Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 7 - Đoàn Thị Thanh Huyền

docx 38 trang Người đăng Hạ Hạ Ngày đăng 01/04/2026 Lượt xem 3Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 7 - Đoàn Thị Thanh Huyền", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 TUẦN 7
 TOÁN
 Bảng chia 6 (2 tiết)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Hình thành được bảng chia 6 và tìm được kết quả các phép tính trong Bảng chia 
 6; thuộc bảng chia 6.
 - Vận dụng được Bảng chia 6 để tính nhẩm 
 - Thông qua việc thao tác tìm kết quả từng phép chia trong bảng chia 6.
 - Vận dụng được các phép tính đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với 
 thực tế.
 - Góp phần phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp 
 toán học, giải quyết vấn đề.
 II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi “Giúp ong về tổ” để - HS tham gia trò chơi
khởi động bài học. - Trả lời
+ Câu 1: 5 x 6 = ... + Câu 1: A
A. 30 B. 24 C. 20 D. 35
+ Câu 2: 36 : 4 = + Câu 2: D
A. 6 B. 7 C. 8 D. 9
+ Câu 3: 0 : 7 = ..... + Câu 3: B
A. 1 B. 0 C. 7 D. 10
+ Câu 4: Có 6 hộp bút, mỗi hộp có 4 cái. + Câu 4: C
Vậy có tất cả . cái bút:
A. 2 B. 10 C. 24 D. 20
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
+ Cho HS quan sát tranh trong SGK, thảo + HS trả lời thảo luận nhóm.
luận với bạn về những điều quan sát được từ Ta có: 6 x 5 = 30; 30 : 6 = 5. Vậy cần 5 
bức tranh:Mỗi khoang chở 6 người, 30 khoang mới chở hết số người.
người cần lên mấy khoang. Như vậy, cần 
bao nhiêu khoang mới chở hết 30 người? - HS lắng nghe. 2. Hoạt động hình thành kiến thức:
a) Hình thành bảng chia 6
- GV cho HS đọc lại bảng nhân 6 cùng lúc - Quan sát.
đó GV chiếu bảng nhân 6 lên màn hình.
- GV chiếu lên mản hình 1 tấm bìa có 6 
chấm tròn lên màn hình và hỏi: - 6 lấy 1 lần bằng 6.
+ Lấy 1 tấm bìa có 6 chấm tròn. Vậy 6 lấy 1 
lần được mấy? - Viết phép tính: 6 x 1 = 6.
+ Hãy viết phép tính tương ứng với với 6 
được lấy 1 lần bằng 6. - Có 1 tấm bìa.
+ Trên tất cả các tấm bìa có 6 chấm tròn, 
biết mỗi tấm có 6 chấm tròn. Hỏi có bao - Phép tính 6 : 6 = 1 (tấm bìa).
nhiêu tấm bìa? - 6 chia 6 bằng 1.
+ Hãy nêu phép tính để tìm số tấm bìa? - HS đọc.
+ Vậy 6 chia 6 được mấy? 6 nhân 1 bằng 6.
- Viết lên bảng 6 : 6 = 1 và yêu cầu HS đọc 6 chia 6 bằng 1.
phép nhân, phép chia vừa lập được.
- Chiếu lên màn hình 2 tấm bìa và nêu bài - Mỗi tấm bìa có 6 chấm tròn. Vậy 2 tấm 
tập: bìa như thế có 12 chấm tròn.
Mỗi tấm bìa có 6 chấm tròn. - Phép tính 6 x 2 = 12.
+ Hỏi 2 tấm bìa như thế có tất cả bao nhiêu 
chấm tròn? - Vì mỗi tấm bìa có 6 chấm tròn lấy 2 
 tấm bìa tất cả. Vậy 6 được lấy 2 lần, 
+ Hãy lập phép tính để tìm số chấm tròn có nghĩa là 6 x 2.
trong cả hai bìa? - Có tất cả 2 tấm bìa.
+ Tại sao em lại lập được phép tính này?
 - Phép tính 12 : 6 = 2 (tấm bìa).
