, ngày 23 tháng 4 năm 2013
TNXH ( TIẾT 65) 
CÁC ĐỚI KHÍ HẬU
I. Mục tiêu
- Nêu đượctên 3 đới khí hậu trên Trái Đất: nhiệt đới, ôn đới, hàn đới.
- Nêu được đặc điểm chính của 3 đới khí hậu.
 ... h giá, tuyên dương.
Chuẩn bị bài: Nghe kể “Vươn tới các vì sao””.
Rút kinh nghiệm: 	
öööööööööööööööööööööööööööööö
Thứ năm, ngày 25 tháng 4 năm 2013
TẬP VIẾT (Tiết 33)
ÔN CHỮ HOA Y
I. Mục tiêu
- Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa Y ( 1 dòng ) P, K ( 1 dòng ) viết đúng tên riêng Phú Yên ( 1 dòng ) và câu ứng dụng: Yêu trẻ... để tuổi cho ( 1 lần ) bằng chữ cỡ nhỏ.
- HS viết đúng đẹp nhanh.
- GD HS tính cẩn thận, kiên trì.
II. Chuẩn bị
+ GV: Chữ hoa mẫu Y, P, K, từ ứng dụng.
+ HS : Xem trước bài viết và hiểu quy trình viết.
III. Các hoạt động dạy – học
Kiểm tra bài cũ
- GV gọi học sinh đọc bài cũ kết hợp trả lời câu hỏi.(sgk)
- GV tóm tắt nội dung chính, nhận xét, đánh giá.
Giảng bài mới
- Giới thiệu, ghi đầu bài.
HĐ1: Hướng dẫn học sinh viết trên bảng con.
¯ Luyện viết chữ hoa:
GV cho học sinh tìm các chữ hoa có trong bài 
GV viết mẫu kết hợp với việc nhắc lại cách viết từng chữ P, Y, K. 
GV cho học sinh viết vào bảng con 3 chữ trên.
¯ Luyện viết từ ứng dụng: 
Học sinh đọc từ ứng dụng: Phú Yên 
GV giới thiệu: Phú Yên là tên một tỉnh ở ven biển miền trung 
GV viết mẫu chữ theo cỡ nhỏ.
 ¯ GV cho học sinh viết trên bảng con từ Phú Yên và theo dõi sửa chữa. 
¯ Luyện viết câu ứng dụng: 
 Yêu trẻ, trẻ hay đến nhà
 Kính già, già đề tuổi cho.
GV giúp học sinh hiểu: Câu tục ngữ khuyên người ta yêu trẻ em, kính trọng người già và nói rộng ra là sống tốt với mọi người. Yêu trẻ thì dẽ được trẻ yêu. Trọng người già thì sẽ được sống lâu như người già. Sống tốt với mọi người thì sẽ được đền đáp.
GV cho học sinh viết bảng con các chữ: Yêu, Kính.
HĐ2: Hướng dẫn viết vào vở Tập viết:
 ¯ GV nêu yêu cầu:
Viết chữ Y : một dòng cỡ nhỏ.
Viết chữ P, K: 1 dòng.
Viết tên riêng Phú Yên: 1 dòng cỡ nhỏ.
Viết câu tục ngữ: 1 lần 
 ¯ GVnhắc nhở học sinh ngồi viết đúng tư thế chú ý hướng dẫn học sinh viết đúng nét, độ cao và khoảng cách giữa các chữ. 
HĐ3: Chấm chữa bài.
GV chấm nhanh từ 5 đến 7 bài.
Củng cố, dặn dò
1 HS khá (giỏi) đọc lại quy trình viết.
GV tóm tắt nội dung kết hợp giáo dục HS theo yêu cầu.
Nhận xét, đánh giá, tuyên dương.
Chuẩn bị bài “Ôn chữ hoa A, M,N,V kiểu 2”.
Rút kinh nghiệm: 	
öööööööööööööööööööööööööööööö
Thứ sáu, ngày 26 tháng 4 năm 2013
CHÍNH TẢ (Tiết 66)
 QUÀ CỦA ĐỒNG NỘI
I. Mục tiêu
Nghe - viết đúng bài CT ; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
Làm đúng BT(2) a / b hoặc BT(3) a / b BT-CT phương ngữ do GV soạn.
