Giáo án Tuần thứ 22 Lớp 3

Giáo án Tuần thứ 22 Lớp 3

Tập đọc – Kể chuyện NHÀ BÁC HỌC VÀ BÀ CỤ

 I/ Mục tiêu:

A. Tập đọc.

a) Kiến thức:

- Nắm được nghĩa của các từ ngữ trong bài: nhà bác học, cười móm mém

- Hiểu nội dung câu chuyện : ca ngợi nhà bác học vĩ đại Ê-đi-xơn rất giàu sáng kiến, luôn mong muốn đem khoa học phục vụ con người.

b) Kỹ năng: Rèn HS

Biết đọc phân biệt lời người kể và lời các nhân vật.

Chú ý các từ ngữ các từ dễ phát âm sai: bác học, nổi tiếng, đèn điện, may mắn, lóe lên

 

doc 30 trang Người đăng thuydung93 Ngày đăng 30/05/2017 Lượt xem 343Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Tuần thứ 22 Lớp 3", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TuÇn 22 Thø 2 ngµy 01 th¸ng 02 n¨m 2010
Tập đọc – Kể chuyện NHÀ BÁC HỌC VÀ BÀ CỤ
 I/ Mục tiêu:
A. Tập đọc.
a) Kiến thức: 
- Nắm được nghĩa của các từ ngữ trong bài: nhà bác học, cười móm mém
- Hiểu nội dung câu chuyện : ca ngợi nhà bác học vĩ đại Ê-đi-xơn rất giàu sáng kiến, luôn mong muốn đem khoa học phục vụ con người.
b) Kỹ năng: Rèn HS
Biết đọc phân biệt lời người kể và lời các nhân vật.
Chú ý các từ ngữ các từ dễ phát âm sai: bác học, nổi tiếng, đèn điện, may mắn, lóe lên
c) Thái độ: 
 - Giáo dục HS phải siêng năng, cần cù trong việc.
B. Kể Chuyện.
 - Biết cùng các bạn dựng lại câu chuyện theo cách phân vai.
 - Kể tự nhiên, phối hợp được điệu bộ, động tác ; thay đổi giọng kể phù hợp với nội dung câu chuyện.
 - Biết theo dõi bạn kể, nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn.
 II/ Chuẩn bị:
* GV: Tranh minh họa bài học trong SGK.
 Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc.
	* HS: SGK, vở.
 III/ Các hoạt động:
Khởi động: Hát. 
Bài cũ: Người trí thức yêu nước. 
- GV mời 2 em đọc lại bài và trả lời câu hỏi:
+ Tìm những chi tiết nói lên tinh thần yêu nước của bác sĩ Đặng Văn Ngữ?
+ Bác sĩ Đặng văn Ngữ đã có những đóng góp gì cho hai cuộc kháng chiến?
- GV nhận xét bài.
Giới thiệu và nêu vấn đề: 
	Giới thiiệu bài – ghi tựa: 
 4. Phát triển các hoạt động. 
* Hoạt động 1: Luyện đọc.
GV đọc mẫu bài văn.
- GV đọc diễm cảm toàn bài.
- GV cho HS xem tranh minh họa.
GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp với giải nghĩa từ.
GV mời HS đọc từng câu.
- GV viết lên bảng: Ê-đi-xơn.
+ HS tiếp nối nhau đọc từng câu trong mỗi đoạn.
GV mời HS đọc từng đoạn trước lớp.
GV mời HS tiếp nối nhau đọc 4 đoạn trong bài.
- GV mời HS giải thích từ mới: nhà bác học, cười móm mém 
 - GV cho HS đọc từng đoạn trong nhóm.
- Đọc từng đoạn trước lớp.
+ Bốn nhóm nhóm tiếp nối nhau đọc đồng thanh 4 đoạn.
+ Một HS đọc cả bài.
* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.
