Đề kiểm tra cuối năm Tiếng Việt 3 - Năm học 2022-2023 - Trường Tiểu học Đông Thành (Có đáp án + Ma trận)

docx 6 trang Người đăng Hạ Hạ Ngày đăng 17/03/2026 Lượt xem 7Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối năm Tiếng Việt 3 - Năm học 2022-2023 - Trường Tiểu học Đông Thành (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Điểm Nhận xét
 PHIẾU KIỂM TRA CUỐI NĂM
Đ .................................................................................. NĂM HỌC: 2022 - 2023
i ................................................................................. Môn: Tiếng Việt - Lớp 3
￿ Bài số 1: Kiểm tra đọc 
m
 Họ và tên: ..............................................................................................Lớp: 3A........... Trường Tiểu học Đông Thành
 I.Điểm ĐỌC ĐTT THÀNHĐiểm ĐH TIẾNG.Điểm KTĐ I. ĐỌC THÀNH TIẾNG
 (GV kết hợp kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng HS qua 
 các tiết ôn tập ở cuối học kì II)
 II. ĐỌC HIỂU (Thời gian làm bài: 35 phút)
 Đọc thầm bài văn sau và thực hiện các yêu cầu ở dưới.
 TRÁI ĐẤT ĐANG NÓNG LÊN
 Trong lịch sử, Trái Đất của chúng ta đã từng nóng lên và nguội đi. Ba triệu năm trước, 
 khi Trái Đất nóng hơn ngày nay, mực nước biển cũng cao hơn 200 mét. Ngày nay, hiện tượng 
 Trái Đất nóng lên là do con người. Núi lửa, cháy rừng và nhất là hoạt động sản xuất, sinh 
 sống của con người đã thải ra quá nhiều khí các-bo-nic mà các nhà khoa học môi trường gọi 
 là “khí nhà kính”. Chúng ngăn không cho sức nóng Mặt Trời thoát khỏi bầu khí quyển, làm 
 cho Trái Đất nóng lên. Nhiệt độ trung bình của Trái Đất đã tăng thêm 1độ C trong một trăm 
 năm qua và sẽ còn tiếp tục tăng.
 Trái Đất nóng lên sẽ khiến băng ở Bắc Cực và Nam Cực tan chảy, giống như đá tan 
 thành nước. Nước do băng tan chảy sẽ làm cho mực nước biển dâng cao.
 Theo Lê Thị Chi
 *Em trả lời mỗi câu hỏi, làm mỗi bài tập theo một trong hai cách sau cho phù hợp:
 - Khoanh vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng.
 - Viết ý kiến của em vào chỗ chấm (................).
 Câu 1. “Khí nhà kính” tạo ra do đâu?
 A. Mực nước biển dâng cao hơn 200 mét.
 B. Sức nóng của Mặt Trời thoát khỏi bầu khí quyển.
 C. Gió, băng tan chảy và nhất là hoạt động sản xuất, sinh sống của con người.
 D. Núi lửa, cháy rừng và nhất là hoạt động sản xuất, sinh sống của con người.
 Câu 2. Vì sao “khí nhà kính” làm cho Trái Đất nóng lên?
 A. Vì nó là khí rất nóng.
 B. Vì nó gây ra nạn núi lửa. 
 C. Vì nó khiến băng ở Bắc Cực và Nam Cực tan chảy.
 D. Vì nó ngăn không cho sức nóng Mặt Trời thoát khỏi bầu khí quyển. Câu 3. Vì sao Trái Đất nóng lên sẽ làm cho nước biển dâng cao?
 A. Vì nó làm gió thổi mạnh khiến biển có sóng lớn.
 B. Vì nó làm núi lửa phun trào nên gây ra sóng thần. 
 C. Vì nó làm nhiệt độ nước biển tăng nên nước nở ra. 
 D. Vì nó làm băng tan chảy sẽ khiến cho mực nước biển dâng lên.
Câu 4. Gạch chân dưới bộ phận trả lời câu hỏi Khi nào? trong câu sau: 
 Ba triệu năm trước, khi Trái Đất nóng hơn ngày nay, mực nước biển cũng cao hơn 200 mét.
Câu 5. Em hãy điền từ ngữ thích hợp vào việc làm bảo vệ môi trường sau:
 a) ........................................................sử dụng ly, túi nhựa.
 b)Sử dụng điện và nước ..............................................................................................
Câu 6. Gạch chân dưới các từ chỉ hoạt động trong các câu sau?
 Trái Đất nóng lên sẽ khiến băng ở Bắc Cực và Nam Cực tan chảy, giống như đá tan thành 
 nước. Nước do băng tan chảy sẽ làm cho mực nước biển dâng cao.
Câu 7. Những câu sau thuộc kiểu câu nào? Nối câu ở cột A với kiểu câu ở cột B sao cho 
phù hợp.
 A B
 Ngày nay, hiện tượng Trái Đất nóng lên là do con người. câu hỏi
 Con người cần làm gì để bảo vệ trái đất? câu khiến
 Chúng ta hãy hành động để làm giảm trái đất bị nóng lên ! câu kể
Câu 8. Tìm từ trái nghĩa với các từ sau:
 a) sạch sẽ: .......................................................... b) lười biếng: ..................................................................
