Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 3 - Năm học 2022-2023

docx 92 trang Người đăng Hạ Hạ Ngày đăng 27/03/2026 Lượt xem 10Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 3 - Năm học 2022-2023", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 18/9/2022 
 TUẦN 3
 TIẾNG VIỆT
 CHỦ ĐIỂM: EM ĐÃ LỚN
 BÀI ĐỌC 1: NHỚ LẠI BUỔI ĐẦU ĐI HỌC(T1+2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù:
 1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ:
 - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, 
thanh
 mà HS địa phương dễ viết sai, VD: lòng tôi, nao nức, tựu trường, trong sáng, 
nảy
 nở, rụt rè,... (MB); nảy nở, mỉm cười, quang đãng, âu yếm, bỡ ngỡ,... (MT, 
MN).
 Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc độ đọc khoảng 70 tiếng/phút. Đọc thầm nhanh hơn 
lớp 2.
 - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài.
 - Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài văn (Bài văn là những hồi tưởng đẹp của nhà 
văn Thanh Tịnh về buổi đầu ông được mẹ dắt tới trường).
 - Biết các dấu hiệu để nhận ra đoạn văn trong bài văn.
 1.2. Phát triển năng lực văn học:
 - Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
 - Biết chia sẻ với cảm giác bỡ ngỡ, rụt rè của nhân vật trong buổi đầu đi học.
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự chủ và tự học: lắng nghe, đọc bài trả lời đúng các câu hỏi đọc 
hiểu; tìm đúng các dấu hiệu của đoạn văn. Nêu được nội dung bài học.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia trò chơi vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, yêu trường, lớp qua bài văn.
 - Phẩm chất nhân ái: Biết trân trọng những kỉ niệm thiêng liêng của buổi đầu đi 
học qua bài văn.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động.
 - Mục tiêu: 
 + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 + Kiểm tra kiến thức đã học ở bài đọc trước.
 - Cách tiến hành:
 - GV giới thiệu chủ điểm và cùng chia sẻ với HS về - HS quan sát tranh, lắng nghe ý 
 chuẩn bị của các về chủ điểm Em đã lớn. nghĩa chủ điểm EM ĐÃ LỚN.
 1. Nói về ngày hôm nay
 + So với năm 
 học trước, em đã cao thêm, nặng thêm bao + HS trả lời theo suy nghĩ của 
 nhiêu? mình.
 + Em đã biết làm gì để chăm sóc bản thân?
 + Em đã làm được những việc gì ở nhà? 
 2. Nhớ lại ngày em vào lớp Một:
 + Ai đưa em tới trường?
 + Em làm quen với thầy cô và các bạn như thế 
 nào? - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
 - GV dẫn dắt vào bài mới
 2. Khám phá.
 - Mục tiêu:
 - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh 
mà học sinh địa phương dễ viết sai (lòng tôi, nao nức, tựu trường, nảy nở, rụt rè,...)
 - Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc dộc đọc khoảng 70 tiếng/phút. 
 - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài (nao nức, mơn man, quang đãng, bỡ ngỡ, 
ngập ngừng,...)
 - Phát triển năng lực văn học: 
 + Biết bày tỏ sự yếu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
 + Biết chia sẻ với cảm giác bỡ ngỡ, rụt rè của nhân vật trong buổi đầu đi học.
 - Cách tiến hành:
 * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
 - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những - Hs lắng nghe.
 từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. 
 - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ - HS lắng nghe cách đọc.
 đúng nghĩa cụm từ đối với câu văn dài. 
 - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài.
 - GV chia đoạn: (3đoạn) - HS quan sát
 + Đoạn 1 : Từ đầu đến quang đãng.
 + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến hôm nay tôi đi học.
 + Đoạn 3: Còn lại.
 - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo đoạn.
 - Luyện đọc từ khó: lòng tôi, nao nức, tựu - HS đọc từ khó.
 trường, nảy nở, rụt rè,...
 - Luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu.