- GV yêu cầu HS đọc thầm chú thích dưới ảnh Ê-đi-xơn và đoạn 1 và trả lời câu hỏi:
+ Nói những điều em biết về Ê-đi-xơn?
- GV phát chốt lại: Ê-đi-xơn là nhà bác học người Mĩ (1847 – 1931). Oâng đã cống hiến cho loài người hơn một ngàn sáng chế. Tuổi thơ của ông rất vất vả. Oâng đi bán báo kiếm sống và tự học tập. Nhờ tài năng và lao động không mệt mỏi, ông trở thành một bác sĩ vĩ đại.
+ Câu chuyện giữa Ê-đi-xơn và bà cụ xảy ra vào lúc nào?
- GV mời HS đọc thành tiếng đoạn 2, 3. Thảo luận câu hỏi:
+ Bà cụ mong muốn điều gì?
+ Vì sao cụ muốn có chiếc xe không cần ngựa kéo?
+ Mong muốn của cụ gợi cho Ê-đi-xơn ý nghĩ gì?
- GV mời 1 HS đọc đoạn 4.
+ Nhờ đâu mong ước của bà cụ được thực hiện?
+ Theo em khoa học mang lại lợi ích gì cho con người?
- GV nhận xét, chốt lại: Khoa học cải tạo thế giới, cải thiện cuộc sống con người, làm cho con người sống tốt hơn, sung sướng hơn.. 
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại, củng cố.
- GV đọc diễn cảm đoạn 3.
- GV cho 4 HS thi đọc truyện trước lớp .
- GV yêu cầu 4 HS tiếp nối nhau thi đọc 4 đoạn của bài.
- GV nhận xét, tuyên dương nhóm đọc tốt.
* Hoạt động 4: Kể chuyện.
- GV cho HS phân thành các vai: người dẫn chuyện, Ê-đi-xơn và bà cụ.
- GV nhắc nhở HS: Nói lời nhân vật mình nhập vai theo trí nhớ. Kết hợp với lời kể với động tác, cử chỉ, điệu bộ.
- GV yêu cầu từng tốp 3 em dựng lại câu chuyện theo vai.
- GV nhận xét, tuyên dương nhóm kể hay, tốt.
Học sinh đọc thầm theo GV.
HS lắng nghe.
HS xem tranh minh họa.
HS đọc từng câu.
Cả lớp đọc đồng thanh.
HS đọc tiếp nối nhau đọc từng câu trong đoạn.
HS đọc từng đoạn trước lớp.
4 HS đọc 4 đoạn trong bài.
HS giải thích các từ khó trong bài. 
HS đọc từng đoạn trong nhóm.
Đọc từng đoạn trứơc lớp.
Bốn nhón đọc ĐT 4 đoạn.
Một HS đọc cả bài.
HS đọc thầm đoạn 1.
HS phát biểu.
+ HS tự phát biểu.
+Xảy ra vào lúc Ê-đi-xơn vừa chế ra đèn điện, mọi người ở khắp nơi ùn ùn đến xem. Bà cụ cũng là một trong số những người đó.
HS đọc đoạn 2, 3ø.
+Bà mong nuốn Ê-đi-xơn làm được một thứ xe không cần ngựa kéo mà lại rất êm
+Vì xe ngựa rất xóc. Đi xe ấy cụ sẽ bị ốm..
+Chế tạo một chiếc xe chạy bằng dòng diện.
HS đọc đoạn 4.
+Nhờ óc sáng tạo kì diệu, sự quan tâm đến con người vàlao động miệt mài của nhà bác học để thực hiện bằng được lời hứa.
HS phát biểu ý kiến.
HS thi đọc diễn cảm truyện.
Bốn HS thi đọc 4 đoạn của bài.
HS nhận xét.
+HS phân vai.
+HS tự hình thành nhóm, phân vai.
+Từng tốp 3 HS lên phân vai và kể lại câu chuyện.
HS nhận xét.
	5. Tổng kết – dặn dò. 
	-Về luyện đọc lại câu chuyện. - Chuẩn bị bài: Cái cầu.
	-Nhận xét bài học.
------------------***-----------------
Toán THÁNG, NĂM (tt)
I/ Mục tiêu:
Kiến thức: Giúp HS nắm được:
- Củng cố về tên gọi các tháng trong một năm, số ngày trong từng tháng. 
- Củng cố kĩ năng xem lịch .
b) Kỹ năng: Rèn HS làm toán, chính xác, thành thạo.
c) Thái độ: Yêu thích môn toán, tự giác làm bài.
II/ Chuẩn bị:
	* GV: Bảng phụ, phấn màu.
	* HS: VỞ, bảng con.
III/ Các hoạt động:
1. Khởi động: Hát. 
2. Bài cũ: Tháng – năm . 
Gọi 1 học sinh lên bảng sửa bài 1,bài 2. Ba HS đọc bảng chia 7,8,9.
- Nhận xét ghi điểm.
- Nhận xét bài cũ.
3. Giới thiệu và nêu vấn đề. 
Giới thiệu bài – ghi tựa.
4. Phát triển các hoạt động. 
* Hoạt động 1: Làm bài 1, 2.
Bài 1:
+ Phần 1a.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu đề bài:
- GV yêu cầu HS quan sát tờ lịch năm 2005 và làm bài.
- GV mời 1 HS làm mẫu.
- GV yêu cầu HS tự làm vào VỞ. Bốn HS lên bảng làm bài.
+ Phần b) 
- GV yêu cầu HS tự làm vào VỞ. Bốn HS lên bảng làm bài.
- GV nhận xét, chốt lại.
+ Ngày 8 tháng 3 là thứ ba.
+ Ngày 2 tháng 9 là thứ sáu.
+ Ngày 19 tháng 8 là thứ sáu.
+ Ngày 30 tháng 4 là thứ sáu.
+ Ngày 22 tháng 12 là thứ năm.
+ Ngày cuối cùng của tháng 2 là thứ hai
+ Sinh nhật em là ngày 27 tháng 4 . Hôm đó là thứ tư
+ Thứ hai đầu tiên của tháng 7 là ngày 4. 
+ Chủ nhật đầu tiên của năm 2005 là ngày 2 tháng 1 
+ Chủ nhật cuối cùng của năm 2005 là ngày 25 tháng 12
+ Tháng 10 có 4 ngày thứ năm 
Bài 2:
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu đề bài:
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi.
- GV yêu cầu 3 HS thi làm. HS cả lớp làm vào VỞ.
- GV nhận xét, chốt lại.
+ Tháng 2 có 30 ngày. S + Tháng 12 có 31 ngày. Đ
+ Tháng 5 có 31 ngày. Đ + Tháng 8 có 30 ngày. S
+ Tháng 7 có 31 ngày. Đ + Tháng 9 có 30 ngày. Đ
* Hoạt động 2: Làm bài 3.
Bài 3:
- GV mời HS đọc yêu cầu đề bài.
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi. Câu hỏi:
- GV yêu cầu cả lớp làm vào VỞ. Hai HS lên bảng thi làm
- GV nhận xét, chốt lại:
Ngày 29 tháng 4 là ngày thứ bảy. Ngày 1 tháng 5 cùng năm đó là ngày chủ nhật.
HS đọc yêu cầu đề bài.
Một HS làm mẫu.
Học sinh cả lớp làm bài vào VỞ.
+4 HS đứng lên đọc kết quả.
HS nhận xét.
Cả lớp làm vào VỞ. Bốn HS đứng lên đọc kết quả.
HS nhận xét.
HS chữa bài đúng vào VỞ.
HS đọc yêu cầu của đề bài.
HS thảo luận nhóm đôi.
Ba HS lên làm bài. Cả lớp làm vào VỞ.
HS chữa bài đúng vào VỞ.
HS đọc yêu cầu của đề bài.
HS thảo luận nhóm đôi.
HS cả lớp làm vào VỞ. 2 HS lên bảng thi làm
	5. Tổng kết – dặn dò. 
	-Về tập làm lại bài. - Làm bài 2,3.
	-Chuẩn bị bài: Hình tròn, tâm, đường kính, bán kính.
\-Nhận xét tiết học
 ------------------***-----------------
. Đạo đức TÔN TRỌNG KHÁCH NƯỚC NGOÀI (tiết 2)
I/ Mục tiêu:
Kiến thức: Giúp HS hiểu:
Cần phải tôn trọng và giúp đỡ khách nước ngoài. Như thế là thể hiện lòng tự tôn dân tộc và giúp những người nước ngoài thêm hiểu, thêm yêu quý đất nước, con người Việt Nam.
Kỹ năng: 
 HS tôn trọng, niềm nở, lịch sự với khách nước ngoài.
 Mạnh dạn tiếp xúc với khách nước ngoài, phê phán những bạn thiếu tôn trọng khách nước ngoài.
Thái độ: 
HS có hành động giúp đỡ khách nước ngoài.
Thể hiện sự tôn trọng khách nước ngoài trong một số trường hợp cụ thể.
Không tò mò chạy theo khách nước ngoài.
II/ Chuẩn bị:
* GV: Phiếu thảo luận nhóm.
	* HS: VỞ Đạo đức.
III/ Các hoạt động:
Khởi động: Hát. 
Bài cũ: Tôn trọng khách nước ngoài (tt). 
- Gọi2 HS làm bài tập 7 VBTÛ.
- GV nhận xét.
Giới thiệu và nêu vấn đề: 
	Giới thiiệu bài – ghi tựa: 
 4. Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1: Nhận xét hành vi.
- Hãy nhận xét xem các hành vi của các HS sau là đúng hay sai? Vì sao?
 Khi khách nước ngoài hỏi thăm, Hải xấu hổ, lúng túng không trả lời và chạy đi.
 Mai biết tiếng Anh đã rất nhiệt tình chỉ đường cho người nước ngoài.
 Một tốp bạn nhỏ chạy theo người nước ngoài yêu cầu họ đồ lưu niệm, đánh giày.
- GV lắng nghe ý kiến và chốt lại:
=> Chúng ta nên học tập các hành vi đúng như bạn Mai, phản đối các bạn nhỏ chưa đúng khi cười khách nước ngoài hoặc lôâi ép mua hàng. Còn bạn Hải cần mạnh dạn hơn đối với người nước ngoài.
* Hoạt động 2: Xử lí tình huống.
- GV yêu cầu các nhóm xử lí các tình huống sau. 
 Hôm đó có đoàn khách nước ngoài đột xuất chọn lớp em là lớp duy nhật trong trường họ muốn tới thăm và nói chuyện. Nếu em là lớp trưởng em sẽ làm gì?
 Em thấy một số bạn nhỏ tò mò vây quanh xe ô tô của khách nước ngoài , ...  được ?
+ Theo bạn, rễ có chức năng gì?
Bước 2: Làm việc cả lớp.
- GV mời đại diện một số nhóm HS lên trả lời trước lớp các câu hỏi trên.
- GV chốt lại
=> Rễ cây đâm sâu xuống đất để hút nước và muối khoáng đồng thời còn bám chặt vào đất giúp cho cây không bị đổ.
* Hoạt động 2: Làm việc theo cặp.
Các bước tiến hành.
Bước 1 : Làm việc theo cặp.
- GV yêu cầu 2 HS quay mặt vào nhau và chỉ đâu là rễ của những cây có trong các hình 2, 3, 4, 5 trang 85 trong SGK và trả lời câu hỏi:
+ Những rễ đó được sử dụng để làm gì?
 Bước 2: Hoạt động cả lớp.
- GV yêu cầu các cặp lên trình bày
- GV nhận xét, chốt lại.
=> Một số cây có rễ làm thức ăn, làm thuốc, làm đường.
HS làm việc theo nhóm.
HS thảo luận các câu hỏi..
Một số HS lên trình bày kết quả thảo luận.
HS lắng nghe.
HS quan sát.
HS làm việc theo cặp.
Các cặp lên trình bày.
HS nhận xét.
	5 .Tổng kết– dặn dò. 
	-Về xem lại bài. 
	 - Chuẩn bị bài sau: Lá cây.
	-Nhận xét bài học.
-------------------------------------------------***----------------------------------------------------