GD HS ý thức giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt.
II. Chuẩn bị
+ GV: Tranh sách giáo khoa, bảng phụ ghi sẵn bài tập cần thực hiện.
+ HS: Đọc bài trước ở nhà, tập trả lời các câu hỏi trong sgk.
III. Các hoạt động dạy – học
Kiểm tra bài cũ
GV cho học sinh viết lại các tiếng đã viết sai kết hợp trả lời câu hỏi.(sgk)
GV tóm tắt nội dung chính, nhận xét, đánh giá.
Giảng bài mới
Giới thiệu, ghi đầu bài.
 HĐ1: Hướng dẫn học sinh chuẩn bị
GV đọc đoạn viết sau đó cho 2 học sinh đọc 
GV cho học sinh tự viết ra những từ mình cho là khó để không phải mắc lỗi khi viết bài.
 HĐ 2: Học sinh viết bài vào vở.
GV cho học sinh viết.
Đọc lại cho học sinh dò.
HĐ 3: Chấm chữa bài
GV đọc từng câu, học sinh tự dò.
GV chấm 5 bài và nêu nhận xét về nội dung bài viết, chữ viết cách trình bày.
HĐ4: Hướng dẫn học sinh làm bài tập. 
 Bài tập 2 b
GV cho học sinh đọc yêu cầu của bài. 
GV cho học sinh làm bài vào vở bài tập. 
GV yêu cầu học sinh lên bảng thi làm bài trên bảng lớp.
GV cho 1 học sinh đọc lại lời giải đúng và hướng dẫn học sinh sửa bài.
Củng cố, dặn dò
1 HS khá (giỏi) đọc lại bài viết.
Cả lớp nhắc lại lỗi đã viết sai và nêu lại cách viết đúng.
GV tóm tắt nội dung kết hợp giáo dục HS theo yêu cầu.
Nhận xét, đánh giá, tuyên dương.
Chuẩn bị bài “Thì thầm”.
Rút kinh nghiệm: 	
öööööööööööööööööööööööööööööö
Thứ sáu, ngày 26 tháng 4 năm 2013
TOÁN (Tiết 165)
ÔN TẬP BỐN PHÉP TÍNH
(trong phạm vi 100 000)
I. Mục tiêu
Biết làm tính cộng, trừ, nhân, chia ( nhẩm, viết ). Biết giải toán liên quan đến rút về đơn vị. Biết tìm số hạng chưa biết trong phép cộng và tìm thừa số trong phép nhân. Bài tập 1. 2. 3. 4.
Vận dụng kiến thức đã học để làm tính giải toán.
GD HS tính chính xác.
II. Chuẩn bị
GV: Bảng phụ ghi sẵn bài tập cần thực hiện.
HS: Đọc bài trước ở nhà, thực hiện VBT Toán.
III. Các hoạt động dạy – học
Ổn định tổ chức	
Kiểm tra bài cũ
Kiểm tra tập vở, đồ dùng học tập.
GV gọi học sinh lên bảng làm bài tập kết hợp trả lời câu hỏi.
Nhận xét, đánh giá.
Giảng bài mới
Giới thiệu, ghi đầu bài.
HĐ 1: Hướng dẫn HS làm bài tập
 BT 1: GV cho học sinh nêu miệng. Tính nhẩm 
GV cho học sinh ghi nhanh kết quả tính nhẩm vào vở.
BT 2: Đặt tính rồi tính.
GV cho học sinh làm bài vào vở.
GV gọi 4 học sinh lên bảng sửa bài và nêu thuật tính khi sửa bài.
GV cho học sinh sửa bài vào vở.
BT 3: Tìm x.
GV cho 2 học sinh lên bảng làm bài. Cả lớp thực hiện vào bảng con.
GV hướng dẫn học sinh sửa bài.
GV cho hoc sinh nhắc lại quy tắc tìm thừa số và tìm số hạng chưa biết.
BT 4: Giải toán.