+ Trên tất cả các tấm bìa có 12 chấm tròn, 
biết mỗi tấm bìa có 6 chấm tròn. Hỏi có tất - 12 chia 6 bằng 2.
cả bao nhiêu tấm bìa? - Đọc phép tính:
+ Hãy lập phép tính để tìm số tấm bìa mà 6 nhân 2 bằng 12.
bài toán yêu cầu. 12 chia 6 bằng 2.
+ Vậy 12 chia 6 bằng mấy? - Phép nhân và phép chia có mối quan 
- Chiếu lên phép tính 12 : 6 = 2, sau đó cho hệ ngược nhau: Ta lấy tích chia cho thừa 
cả lớp đọc 2 phép tính nhân, chia vừa lập số 6 thì được thừa số kia.
được. - HS tự lập bảng chia 6.
+ Em có nhận xét gì về phép tính nhân và 
phép tính chia vừa lập? - Cả lớp đọc đồng thanh bảng chia 6.
 - Các phép chia trong bảng chia 6 đều có 
 dạng một trong số chia cho 6.
- Tương tự như vậy dựa vào bảng nhân 6 - Đọc dãy các số bị chia 6, 12, 18, và 
các em lập tiếp bảng chia 6. rút ra kết luận đây là dãy số đếm thêm 6, b) Học thuộc bảng chia 6 bắt đầu từ 6.
- GV cho HS đọc bảng chia 6 - Các kết quả lần lượt là: 1, 2, 3, , 10.
 - HS tự đọc nhẩm để học thuộc lòng 
+ Yêu cầu HS tìm điểm chung của các phép bảng chia 6
tính chia trong bảng chia 6. - HS chơi trò chơi.
+ Có nhận xét gì về các số bị chia trong 
bảng chia 6.
+ Có nhận xét gì về kết quả của các phép 
chia trong bảng chia 6?
- GV cho HS chơi: “Đố bạn” trả lời kết quả 
của các phép tính trong Bảng chia 6.
- GV nhận xét, đánh giá, chuyển HĐ
3. Luyện tập, thực hành
Bài 21. Tính nhẩm
- HS làm bài cá nhân. - HS làm bài cá nhân
- Cho HS thảo luận nhóm bàn. - Chia sẻ cặp đôi.
- HS chia sẻ trước lớp. - Chia sẻ trước lớp bài làm.
- GV hỏi HS: Tại sao khi đã biết 6x2=12 có - Khi đã biết 6x2=12 có thể ghi ngay 
thể ghi kết quả 12:6 và 12:2. 12:6=2 và 12:2=6, vì nếu lấy tích chia 
 thừa số này thì sẽ được thừa số kia.
- Các trường hợp khác tương tự.
- GV nhận xét, đánh giá.
Bài 2. Số ? (Làm việc cá nhân)
 - HS quan sát bài tập, nhẩm tính và trả 
 lời.
 SBC 12 30 24 18 16 45 42 36 54
 SC 6 6 3 6 4 5 6 6 6
 Thương 2 5 8 3 4 9 7 6 9
- GV cho HS làm bài miệng, trả lời cá nhân.
- Thực hiện các phép chia, tìm kết quả rồi - HS làm bài cá nhân và trả lời cá nhân.
chỉ ra các thương tươg ứng trong ô ?
- GV cho HS đổi vở, chữ bài và yêu cầu HS 
nói cho cả lớp nghe về cách làm. - HS đổi vở chữa bài.
- GV Mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét.
Bài 3.Số ? (Làm việc nhóm thảo luận). - HS lắng nghe.
- GV yêu cầu HS quan sát bức tranh, đọc bài toán trong SGK.
a) GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và làm - HS quan sát tranh và nêu yêu cầu của 
bài tập. bài toán trong SGK.
- HS nêu kết quả của phép chia và câu trả - HS thảo luận nhóm đôi làm bài tập a).
lời của bài toán.
 + Có 18 quả dâu tây, chia đều cho 6 bạn. 
b) GV yêu cầu HS làm tương tự như câu a). Mỗi bạn được 3 quả dâu tây. Ta có phép 
Chú ý cho HS đây là bài toán liên quan đến chia 18:6=3.
phép chia theo nhóm. - HS lắng nghe và làm bài tập.
- HS làm bài tập và nêu kết quả.