 Luyện từ và câu TỪ NGỮ VỀ SÁNG TẠO, DẤU PHẨY
I/ Mục tiêu: 
Kiến thức: 
- Mở rộng vốn từ: Sáng tạo.
- Oân luyện về dấu phẩy (đứng sau bộ phận trạng ngữ chỉ địa điểm), dấu chấm, dấu chấm hỏi.
Kỹ năng: Biết cách làm các bài tập đúng trong VỞ.
Thái độ: Giáo dục HS rèn chữ, giữ vở.
II/ Chuẩn bị: 	
 * GV: Bảng lớp viết BT1. - Bảng phụ viết BT2.
 Ba băng giấy viết 1 câu trong BT3.
 * HS: Xem trước bài học, VỞ.
III/ Các hoạt động:
Khởi động: Hát. 
Bài cũ: Nhân hóa. Cách đặt và trả lời câu hỏi “ Ở đâu”?. 
- GV gọi 2 HS lên làm BT2 và BT3.
- GV nhận xét bài của HS.
Giới thiệu và nêu vấn đề. 
	Giới thiệu bài + ghi tựa.
	4. Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1: Hướng dẫn các em làm bài tập.
. Bài tập 1: 
- GV cho HS đọc yêu cầu của bài.
 - GV nhắc HS dựa vào những bài tập đọc và chính tả đã đọc và sẽ học ở các tuần 21, 22 để tìm những từ ngữ chỉ trí thức và hoạt động của trí thức.
 - GV phát giấy cho từng nhóm HS. Các nhóm làm bài.
 - Sau đó đại diện các nhóm dán nhanh bài làm lên bảng lớp, đọc kết quả.
- GV nhận xét, chốt lại:
Nhà bác học, nhà thông thái, nhà nghiên cứu, tiến sĩ:: nghiên cứu khoa học.
Nhà phát minh, kĩ sư: nghiên cứu khoa học, phát minh, chế tạo máy móc, thiết kế nhà cửu, cầu cống.
Bác sĩ, dược sĩ: chữa bệnh, chế thuốc chữa bệnh.
Thầy giáo, cô giáo: dạy học.
Nhà văn, nhà thơ: sáng tác.
* Hoạt động 2: Thảo luận.
. Bài tập 2: 
- GV cho HS đọc yêu cầu của bài.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân.
- GV mời 3 HS lên bảng thi làm bài. Cả lớp làm bài vào VỞ.
- GV nhận xét, chốt lại.
 Ở nhà, em thường giúp bà xâu kim.
 Trong lớp, Liên luôn chăm chú nghe giảng.
 Hai bên bờ sông, những bãi ngô bắt đầu xanh tốt.
 Trên cánh rừng mới trồng, chim chốc chạy lại bay về ríu rít.
. Bài tập 3:
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu đề bài và truyện vui Điện.
- GV giải thích từ phát minh.
- GV mời 1 HS giải thích yêu cầu của bài.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân.
- GV dán 2 băng giấy lên bảng lớp. Mời 2 HS lên bảng thi sửa nhanh bài viết của bạn Hoa. Sau đó đọc kết quả.
- GV nhận xét, chốt lại:
+ Anh ơi, người ta làm ra điện để làm gì?
+ Điện quan trọng lắm em ạ, vì nếu đến bây giờ vẫn chưa phát minh ra điện thì anh em mình phải thắp đèn dầu để xem vô tuyến.
HS đọc yêu cầu của đề bài.
HS lắng nghe.
HS làm bài theo nhóm.
Đại diện các nhóm lên dán kết quả.
HS cả lớp nhận xét.
HS chữa bài đúng vào VỞ.
HS đọc yêu cầu của đề bài.
HS cả lớp làm bài cá nhân.
3 HSlên bảng thi làm bài.
HS nhận xét.
HS chữa bài đúng vào VỞ.
HS đọc yêu cầu đề bài.
HS giải thích yêu cầu của bài.
HS làm bài cá nhân vàVỞ.