 Hằng năm, / cứ vào cuối thu, / lá ngoài
 đường rụng nhiều / và trên không có những đám 
 mây bàng bạc, / lòng tôi lại nao nức những kỉ 
 niệm mơn man của buổi tựu trường. Tôi quên thế nào được / những cảm giác 
trong sáng ấy / nảy nở trong lòng tôi / như mấy 
cánh hoa tươi mỉm cười giữa bầu trời quang 
đãng. - HS luyện đọc theo nhóm 3.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc 
đoạn theo nhóm 3.
- GV nhận xét các nhóm. -1 HS đọc toàn bài.
- GV gọi HS đọc toàn bài.
* Hoạt động 2: Đọc hiểu. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong 
sgk. GV nhận xét, tuyên dương. 
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả 
lời đầy đủ câu. +Bài văn là lời kể của tác 
+ Câu 1: Bài văn là lời của ai, nói về điều gì? giả(nhà văn Thanh Tịnh) kể về 
 những kỉ niệm đẹp đẽ đáng nhớ 
 của chính tác giả.
 + Mùa thu gợi cho tác giả nhớ 
+ Câu 2: Điều gì gợi cho tác giả nhớ đến những kỉ đến những kỉ niệm của buổi tựu 
niệm của buổi tựu trường đầu tiên? trường đầu tiên.
 + Cậu béthấy con đường khác 
+ Câu 3: Tâm trạng của cậu bé trên đường đến lạ, thấy cảnh vật xung quanh 
trường được diễn tả qua chi tiết nào? thay đổi vì lòng cậu đang có sự 
 thay đổi lớn:hôm nay cậu đi 
 học.
+ Câu 4: Sự bỡ ngỡ, rụt rè của các học trò được + Những hình ảnh nói lên sự bỡ 
thể hiện qua những hình ảnh nào? ngỡ, rụt rè của đám học tròmới 
 tựu trường là: Bỡ ngỡ đứng nép 
 bên người thân, chỉ dám nhìn 
 một nửa hay dám đi từng 
 bươc21 nhẹ; Họ như con chim 
 nhìn quãng trời rộng muốn bay nhưng còn ngập ngừng e sợ, họ 
 thèm vụng và ước ao thầm 
 được như những người học trò 
 cũ, biết lớp, biết thầy đểkhỏi 
 rụt rè trong cảnh lạ.
 - GV mời HS nêu nội dung bài. - 1 -2 HS nêu nội dung bài theo 
 - GV Chốt: Bài thơ thể hiện niềm vui của các bạn suy nghĩ của mình.
 học sinh trong ngày khai trường.
3. Hoạt động luyện tập
- Mục tiêu:
+ Nhận biết các dấu hiệu để nhận ra đoạn văn trong bài.
+ Biết vận dụng để viết đoạn văn.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
1. Dựa vào gợi ý ở phần đọc hiểu, hãy cho biết 
mỗi đoạn văn trong bài đọc nói về điều gì.
 - 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS làm việc nhóm 2, thảo luận 
- GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2 và trả lời câu hỏi.
 - Đại diện nhóm trình bày:
- GV mời đại diện nhóm trình bày. Đoạn 1: Mùa thu gợi cho tác giả 
 nhớ đến những kỉ niệm của buổi 
 tựu trường đầu tiên.
 Đoạn 2: Tâm trạng của tác 
 giả(cậu học trò) trên đường đến 
 trường.
 Đoạn 3: Sự bỡ ngỡ, rụt rè của các 
 học trò mới.
 - Đại diện các nhóm nhận xét.
- GV mời các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương. 2. Em dựa vào những dấu hiệu nào để nhận ra 
các đoạn văn trên? Chọn các ý đúng:
a) Mỗi đoạn văn nêu một ý.
b) Mỗi đoạn văn kể về một nhân vật. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
c) Hết mỗi đoạn văn, tác giả đều xuống dòng. - HS làm việc nhóm 2, thảo luận 
- GV yêu cầu HS đọc đề bài. và trả lời câu hỏi.
- GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2
 - Đại diện nhóm trình bày:
 Đáp án đúng: A, C
- GV mời đại diện nhóm trình bày. -HS nhận xét.
- GV mời HS khác nhận xét. -HS lắng nghe.
- GV nhận xét tuyên dương.
- GV trình bày sơ đồ các đoạn văn (chiếu trên 
màn hình) để tóm tắt bài đọc:
 GV: 
Bài học 
hôm nay đã giúp các em nhận biết một đoạn văn. 
Mỗi đoạn văn nêu một ý của bài văn. Hết một 
đoạn văn, phải xuống dòng.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia trò chơi để vận 
vận dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh dụng kiến thức đã học vào thực 
thông qua trò chơi “Lật mảnh ghép”. tiễn.
- GV phổ biến luật chơi. - HS lắng nghe.
- Gv cho HS tham gia trò chơi “Lật mảnh ghép”. -HS tham gia chơi trò chơi.
- Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà.
 -------------------------------------------
 TIẾNG VIỆT
 CHỦ ĐIỂM: EM ĐÃ LỚN
 Bài viết 1: ÔN CHỮ VIẾT HOA: B, C (T3)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Nâng cao kĩ năng viết các chữ hoa B, C, cỡ nhỏ và chữ thường cỡ nhỏ thông 
qua BT ứng dụng:
 - Viết tên riêng: CaoBằng
 - Viết câu ứng dụng: Trẻ em như búp trên cành/Biết ăn ngủ, biết học hành là 
ngoan.
 - Phát triển năng lực văn học: Hiểu câu thơ Bác Hồ nói về thiểu nhi, tình 
thương yêu của Bác dành cho thiếu nhi.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, luyện tập viết đúng, đẹp và hoàn thành.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết nhận xét, trao đổi về cách viết các chữ 
hoa.
 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ luyện viết, rèn tính cẩn thận, óc thẩm mỹ khi 
viết chữ.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức kiểm tra kiến thức cũ. - HS lắng nghe..
+ GV gọi 1 HS nhắc lại tên riêng và câu ứng dụng - 1 HS nhắc lại: Âu Lạc
đã luyện tập ở bài trước. Ai ơi, chẳng chóng thì chầy
 Có công mài sắt, có ngày nên kim
+ GV mời 2 HS viết bảng lớp: Âu Lạc; Ai - 2 HS viết bảng lớp.
+ GV yêu cầu cả lớp viết bảng con. - Cả lớp viết bảng con.
+ GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Nâng cao kĩ năng viết các chữ hoa B, C, cỡ nhỏ và chữ thường cỡ nhỏ thông qua BT 
ứng dụng.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện viết trên bảng con.
a) Luyện viết chữ hoa.
- GV dùng - HS quan sát lần 1 qua video.
video giới 
thiệu lại cách 
viết chữ hoa B , C.
 - HS quan sát, nhận xét so sánh.
 - HS quan sát lần 2.
- GV mời HS nhận xét sự khác nhau giữa các chữ - HS viết vào bảng con chữ hoa B, 
B, C. C.
- GV viết mẫu lên bảng.
- GV cho HS viết bảng con.
- Nhận xét, sửa sai. - HS lắng nghe.
b) Luyện viết câu ứng dụng.
* Viết tên riêng: Cao Bằng
- GV giới thiệu: Cao Bằng là một tỉnh miền núi 
phía Bắc, giáp Trung Quốc. Cao Bằng có nhiều 
cảnh đẹp, có khu di tích Pác Pó- là nơi Bác Hồ đã - HS viết tên riêng trên bảng con: 
ở khi trở về nước lãnh đạo cách mạng. Cao Bằng.
- GV mời HS luyện viết tên riêng vào bảng con.
- GV nhận xét, sửa sai.
* Viết câu ứng dụng: Trẻ em như búp trên - HS trả lời theo hiểu biết.
cành/Biết ăn ngủ, biết học hành là ngoan.
- GV mời HS nêu ý nghĩa của câu tục ngữ trên.