 + Có 18 quả dâu tây, chia cho mỗi bạn 6 
- GV cho HS nhận xét bài làm của bạn. quả. Số quả dâu tây đó đủ chia cho 3 
- GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương. bạn. Ta có phép chia 18:6=3
Chuyển HĐ - HS nhận xét.
Bài 4. (Làm việc cá nhân+nhóm 2) - HS lắng nghe.
Anh Hưng nuôi 48 con chim bồ câu trong 
các chuồng, mỗi chuồng có 6 con. Hỏi anh 
Hưng có bao nhiêu chuồng chim bồ câu?
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- Bài toán cho biết gì?
 - 1 HS đọc đề bài.
- Bài toán hỏi gì? - Bài toán cho biết Anh Hưng nuôi 48 
 con chim, mỗi chuồng có 6 con.
- GV yêu cầu HS làm bài tập vào phiếu và - Bài toán hỏi anh Hưng có bao nhiêu 
thảo luận cặp đôi chia sẻ trước lớp. chuồng chim bồ câu.
- Gọi các nhóm trình bày, HS nhận xét lẫn - HS làm việc cá nhân, thảo luận cặp đôi 
nhau. để thống nhất kết quả, sau đó chia sẻ kết 
- GV nhận xét tuyên dương các nhóm. quả trước lớp.
- GV cho HS ghi lại bài giải vào vở. - HS chia sẻ trước lớp, lắng nghe, rút 
 kinh nghiệm.
- GV nhận xét, chuyển HĐ.
 - HS lắng nghe.
 - HS làm bài vào vở,
3. Vận dụng.
- GV tổ chức trò chơi “Ô cửa bí mật” - HS tham gia chơi.
cho HS.
- GV đưa ra bài tập có sử dụng bảng chia - HS thực hiện theo yêu cầu của GV,
6. - Gọi HS đọc thuộc lòng bảng chia 6.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 TOÁN
 Giảm một số đi một số lần(1 tiết)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - HS biết thực hiện giảm một số đi một số lần (bằng cách lấy số đo chia cho số 
 lần). Phân biệt giảm đi 1 số lần với giảm đi một số đơn vị.
 - Học sinh vận dụng được kiến thức vào giải toán có lời văn.
 - Góp phần phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp 
 toán học.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 + Hai đoạn dây, trong đó một đoạn gấp lại 4 lần thì được đoạn kia. 
 + Một số tình huống đơn giản dẫn tới nhu cầu tính độ dài của một đoạn thẳng 
 được giảm đi một số lần so với độ dài của một đoạn thẳng cho trước.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức khởi động bài học.
 - GV cho HS thực hiện theo nhóm đôi: - HS thực hiện theo nhóm đôi
 - GV yêu cầu HS lấy ra băng giấy (hoặc sợi dây) - HS thực hiện yêu cầu như GV 
 gọi là băng giấy A, lấy ra băng giấy B có độ dài hướng dẫn.
 gấp 4 lần độ dài bằng giấy A.
 - GV yêu cầu HS thực hiện và chỉ cho bạn cùng - HS nêu nhận xét của băng giấy 
 cặp xem độ dài băng giấy B sau khi giảm đi 2 lần, hoặc sợi dây mà nhóm mình có.
 3 lần, 4 lần. - HS lắng nghe.
 - GV Nhận xét, tuyên dương.
 - GV dẫn dắt vào bài mới.
 2. Hoạt động hình thành kiến thức - GV cho HS xem tranh SGK trang 44, nhận 
biết: 
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài. - 1 HS đọc đề bài.
- Yêu cầu HS chia sẻ những thông tin bài toán:
+ Bài toán cho biết gì? + Bài toán cho biết đoạn thẳng 
 AB dài 8cm. Độ dài đoạn thẳng 
 AB giảm 4 lần được độ dài đoạn 
 thẳng CD. 
+ Bài toán hỏi gì?
 + Bài toán hỏi đoạn thẳng CD 
 dài mấy xăng-ti-mét?
- GV cho HS làm bài tập cá nhân vào vở bài tập + HS làm bài tập vào vở bài tập 
(phiếu học tập). (phiếu học tập).
+ Bạn trai trong bức tranh đã dựa vào sơ đồ đoạn + HS cùng tóm tắt với GV.
thẳng để suy nghĩ lựa chọn phép tính thích hợp 
cho phương án giải bài toán. + Các nhóm làm bài vào phiếu 
 học tập:
+ Đoạn thẳng AB = 8 cm.