GV cho học sinh đọc đề toán.
GV gọi 1 học sinh nêu cách thực hiện.
GV cho học sinh làm bài vào vở.
GV hướng dẫn học sinh sửa bài.
BT 5: Xếp hình.
GV cho học sinh sử dụng bộ dụng cụ học toán để xếp hình theo yêu cầu.
GV cho 1 học sinh lên bảng xếp hình theo mẫu.
HĐ 2: Chấm điểm.
Củng cố, dặn dò
GV tóm tắt nội dung kết hợp giáo dục HS theo yêu cầu.
Nhận xét, đánh giá, tuyên dương.
Chuẩn bị bài “Ôn tập bốn phép tính trong phạm vi 100000 ”.
Rút kinh nghiệm: 	
öööööööööööööööööööööööööööööö
Thứ sáu, ngày 26 tháng 4 năm 2013
TNXH ( Tiết 66)
BỀ MẶT TRÁI ĐẤT
I. Mục tiêu
Biết trên bề mặt Trái Đất có 6 châu lụcvà 4 đại dương. Nói tên và chỉ được vị trí trên lược đồ. Biết đượcnước chiếm phần lớn bề mặt Trái Đất.
Yêu thích môn học.
II. Chuẩn bị
+ GV: Tranh sách giáo khoa, bảng phụ ghi sẵn bài tập cần thực hiện.
+ HS: Đọc bài trước ở nhà, tập trả lời các câu hỏi trong sgk.
III. Các hoạt động dạy – học
Ổn định tổ chức
Kiểm tra bài cũ
- GV gọi học sinh đọc bài cũ kết hợp trả lời câu hỏi.(sgk)
- GV tóm tắt nội dung chính, nhận xét, đánh giá.
Giảng bài mới
- Giới thiệu, ghi đầu bài.
 HĐ1: Thảo luận cả lớp. Học sinh nhận biết lục địa và đại dương 
GV cho học sinh quan sát hình 1 trong SGK 126 sau đó chỉ cho học sinh biết đâu là nước, đâu là đất trong hình.
GV kết hợp với tranh ảnh minh hoạ chỉ cho học sinh biết thế nào là lục địa, thế nào là đại dương.
GV kết luận: Như SGV 149.
HĐ 2: Làm việc theo nhóm. Học sinh biết tên các châu lục và đại dương trên thế giới và chỉ bản đồ chính xác.
GV gợi ý cho học sinh thảo luận nhóm: Có mấy châu lục? Có mấy đại dương? Chỉ và nêu vị trí của nước ta trên lược đồ. Việt Nam ở châu lục nào?
GV cho các nhóm trình bày.
GV kết luận: Trên thế giới có 6 châu lục: Châu Á, châu Au, châu Mỹ, châu Phi, châu Đại Dương và châu Nam cực. Có 4 đại dương là Thái Bình Dương, Đại Tây Dương, An Độ Dương và Bắc Băng Dương.
HĐ3: Trò chơi tìm vị trí các châu lục và đại dương.
GV hướng dẫn học sinh thực hiện trò chơi theo gợi ý của SGV 149.
GV nhận xét tiết học.
Củng cố, dặn dò
1 HS khá (giỏi) đọc lại bài tập trong sgk.
GV tóm tắt nội dung kết hợp giáo dục HS theo yêu cầu.
Nhận xét, đánh giá, tuyên dương.
Chuẩn bị bài “Bề mặt lục địa”.
Rút kinh nghiệm: 	
öööööööööööööööööööööööööööööö
Thứ sáu, ngày 26 tháng 4 năm 2013
SINH HOẠT TẬP THỂ
TỔNG KẾT TUẦN 33
I. Mục tiêu
1) Kiến thức:
- Học sinh nắm được kết quả hoạt động thi đua của tổ và của mình trong tuần.
- Học sinh nhận ưu điểm và tồn tại của bản thân nêu phương hướng phấn đấu phù hợp bản thân.
- Học sinh nắm được nội dung thi đua tuần sau.
2) Kĩ năng:
- Học sinh mạnh dạn, tự tin, nói lưu loát trước tập thể.