- GV nhận xét bổ sung: Bác Hồ nói về thiếu nhi, 
thể hiện tình thương yêu của Bác dành cho thiếu - HS viết câu ứng dụng vào bảng 
nhi. con:
- GV mời HS luyện viết câu ứng dụng vào bảng Trẻ em như búp trên cành
con. Biết ăn ngủ, biết học hành là 
 ngoan
 - HS lắng nghe.
- GV nhận xét, sửa sai 3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Nâng cao kĩ năng viết các chữ hoa B, C, cỡ nhỏ và chữ thường cỡ nhỏ trong vở 
luyện viết 3.
+ Viết tên riêng: Cao Bằng và câu ứng dụng Trẻ em như búp trên cành/Biết ăn ngủ, 
biết học hành là ngoan. Trong vở luyện viết 3.
- Cách tiến hành:
- GV mời HS mở vở luyện viết 3 để viết các nội - HS mở vở luyện viết 3 để thực 
dung: hành.
+ Luyện viết chữ B, C
+ Luyện viết tên riêng: Cao Bằng
+ Luyện viết câu ứng dụng:
 Trẻ em như búp trên cành
 Biết ăn ngủ, biết học hành là ngoan
- GV theo dõi, giúp đỡ HS hoàn thành nhiệm vụ. - HS luyện viết theo hướng dẫn 
 của GV.
- Chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương. - Nộp bài
 - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến 
vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn.
+ Cho HS quan sát một số bài viết đẹp từ những - HS quan sát các bài viết mẫu.
học sinh khác. 
+ GV nêu câu hỏi trao đổi để nhận xét bài viết và + HS trao đổi, nhận xét cùng GV.
học tập cách viết. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà.
 ---------------------------------------------------------
 TIẾNG VIỆT
 KỂ CHUYỆN: CHỈ CẦN TÍCH TẮC ĐỀU ĐẶN (T4)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Nghe cô (thầy) kể chuyện, nhớ nội dung câu chuyện. Dựa vào tranh minh 
hoạvà CH gợi ý, trả lời được các CH; kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu 
chuyện;biết kết hợp lời nói với cử chỉ, điệu bộ, nét mặt,... trong khi kể. Hiểu nội 
dung câuchuyện: Việc dù khó, dù nhiều, chỉ cần làm chăm chỉ, đều đặn thì sẽ làm 
được.
 - Lắng nghe bạn kể, biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn.
Biết trao đổi cùng các bạn về câu chuyện.
 - Phát triển năng lực văn học: Thể hiện được các chi tiết thú vị trong câu 
chuyện.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, kể được câu chuyện theo yêu cầu. 
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Kể chuyện biết kết hợp cử chỉ hành 
động, diễn cảm,...
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Lắng nghe, trao đổi với bạn về nội dung câu 
chuyện của bạn và của mình.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Biết quý trọng thời gian.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ lắng nghe, kể chuyện theo yêu cầu.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Đánh giá kết quả học tập ở bài học trước.
- Cách tiến hành:
- GV mở Video kể chuyện của một HS khác trong - HS quan sát video.
lớp, trường hoặc trên Youtube.
- GV cùng trao đổi với HS về cách kể chuyện, nội - HS cùng trao đổi với Gv về nội 
dung câu chuyện để tạo niềm tin, mạnh dạn cho dung, cách kể chuyện có trong 
HS trong giờ kể chuyện video, rút ra những điểm mạnh, 
 điểm yếu từ câu chuyện để rút 
 ra kinh nghiệm cho bản thân 
- GV nhận xét, tuyên dương chuẩn bị kể chuyện.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Nghe cô (thầy) kể chuyện, nhớ nội dung câu chuyện. Dựa vào tranh minh hoạ
và câu hỏi gợi ý, trả lời được các câu hỏi; kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu 
chuyện. + Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
BT 1.Nghe và kể lại câu chuyện.
- GV giới thiệu tranh minh họa vẽ chiếc đồng hồ, - HS quan sát tranh.
trong đó 1 chiếc mới và 2 chiếc cũ.