+ Độ dài đoạn thẳng AB giảm đi 4 lần thì được độ 
dài đoạn thẳng CD nên ta chia đoạn AB thành 4 
phần bằng nhau. Độ dài mỗi phần chính là độ dài 
của đoạn thẳng CD. 
+ Vậy để tìm độ dài đoạn thẳng CD ta lấy độ dài 
đoạn thẳng AB chia cho 4.
- HS nêu câu lời giải và trình bày bài giải như 
SGK.
- GV cho HS kiểm tra phép tính đã đúng chưa, bài 
giải đã giải quyết được câu hỏi bài toán đặt ra - Các nhóm nhận xét, bổ sung.
chưa. HS rút ra cách giải cho những bài toán - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
tương tự.
- GV chốt lại:
+ Đây là dạng toán “giảm một số đi một số lần”.
+ Muốn giảm một số đi một số lần, ta lấy số đó 
chia cho số lần. - HS kiểm tra phép tính.
- GV mở rộng thêm có thể hỏi:
+ 12 giảm đi 3 lần.
+ 30 giảm đi 6 làn.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: “Đố bạn” - HS chơi trò chơi.
3. Hoạt động thực hành, luyện tập
Bài 1.
 - HS đọc. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. -HSTL: Muốn giảm một số đi 
- Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc “giảm một số đi một số lần, ta lấy số đó chia cho 
một số lần”. số lần.
 - Thực hiện các phép chia, tìm 
 kết quả rồi chỉ ra các số tương 
- Đề bài yêu cầu gì?
 ứng trong ô ?
 - HS làm bài vào vở bài tập.
- GV yêu cầu HS làm bài. 
- GV cho HS đổi vở, chữa bài.
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng.
-> GV Chốt: Muốn giảm đi một số lần ta chia số 
đó cho số lần.
Bài 2. Cho đoạn thẳng AB có độ dài 10cm. Hãy 
vẽ đoạn thẳng CD có độ dài bằng độ dài đoạn - HS đọc.
thẳng AB giảm đi 5 lần. - Bài toán cho biết đoạn thẳng 
- Yêu cầu HS đọc đề bài. AB dài 10cm. 
- Bài toán cho biết gì?
 - Bài toán yêu cầu vẽ đoạn 
 thẳng CD có độ dài bằng độ dài 
- Bài toán hỏi gì? đoạn thẳng AB giảm đi 5 lần.
 - HS làm bài tập
- GV cho HS làm bài.
 HS tính độ dài đoạn thẳng CD 
 bằng 10 : 5 = 2(cm) rồi vẽ đoạn 
 thẳng CD có độ dài bằng 2cm.
- GV chữa bài nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- Lưu ý: phân biệt giảm đi một số lần và giảm đi 1 
số đơn vị.
GV chốt sự khác nhau: - Làm phép tính trừ.
- Muốn giảm đi một số đơn vị ta làm thế nào? - Làm phép tính chia.
- Muốn giảm một số đi nhiều lần ta làm ntn?
*Chốt:giảm số đơn vị làm phép chia, giảm đi số 
lần làm phép chia.
Bài 3. Ngày hôm trước, một cửa hàng bán 
được 18 bộ bàn học thông minh. Ngày hôm 
sau, số bộ bàn học bán được giảm đi 2 lần so 
với ngày hôm trước. Hỏi ngày hôm sau cửa 
hàng đó bán được bao nhiêu bộ bàn học thông - HS đọc đề bài.
minh?
 - Đề bài cho biết cửa hàng ngày 
- GV yêu cầu HS đề bài
 hôm trước bán được 18 bộ bàn 
- Bài toán cho biết gì?
 học. Ngày hôm sau số bàn học 
 bán được giảm đi 2 lần so với 
 ngày hôm trước. - Bài toán hỏi hôm sau cửa hàng 
- Bài toán hỏi gì? đó bán được bao nhiêu bộ bàn 
 học.
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở.
- GV chốt đáp án đúng, chữa bài. - HS làm bài vào vở.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng.
