Đề kiểm tra Tiếng Việt 3 - Phiếu ôn 7 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Đông Thành

pdf 3 trang Người đăng Hạ Hạ Ngày đăng 18/03/2026 Lượt xem 1Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra Tiếng Việt 3 - Phiếu ôn 7 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Đông Thành", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 UBND TP BẮC GIANG PHIẾU ÔN 7- NĂM HỌC 2024-2025 
 TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐÔNG THÀNH Môn: TIẾNG VIỆT - Lớp 3 
 Bài s 1: Ki c 
 (Bài kiểm tra có 02 trang) ố ểm tra đọ
 Thời gian làm bài: 40 phút (không kể thời gian phát đề) 
 Điểm Nhận xét của giáo viên 
 Họ và tên: .................................................................................... Lớp: .......................... 
Điểm KTĐ Điểm Điểm I. C K T H P NÓI VÀ NGHE 
 đọc hiểu KTTV KĨ THUẬT ĐỌ Ế Ợ
 (GV kết hợp kiểm tra đọc thành tiếng một đoạn trong các bài tập 
 đọc đã học ở SGK Tiếng Việt 3, tập 2 đối với từng HS qua các tiết 
 ôn tập ở cuối học kì II). 
II. ĐỌC HIỂU. Đọc thầm đoạn văn sau và thực hiện các yêu cầu: 
 Bài học của Gà con 
 Một hôm, Vịt và Gà con đang chơi trốn tìm trong rừng, bỗng nhiên có một con Cáo xuất 
hiện. Nhìn thấy Cáo, Vịt con sợ quá khóc ầm lên. Gà con thấy thế vội bỏ mặc Vịt con, bay lên 
cành cây để trốn. Chú giả vờ không nghe, không thấy Vịt con đang hoảng hốt kêu cứu. 
 Cáo đã đến gần, Vịt con sợ quá, quên mất bên cạnh mình có một hồ nước, chú vội vàng 
nằm giả vờ chết. Cáo vốn không thích ăn thịt chết, nó lại gần Vịt, ngửi vài cái rồi bỏ đi. 
 Gà con đậu trên cây cao thấy Cáo bỏ đi, liền nhảy xuống. Ai dè “tùm” một tiếng, Gà con 
rơi thẳng xuống nước, cậu chới với kêu: 
 - Cứu tôi với, tôi không biết bơi! 
 Vịt con nghe tiếng kêu, không ngần ngại lao xuống cứu gà con lên bờ.Rũ bộ lông ướt 
sũng, Gà con xấu hổ nói: 
 - Cậu tha lỗi cho tớ, sau này nhất định tớ sẽ không bao giờ bỏ rơi cậu nữa. 
 (Theo Những câu truyện về tình bạn) 
 Em trả lời mỗi câu hỏi, làm mỗi bài tập theo một trong hai cách sau: 
 - Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng 
 - Thực hiện yêu cầu của đề bài 
 Câu 1. Khi thấy Vịt con kêu khóc, Gà con đã làm: M1 
 A. Gà con sợ quá khóc ầm lên. 
 B. Gà con vội vàng nằm giả vờ chết. 
 C. Gà con bay lên cành cây để trốn, bỏ mặc Vịt con. 
 D. Gà con đã cứu Vịt con. 
 Câu 2. Trong lúc nguy hiểm, Vịt con để thoát thân đã: M1 
 A. Vịt con hoảng hốt kêu cứu. 
 B. Vịt con vội vàng nằm giả vờ chết. 
 C. Vịt con nhảy xuống hồ nước ngay bên cạnh. 
 D. Vịt con bay lên cành cây để trốn Câu 3. Gà con cảm thấy xấu hổ vì: M2 
 A. Vì Gà con ân hận trót đối xử không tốt với Vịt. 
 B. Vì Vịt con tốt bụng, đã cứu Gà con khi Gà con gặp nạn. 
 C. Vì Gà con thấy Vịt con bơi giỏi. 
 D. Vì Vịt con không tốt bụng, đã không cứu Gà con khi Gà con gặp nạn. 
Câu 4. Em rút ra bài học gì cho mình từ câu chuyện trên? M3 
Bạn bè phải biết giúp đỡ nhau khi gặp khó khăn. 
Đừng bỏ bạn khi bạn gặp khó khăn. 
Không bao giờ bỏ rơi bạn, khi bạn gặp nạn. 
 Phải biết giúp đỡ khi bạn gặp nạn. 
................................................................................................................................................................................................................................. ........ 
............................................................................................................................. ............................................................................................................... 
Câu 5. Dòng có từ ngữ có nghĩa giống nhau: M2 
 A. trung thực, thật thà, thành thật 
 B. gian lận, thật thà, chân thật 
 C. dối trá, trung thực, thành thật 
 D. ngay thẳng, gian giảo, lừa bịp 
Câu 6. Ghép mỗi câu sau với kiểu câu thích hợp: M1 
 Cứu tôi với, tôi không biết bơi! Câu kể 
 Vịt con sợ quá khóc ầm lên. Câu khiến 
 Gà con có biết bơi không? Câu cảm 
 A! Cáo bỏ đi rồi! Câu hỏi 
Câu 7. Đặt một câu để nói về Vịt Con. M2 
............................................................................................................................. ...............................................................................................................
............................................................................................................................................................................................................................................ 
 Câu 8. Điền vào chỗ chấm: M1 
 s hay x: .. ắp ..... ếp .. an ............ ẻ . 
Câu 9. Đặt dấu hai chấm, dấu phẩy và dấu chấm vào ô trống thích hợp trong câu dưới 
đây: M1 Vịt con đáp 
 - Cậu đừng nói thế chúng mình là bạn mà 
Câu 10. Đặt câu có hình ảnh so sánh: M3 
Mẹ em hiền như cô tấm. 
Cô giáo như mẹ hiền. 
Ông trăng tròn như quả bóng. 
Mặt trăng tròn như cái đĩa. 
............................................................................................................................. ...............................................................................................................
............................................................................................................................. ............................................................................................................... 

Tài liệu đính kèm:

  • pdfde_kiem_tra_tieng_viet_3_phieu_on_7_nam_hoc_2024_2025_truong.pdf