 - Gv viết lên bảng 
 những từ khó và mời -2HS đọc từ khó.
 HS đọc: 32 triệu, tích 
 tắc, pin. - GV kể lần 1 kết hợp cho HS xem tranh. - HS lắng nghe.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và đọc thầm các - HS quan sát tranh và đọc thầm 
câu hỏi trong SGK. các câu hỏi trong SGK.
- GV kể chuyện lần 2, lần 3. -Hs lắng nghe.
- GV mời HS đọc câu hỏi phần gợi ý và trả lời các - 2 Hs đọc câu hỏi phần gợi ý. 
câu hỏi. HS trả lời các câu hỏi.
a) Chiếc đồng hồ mới hỏi hai chiếc đồng hồ cũ + Làm việc có khó không các 
điều gì? anh?
b) Chiếc đồng hồ thứ nhất nói gì? + Mỗi năm cậu phải chạy 32 
 triệu lần. Trông cậu yếu ớt thế, 
 chỉ sợ cậu mệt bã người, rồi sẽ 
 ngục mất thôi.
 + 32 triệu lần cơ à? Khó thế à?
c) Chiếc đồng hồ mới lo lắng thế nào? + Cậu đừng lo lắng thế! Mỗi 
d) Chiếc đồng hồ thứ hai nói gì? một giây, cậu chỉ cần “tích tắc” 
 một cái là được.
 + Nghe lời bạn, đồng hồ mới 
e) Cuối cùng, chiếc đồng hồ mới đã hoàn thành “tích tắc, tích tắc” nhẹ nhàng. 
công việc một năm như thế nào? Một năm trôi qua, nó đã chạy 
 được 32 triệu lần.
 - 4 HS thi kể trước lớp.
- Mời HS khác nhận xét. -Hs nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu: 
+ Kể lại được toàn bộ câu chuyện, biết kết hợp lời nói với cử chỉ, điệu bộ, nét 
mặt,... trong khi kể.
+ Hiểu nội dung câuchuyện: Việc dù khó, dù nhiều, chỉ cần làm chăm chỉ, đều đặn 
thì sẽ làm được.
+ Lắng nghe bạn kể, biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn.
+ Biết trao đổi cùng các bạn về câu chuyện. - Phát triển năng lực văn học: Thể hiện được các chi tiết thú vị trong câu chuyện.
- Cách tiến hành:
3.1 Kể chuyện trong nhóm.
- GV tổ chức cho HS kể chuyện theo nhóm 2. - HS kể chuyện theo nhóm 2.
- Mời đại diện các nhóm kể trước lớp. - Các nhóm kể trước lớp.
- Mời HS khác nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương.
3.2. Thi kể chuyện trước lớp.
- GV tổ chức thi kể chuyện. - HS thi kể chuyện.
- Mời HS khác nhận xét. - HS khác nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương. - GV nhận xét tuyên dương.
3.3. Trao đổi về câu chuyện:
BT 2. Trao đổi:
-GV mời HS đọc yêu cầu BT 2. -2 HS đọc yêu cầu BT2.
- GV cho HS làm việc nhóm 2 thảo luận và trả lời - HS thảo luận nhóm 2.
câu hỏi.
- GV mời đại diện nhóm trình bày kết quả thảo -Đại diện các nhóm trình bày 
luận. kết quả thảo luận.
 a) Theo câu chuyện, mỗi năm chiếc đồng hồ + 32 triệu lần- mỗi giây tích tắc 
 phải chạy bao nhiêu lần? 1 lần.
 b) Để hoàn thành công việc như vậy, chiếc + Chỉ cần tích tắc đều đặn, làm 
 đồng hồ cần làm gì? Chọn ý đúng: việc chăm chỉ.
 c) Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
 + Việc dù khó, dù nhiều, chỉ cần 
 làm chăm chỉ, đều đặn: làm việc - GV mời HS khác nhận xét. một cách chăm chỉ.