Bài 4. Trong hội chợ sách, buổi sáng một quầy 
hàng bán được 30 giỏ quà sách, buổi chiều số 
giỏ quà sách bán được giảm 3 làn so với buổi 
sáng. Hỏi buổi chiều quầy hàng đó bán được 
bao nhiêu giỏ quà sách?
 - HS đọc đề.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
 - Bài toán cho biết buổi sáng 
- Bài toán cho ta biết gì? quầy sách bán được 30 giỏ quà 
 sách. Buổi chiều số giỏ quà sách 
 bán được giảm 3 lần so với buổi 
 sáng.
- Bài toán hỏi gì? - Bài toán hỏi buổi chiều quầy 
 hàng bán được bao nhiêu giỏ 
 quà sách?
- GV yêu cầu HS suy nghĩ lựa chọn phép tính để 
tìm câu trả lời cho bài toán đặt ra. - HS suy nghĩ và làm bài.
- GV chốt, chữa bài. - HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương. - HSTL theo ý hiểu của mình.
- GV hỏi HS: Qua bài này, các em biết thêm được 
điều gì?
- về nhà các em đọc lại cách giải dạng toán giảm 
một số đi một số lần.
- Tìm tình huống liên quan đến dạng toán giảm 
một số đi một số lần, hom sau chia sẻ với các bạn.
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
....................................................................................................................................... TOÁN
 Bài 21:BẢNG CHIA 7 (2 tiết)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Học sinh tự lập được và học thuộc lòng bảng chia 7.
 - Vận dụng Bảng chia 7 để tính nhẩm. Ghi nhớ bảng chia 7.
 - Vận dụng được bảng chia 7 để giải toán có lời văn, biết áp dụng kiến thức vào 
cuộc sống.
 - Thông qua việc nhận biết phép chia từ các tình huống khác nhau thể hiện qua 
tranh vẽ.
 - Góp phần phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp 
toán học; NL sử dụng công cụ toán học.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Mỗi HS 10 thẻ, mỗi thẻ 7 chấm tròn trong bộ đồ dùng học Toán.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi.
- Yêu cầu một số HS đọc lại Bảng nhân 7. - HS đọc bảng nhân 7
- Một số HS đọc ngẫu nhiên một phép tính trong - HS thực hiện.
Bảng nhân 7 rồi mời bạn bất kì nêu hai phép chia 
tương ứng.
- GV nhận xét. - HS lắng nghe.
- GV cho HS quan sát bức tranh trong SGK, thảo - HS quan sát tranh SGK trang 
luạn nhóm 2 về những điều quan sát được từ bức 46.
tranh:
 - HS đọc.
- GV yêu cầu HS đọc: “Có 35 quả dưa, xếp đều 
vào 7 rổ, mỗi rổ có bao nhiêu quả dưa?”
 - Ta có 7x5=35 ; 35:7=5. Vậy 
- GV cho HS thảo luận nêu cách giải quyết vấn 
 mỗi rổ có 5 quả dưa.
đề.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Hoạt động hình thành kiến thức
GV nêu:
- Giới thiệu các tấm thẻ mỗi tấm có 7 chấm tròn. - HS lắng nghe. - Đưa 1 tấm thẻ có 7 chấm tròn hỏi:
+ 7 lấy 1 lần được mấy? - được 7
- HS nêu phép tính tương ứng. - 7 x 1 = 7
- GV nêu: 7 chấm tròn chia thành nhóm, mỗi - 1 nhóm.
nhóm 7 chấm tròn, vậy được mấy nhóm?
- Lấy 2 tấm thẻ, mỗi tấm 7 chấm tròn.
- Đối với 7x2=14, 14:7=2 (làm tương tự như 7x1, - 1 HS nêu phép tính khác.
7:7). - 1 HS nêu phép nhân và phép 
- Làm tương tự với 7x3 và 21:7 chia được lập.
- GV gợi ý nhận xét và cho HS dựa vào Bảng - HS lập các phép chia còn lại.
nhân 7 để lập bảng chia.
- Nhận xét đặc điểm của cột số bị chia, số chia, - HSTL
thương? - HS đọc và nhẩm thuộc.
- Cho HS sau khi lập bảng chia 7 sau đó học 
thuộc bảng chi 7.