2 HS lên bảng thi làm bài
HS chữa bài vào VỞ.
Tổng kết – dặn dò. 
-Về tập làm lại bài: 
	-Chuẩn bị : Nhân hoá. Oân cách đặt và trả lời câu hỏi “ Như thế nào?”. 
	-Nhận xét tiết học.
-------------------***---------------
Thø 6 ngµy 05 th¸ng 02 n¨m 2010
Tập làm văn NÓI VỀ NGƯỜI LAO ĐỘNG TRÍ ÓC
 I/ Mục tiêu:
a) Kiến thức: Giúp HS
- Kể được một vài điều về một người lao động trí óc mà em biết (tên, nghề nghiệp; công việc hằng ngày ; cách làm việc của người đó).
b) Kỹ năng: 
- Viết lại được những điều em vừa kể thành một đoạn văn (từ 7- 10 câu) diễn đạt rõ ràng, sáng sủa.
c) Thái độ: 
- Giáo dục HS biết rèn chữ, giữ vở.
 II/ Chuẩn bị:	
 * GV: Bảng lớp viết các câu hỏi gợi ý. Tranh ảnh minh họa.
 * HS: VỞ, bút.
 III/ Các hoạt động:
Khởi động: Hát. 
Bài cũ: Nói về trí thức – Nghe kể: nâng niu từ hạt giống. 
- GV gọi 2 HS kể lại câu chuyện “ Nâng niu từng hạt giống”.
- GV nhận xét.
Giới thiệu và nêu vấn đề. 
	Giới thiệu bài + ghi tựa.
Phát triển các hoạt động: 
* Hoạt động 1: Hướng dẫn HS làm bài.
+ Bài tập 1:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- GV mời 1 – 2 HS kể tên một số nghề lao động trí óc
-GV mời 1 HS nói về một người lao động trí óc mà em chọn.
- GV gợi ý cho HS:
+ Người ấy tên là gì? Làm nghề gì? Ở đâu? Quan hệ thế nào với em?
+ Công việc hằng ngày của người ấy là gì?
+ Người đó làm việc như thế nào?
+ Công việc ấy quan trọng, cần thiết như thế nào với mọi người?
+ Em có thích làm công việc như người ấy không?
- GV mời từng cặp HS kể
- GV mời 4 – 5 HS thi kể trước lớp.
- GV nhận xét, chốt lại.
 * Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài..
+ Bài tập 2:
- Yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV nhắc nhở HS viết vào vở rõ ràng, từ 7 – 10 câu những lời mính vừa kể.
- GV theo dõi nhắc nhở các em.
- GV mời từ 5 – 7 HS đọc bài viết của mình trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương những bạn viết tốt.
HS đọc yêu cầu của bài.
HS kể: bác sĩ, giáo viên, kĩ sư, kiến trúc sư, nhà nghiên cứu..
HS nói về người lao động trí thức.
+Từng cặp HS kể .
HS thi kể chuyện.
HS lắng nghe.
HS đọc yêu cầu đề bài.
HS viết bài vào vở.
HS đọc bài viết của mình.
HS cả lớp nhận xét.
	 5 Tổng kết – dặn dò.
	-Về nhà tập kể lại chuyện.
	-Chuẩn bị bài: Kể lại một buổi biểu diễn nghệ thuật.
	-Nhận xét tiết học.
Toán LUYỆN TẬP
I/ Mục tiêu:
Kiến thức: 
- Tiếp tục thực hành nhân số có bốn chữ số với một số có một chữ số.
- Áp dụng phép nhân số có bốn chữ số cới số có một chữ số để giải bài toán có liên quan.
- Củng cố về tìm số bị chia.
b) Kĩõ năng: Thực hành tính bài toán một cách chính xác.
c) Thái độ: Yêu thích môn toán, tự giác làm bài.
II/ Chuẩn bị:
	* GV: Bảng phụ, phấn màu.
	* HS: VỞ, bảng con.
III/ Các hoạt động:
1. Khởi động: Hát. 
 2. Bài cũ: Nhân số có 4 chữ số với số có một chữ số (có nhớ) 
 - GV gọi 2HS lên bảng sửa bài 1, 2.
 - GV nhận xét, cho điểm.
 - Nhận xét bài cũ.
3. Giới thiệu và nêu vấn đề. 
Giới thiệu bài – ghi tựa.
4. Phát triển các hoạt động. 
* Hoạt động 1: Làm bài 1.
Bài 1.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu của đề bài
- GV kẻ bảng nội dung bài tập 1 trên bảng.
- GV hỏi:
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
+ Muốn viết thành phép nhân chúng ta phải làm thế nào?
- GV mời 3 HS lên bảng làm bài. HS cả lớp làm vào VỞ.
- GV yêu cầu cả lớp làm bài vào VỞ.
- GV chốt lại.
3217 + 3217 = 3217 x 2 = 6434.
1082 + 1082 + 1082 = 1082 x 3 = 3246.
1109 + 1109 + 1109 + 1109 = 1109 x 4 = 4436.
Bài 2:
- GV mời HS đọc yêu cầu đề bài.
- GV hỏi:
 + Muốn tìm số bị chia ta làm thế nào?
 - GV yêu cầu HS cả lớp làm bài vào VỞ. Hai HS lên bảng sửa bài.
- GV nhận xét, chốt lại:
 612: 3 = 204 204 x 3 = 612 
 1502 x 4 = 6008 1091 x 6 = 6566
* Hoạt động 2: Làm bài 3.
Bài 3:
GV mời HS đọc yêu cầu đề bài. 
GV cho HS thảo luận nhóm đôi.
Bài toán hỏi gì?
Muốn tính số lít xăng còn lại ta phải làm sao?
GV yêu cầu HS cả lớp làm bài vào VỞ. Một HS lên bảng làm bài.
GV nhận xét, chốt lại:
Số lít xăng trong 3 xe là:
 1125 x 3= 3375 (lít)
Số lít xăng còn lại là:
 3375 – 1280 = 2095 (lít)
 Đáp số : 2095 lít. 
* Hoạt động 3: Làm bài 4
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
-GV hỏi: Gấp một số khác với thêm một số như thế nào?
- GV yêu cầu HS đọc bài mẫu và cho biết cách làm của bài toán.
- GV chia lớp thành 2 nhóm. Cho các thi làm bài.
Yêu cầu: Trong thời gian 5 phút, nhóm nào làm bài xong, đúng sẽ chiến thắng.
- GV nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc.
HS đọc yêu cầu đề bài.
+Yêu cầu chúng ta tìm tích.
+Chúng ta thực hiện phép nhân giữa các thừa số với nhau.
Ba HS lên bảng làm bài. HS cả lớp làm vào VỞ.
HS cả lớp nhận xét bài của bạn.
HS chữa bài đúng vào VỞ.
HS đọc yêu cầu của bài.
+Ta lấy thương nhân với số chia.
HS làm bài vào VỞ. Hai HS lên sửa bài.
HS chữa bài vào vở.
HS đọc yêu cầu đề bài.
HS thảo luận nhóm đôi.
+Tính số lít xăng còn lại.
+Ta phải biết lúc đầu có bao nhiêu lít.
HS cả lớp làm bài vào VỞ.
Một HS lên bảng làm bài.
HS sửa bài vào VỞ.
HS đọc yêu cầu đề bài.
HS trả lời.
Hai nhóm thi đua làm bài.
HS nhận xét.
	5. Tổng kết – dặn dò. 
	-Tập làm lại bài. - Làm bài 3, 4. 
	-Chuẩn bị bài: Nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số (tiếp theo).
	-Nhận xét tiết học.
--------------------***-------------------

Tài liệu đính kèm:

  • docGA LOP 3 TUAN 22(2).doc