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV cho Hs xem video câu chuyện kể của học - HS quan sát video.
sinh nơi khác để chia sẻ với học sinh.
- GV trao đổi những về những hoạt động HS yêu - HS cùng trao đổi về câu 
thích trong câu chuyện chuyện được xem.
- GV giao nhiệm vụ HS về nhà kể lại câu chuyện - HS lắng nghe, về nhà thực 
cho người thân nghe. hiện.
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
 -------------------------------------------------------------------
 TIẾNG VIỆT
 CHỦ ĐIỂM: EM ĐÃ LỚN
 Bài đọc 2: CON ĐÃ LỚN THẬT RỒI (T5+6)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù.
 - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS lễ viết sai, VD: buồn thiu, nóng hổi, dịu dàng, cơm nóng, lặng im, xin lỗi,
lớn,... Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu cấu và theo nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 70
tiếng/ phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 2.
 - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Trả lời được các CH về nội dung bài, Hiểu 
ý nghĩa của bài: Khi em ngoan, không hay giận dỗi và biết nhận ra lỗi của mình thì 
điều đó chứng tỏ em đã lớn.
 - Biết dùng dấu gạch ngang để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật trong đối 
thoại.
 - Biết nói đúng lượt lời trong đối thoại để thể hiện phép lịch sự.
 - Phát triển năng lực văn học: 
 + Biết bày tỏ sự yêu thích đối với các chỉ tiết hay trong câu chuyện.
 + Biết đặt tên khác cho câu chuyện.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được 
nội dung bài.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
 3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Yêu bố mẹ, biết quý trọng những điều bố mẹ đã làm cho 
mình.Biết nhận lỗi và xin lỗi.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học ở bài đọc trước. - Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Hái hoa”. - HS tham gia trò chơi
- Hình thức chơi: HS chọn các bông hoa trên trò 
chơi để đọc 1 đoạn trong bài và trả lời câu hỏi. - 3 HS tham gia:
+ Câu 1: Điều gì gợi cho tác giả nhớ đến những kỉ 
niệm của buổi tựu trường đầu tiên?
+ Câu 2: Tâm trạng của cậu bé trên đường đến + Cậu bé thấy con đường khác 
trường được diễn tả qua chi tiết nào? lạ, thấy cảnh vật xung quanh 
 thay đổi vì lòng cậu đang có sự 
 thay đổi lớn: hôm nay tôi đi 
+ Câu 3: Sự bỡ ngỡ, rụt rè của các cậu học trò học.
mới được thể hiện qua những hình ảnh nào? + Bỡ ngỡ đứng nép bên người 
 thân, chỉ dám nhìn một nửa hay 
 dám đi từng bươc21 nhẹ; Họ 
 như con chim nhìn quãng trời 
 rộng muốn bay nhưng còn ngập 
 ngừng e sợ, họ thèm vụng và 
 ước ao thầm được như những 
 người học trò cũ, biết lớp, biết 
- GV Nhận xét, tuyên dương. thầy để khỏi rụt rè trong cảnh 
- GV dẫn dắt vào bài mới lạ.
 - HS lắng nghe.
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài,. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh 
mà HS địa phương dễ viết sai. (buồn thiu, nóng hổi, dịu dàng, cơm nóng, lặng im, 
xin lỗi,lớn,...).
+ Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 70 tiếng / 
phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 2
+ Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Trả lời được các câu hỏi về nội dung bài. 
+ Hiểu ý nghĩa của bài: Khi em ngoan, không hay giận dỗi và biết nhận ra lỗi của mình thì điều đó chứng tỏ em đã lớn. 
- Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm toàn bài. - Hs lắng nghe.
- GV HD đọc: Đọc diễn cảm toàn bài. Giọng kể hơi - HS lắng nghe cách đọc.
buồn ở đoạn 1; thong thả ở đoạn 2; nhanh và 
thiết tha ở đoạn 3. 
- Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (3 đoạn) - HS quan sát
+ Đoạn 1: Từ đầu đến cho vui.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến mẹ cháu đang mong 
đấy.