- Học sinh biết phê và tự phê.
3) Thái độ:
- Học sinh có tính tự quản, biết đoàn kết và giúp đỡ bạn.
II. Chuẩn bị
+ Giáo viên: - Ghi nhận các mặt hoạt động, nội dung thi đua tuần sau, các bài hát cho học sinh tham gia.
+ Học sinh: - Ý kiến cần phát biểu.
III. Các hoạt động
GIÁO VIÊN
HỌC SINH
Hoạt động 1: GV nhận xét tuần qua
- Vẫn còn một số bạn chưa trực nhật và làm vệ sinh lớp.
- Truy bài đầu giờ thực hiện chưa tốt.
* Biện pháp khắc phục:
- Giữ gìn trường lớp sạch sẽ.
- Đem theo đầy đủ tập vở, sách giáo khoa, đồ dùng học tập hàng ngày theo thời khoá biểu.
Hoạt động 2: Bình chọn tổ, học sinh xuất sắc, học sinh tiến bộ
+ Tổ (Cá nhân) xuất sắc:
+ Tổ (Cá nhân) tiến bộ:
Hoạt động 3: Giáo viên nêu nội dung thi đua tuần sau
Nội dung tuần sau:
a/. Chuyên cần:
- Đi học đều, đúng giờ, nghỉ học có xin phép.
- Đảm bảo bài học, bài làm trước khi đến lớp.
b/. Học tập:
- Có đầy đủ tập vở, sách giáo khoa, đồ dùng học tập khi đến lớp.
- Học bài, làm bài đầy đủ trước khi đến lớp.
- Tích cực thi đua và giúp đỡ bạn bè trong học tập.
c/. Kỷ luật:
- Không chơi những trò chơi có tính bạo lực như: đánh nhau, chạy đuổi trong giờ chơi
- Lễ phép với thầy giáo, cô giáo và người lớn tuổi.
c/. Vệ sinh:
- Vệ sinh trường lớp sạch đẹp.
- Chăm sóc cây xanh, bồn hoa trước lớp.
d/. Phong trào:
- Tiếp tục thực hiện “Đôi bạn cùng tiến”.
- Tiếp tục đóng góp tiền gây quỹ Đội theo yêu cầu Nhà trường và Cô Tổng phụ trách.
- Tập thể dục đầy đủ, nhanh, đúng động tác.
Hoạt động 4: Kết thúc
- Một vài em nhắc lại những việc cần thực hiện trong tuần sau.
- Sinh hoạt văn nghệ - vui chơi. 
- Hát
- Tổ trưởng báo cáo các mặt hoạt động trong tuần. 
- Học sinh cả lớp tham gia nhận xét, nêu ý kiến bổ sung.
- Lớp trưởng nhận xét chung tình hình của lớp về các hoạt động:
- Các bạn đã biết giữ gìn vở sạch chữ đẹp, vở sách đầy đủ.
- Trong tuần qua có những bạn tiến bộ trong học tập:
+ Hăng say phát biểu xây dựng bài:
+ Bên cạnh đó còn có những em chưa chăm học:
+ Đa số các em đi học đúng giờ.
+Tổ trực nhật làm vệ sinh lớp học sạch sẽ.
- Học sinh bình chọn cá nhân xuất sắc.
- Học sinh bình chọn cá nhân tiến bộ.
- Học sinh nêu phương hướng phấn đấu tuần sau:
- Các em cần chú ý vệ sinh trước sân trường và trong lớp học.
- Tiếp tục thi đua học tập tốt lao động tốt.
- Vệ sinh cá nhân sạch sẽ.
- Không ăn quà vặt
- Nói lời hay làm việc tốt
- GV nhắc nhỡ những em hay quên sách vở nhớ mang sách vở đi học đầy đủ.
- Về nhà nhớ học bài và làm bài tập.
- Cần chú ý trong giờ học: 
- Thực hiện tốt an toàn giao thông.
- Chấp hành tốt nội quy của nhà trường.

Tài liệu đính kèm:

  • docGiao an lop 3 tuan 33(1).doc