Câu 9. Điền r, d hay gi?
 .....ưới ánh sáng của vầng mặt trời kì ....iệu đó. ....òng sông Mai sáng lên như một ....òng 
sông bạc. Từng đoạn, từng đoạn sông lấp lánh .....ữa màu xanh đậm của ....ừng cây.
Câu 10. Em hãy đặt câu có những từ sau:
 - Hãy: ................................................................................................................................................................................
 - Đừng: .......................................................................................................................................................................... ĐÁP ÁN MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3 CUỐI NĂM - NĂM HỌC 2022 - 2023
I. KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)
1. Đọc thành tiếng: 4 điểm
- HS được lựa chọn một phiếu ghi tên đoạn đọc trong các bài Tập đọc đã học từ tuần 28 đến 
tuần 35; Sau đó trả lời 1 câu hỏi về nội dung đoạn đọc do GV nêu ra.
- Cách đánh giá, cho điểm: 
+ Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm 
+ Đọc đúng tiếng, từ (không sai quá 5 tiếng): 1 điểm
+ Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm
+ Trả lời đúng về nội dung đoạn đọc: 1 điểm (Nếu học sinh gặp khó khăn khi trả lời câu hỏi 
thì giáo viên sẽ gợi ý cho HS, mỗi lần gợi ý trừ 0,5 điểm)
2. Đọc hiểu: 6 điểm
 CÂU ĐÁP ÁN ĐIỂM MỨC
 Câu 1 D 0,5 1
 Câu 2 C 0,5 1
 Câu 3 D 0,5 1
 Câu 4 Ba triệu năm trước, khi Trái Đất nóng hơn ngày nay, mực 0,5 2
 nước biển cũng cao hơn 200 mét.
 Câu 5 a) Không nên (Hạn chế) 0,5 1
 b) tiết kiệm
 Câu 6 tan chảy, đá tan thành nước, tan chảy, dâng cao 1 2
 Câu 7 Học sinh nối đúng mỗi cặp câu với kiểu câu được 0, 15đ, 0,5 2
 sạch sẽ được 0,05 điểm.
 Câu 8 a) bẩn thỉu b) chăm chỉ (siêng năng, chịu khó,...) 0,5 2
 Câu 9 d, d, d, d, gi, r 0,5 1
 Câu 10 - Chúng ta hãy cùng nhau hành động bảo vệ môi 1 3
 trường.
 - Các bạn đừng vứt rác bừa bãi nhé!
Lưu ý: 
- Để điểm lẻ với mỗi phần thi: Đọc thành tiếng; Đọc hiểu; Bài viết. 
- Không chấm điểm lẻ trong tổng điểm bài của HS; Bài được 9,5đ trở xuống làm tròn 9; Bài 
9,75đ làm tròn 10.
- Các điểm khác:
+ VD 8,5đ làm tròn 8: nếu bài bẩn; Làm tròn 9 nếu bài sạch, đẹp. Bài số 2: Kiểm tra viết
Chính tả. (4 điểm)
- Viết đúng tốc độ: 1 điểm
- Chữ viết rõ ràng đúng chữ, cỡ chữ: 1 điểm
- Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm 
- Trình bày đúng quy định sạch, đẹp: 1 điểm
Tập làm văn. (6 điểm) 
- Viết được đoạn văn gồm các ý theo đúng yêu cầu: 3 điểm
- Điểm tối đa cho kĩ năng viết chữ đúng chính tả: 1 điểm 
- Điểm tối đa cho kĩ năng dùng từ đặt câu: 1 điểm 
- Điểm tối đa cho kĩ năng sáng tạo: 1 điểm 
Lưu ý: Điểm toàn bài bằng điểm của tất cả các câu cộng lại. Điểm toàn bài là một số nguyên; 
cách làm tròn như sau:
Điểm toàn bài là 6,5 điểm cho 6 điểm nếu bài làm chữ viết xấu, trình bày bẩn; cho 7 điểm nếu 
bài làm chữ viết đẹp, trình bày sạch sẽ khoa học. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II NĂM HỌC 2022 - 2023
 Môn : Tiếng Việt - lớp 3 
 Bài số 1: Kiểm tra đọc
 Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng
 Số 
 T T
Nội dung kiểm câu HT 
 N T HT TN HT N HT TN
 tra và số TL T L TL khá
 K L khác KQ khác K khác KQ
 điểm c
 Q Q
 Số 
 1 1
A. Kiểm tra đọc câu
I. Đọc TT Số 
 4,0 4,0
 điểm
 Số 
II. Đọc hiểu và câu 4 1 4 1 0
kiến thức TV
1. Đọc hiểu
 Số 
 2,0 1,0 2,0 1,0 0
 điểm
 Số 
 2
 câu 2 1 0 4 1
2. Kiến thức 
TV
 Số 
 1,0 1,0 1,0 0 2,0 1,0
 điểm
3. Đoc, đọc 
hiểu và KT TV
 Số 
 4 2 2 3 4 5 1
 câu
Tổng
 Số 
 2,0 1,0 5,0 2,0 2,0 3,0 5,0
 điểm 

Tài liệu đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_cuoi_nam_tieng_viet_3_nam_hoc_2022_2023_truong_t.docx