+ Đoạn 3: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: buồn thiu, nóng hổi, dịu - HS đọc từ khó.
dàng, cơm nóng, lặng im, xin lỗi, lớn, 
- Luyện đọc câu: Quả thật,/ cô bé cũng thấy đói. - 2-3 HS đọc câu.
Nhưng vừa bưng bát cơm nóng hổi,/ em lại nghĩ 
đến mẹ đang phải ngồi ăn một mình.//Ăn xong,/ 
hai dì cháu vừa dọn dẹp vừa nói chuyện.// Cô bé 
không quên cảm ơn dì.
- GV kết hợp cho HS giải nghĩa từ - HS đọc từ ngữ: 
 + Dỗi: Tỏ thái độ không hài lòng 
 bằng cách làm như không cần 
 đến nữa.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc - HS luyện đọc theo nhóm 3.
đoạn theo nhóm 3.
- GV nhận xét các nhóm.
* Hoạt động 2: Đọc hiểu.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong 
sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả 
lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Nói tiếp ý còn thiếu để hoàn thành tóm 
tắt chuyện: +Một cô bé sang nhà dì. Vì dỗi 
 mẹ, em ngồi buồn thiu.=>Dì bảo 
 cô bé ở lại ăn cơm => Ăn xong 
 hai dì cháu vừa dọn dẹp vừa nói 
 chuyện. Dì khuyên bảo cô bé => 
 Nghe lời dì, cô bé chạy về xin lỗi 
+ Câu 2: Tìm những lời nhắc nhở và lời khuyên mẹ. Mẹ bảo: Con đã lớn thật 
của dì với cô bé. rồi!
 + “Ngày nào cháu cũng ăn cơm 
+ Câu 3: Vì sao mẹ cô bé nói: “Con đã lớn thật ngon, canh ngọt của mẹ, cháu 
rồi!”? có cảm ơn mẹ không?”/ “Cháu 
 mau về nhà đi! Mẹ cháu đang 
+ Câu 4: Thử đặt một tên khác cho chuyện. mong đấy.”
 + Mẹ nói như vậy vì thấy con đã 
 biết phân biệt đúng – sai và biết 
- GV mời HS nêu nội dung bài. xin lỗi.
 + HS đặt tên khác cho truyện: 
- GV Chốt: Câu chuyện giúp em hiểu em phải Con xin lỗi mẹ./ Mẹ tha thứ cho 
ứng xử thế nào khi đã lớn-không giận dỗi bố con./ Cô bé ngoan,...
mẹ, biết nhận lỗi và sửa lỗi. - 1-2 HS nêu nội dung bài theo 
 hiểu biết.
 - HS đọc lại nội dung bài.
3. Hoạt động luyện tập
- Mục tiêu:
+ Nhận biết cách sắp xếp ý theo trình tự thời gian. + Nhận biết tác dụng của dấu gạch ngang; bước đầu biết sử dụng dấu gạch 
ngangđể đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật trong đối thoại.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài bài tập 1 - 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
- GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2 - HS làm việc nhóm 2, suy nghĩ 
 và trả lời câu hỏi:
- GV mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày:
 + Các dấu gạch ngang trong bài 
 đọc được dùng để đánh dấu lời 
 nói trực tiếp của nhân vật trong 
 đối thoại.
- GV nhận xét tuyên dương.
2. Các nhân vật trong câu chuyện đối thoại như 
thế nào? Chọn ý đúng:
a) Nhân vật cùng nói một lúc.
b) Nhân vật này nói xong lượt của mình, nhân vật 
khác mói nói.
c) Nhân vật này đang nói thì nhân vật khác nói 
xen vào. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS làm việc nhóm 2, thảo luận 
- GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2 và chọn ý đúng nói với nhau.
 - Một số HS trình bày theo kết 
- GV mời HS trình bày. quả của mình:
 + Ý đúng: b
 - Các nhóm nhận xét.
- GV mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_3_tuan_3_nam_hoc_2022_2023.docx