 - HSTK
- Bảng chia 7 có đặc điểm ? (Gợi ý nhận xét và 
thừa số và tích).
 - HS tham gia chơi trò chơi.
- GV tổ chức trò chơi “Đố bạn” trả lời kết quả của 
các phép tính trong Bảng chia 7.
3. Hoạt động thực hành, luyện tập
Bài 1. Tính nhẩm
- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu. - HS thực hiện
- YC HS làm bài tập vào vở. - HS tự làm bài cá nhân. (có thể 
 sử dụng Bảng chia 7 để tìm kết 
- GV tổ chức chữa bài cho HS.
 quả dựa vào phép nhân để tìm 
- HS đổi vở, đặt câu hỏi cho nhau, đọc phép tính kết quả của phép chia, ví dụ 
và nói kết quả tương ứng với mỗi phép tính. 7x2=14 thì 14:7=2)
+ GV cho HS đọc nối tiếp các phép tính trong bài. - HS nhận xét, chữa bài.
- GV chốt kết quả cuối cùng. - HS đổi vở nhận xét bài làm 
- GV nhận xét tiết học. của bạn.
 - HS lắng nghe
Bài 2. Tính
- GV yêu cầu HS đọc đề bài - HS đọc đề bài.
- YC HS làm bài vào VBT. - HS thực hiện yêu cầu.
- GV tổ chức chữa bài cho HS. - HS đổi vở, nhận xét bài làm + GV cho HS đọc nối tiếp các phép tính trong bài. của bạn.
+ Con có nhận xét gì về các phép tính ở mỗi cột.
+ Từ một phép nhân ta có thể lập mấy phép chia - HSTL.
tương ứng?
=> Củng cố mối quan hệ giữa phép nhân và chia. - HS lắng nghe.
Nếu lấy tích của 2 số chia cho thừa số này sẽ được 
thừa số kia.
Bài 3. Quan sát tranh, nêu các phép tính thích 
hợp:
- GV cho HS quan sát tranh trong SGK. - HS quan sát tranh.
- GV yêu cầu HS tự lập phép nhân rồi nêu các - HS lập phép nhân rồi từ phép 
phép chia có được từ phép nhân đó. nhân lập phép chia tương ứng.
- GV chữa bài. - HS đổi vở, chữa bài và nêu 
- GV cho HS nhận xét. cách làm.
- GV chốt đáp án, nhận xét và tuyên dương. - HS nhận xét bài làm của bạn.
* Lưu ý: Mục đích của bài tập này là củng cố ý - HS lắng nghe.
nghĩa thực tiễn của phép nhân và quan hệ giữa 
phép nhân và phép chia.
Bài 4. Tính (theo mẫu):
- GV cho HS đọc yêu cầu của bài. - HS đọc thầm, nêu yêu cầu.
- Muốn gấp một số lên một số lần ta làm như thế - Ta lấy số đó nhân với số lần
nào?
- Muốn giảm một số đi một số lần ta làm như thế 
nào? - Ta lấy số đó chia cho số lần
GV chia nhóm 2 làm bài tập.
- GV quan sát, hỗ trợ HS còn lúng túng - HS làm việc theo nhóm.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương. a) 7 gấp 9 lần 63 giảm 7 lần 9.
=>Chốt KT:Củng cố kiến thức về gấp một số lên b) 7 gấp 8 lần 56 giảm 7 lần 8.
một số lần và giảm một số đi một số lần và kĩ năng c) 35 giảm 7 lần 5 gấp 6 lần 
tính chia số có hai chữ số cho số có một chữ số và 30.
nhân số có hai chữ số với số có một chữ số.
3. Vận dụng.
Bài 5. a) Chị Mai đã tham dự một khoá học .
nấu ăn liên tiếp trong 35 ngày. Hỏi khoá học 
của chị Mai diễn ra trong mấy tuần lễ? Biết 
mỗi tuần lễ có 7 ngày. b) Kể tên một tình huống thực tế có sử dụng 
phép chia trong bảng chia 7.
- GV cho HS đọc đề Toán - HS đọc đề Toán.
- Bài toán cho biết gì? a) Bài Toán cho biết chị Mai 
 tham gia khoá học nấu ăn liên 
 tiếp 35 ngày. Biết mỗi tuần lễ 
 có 7 ngày.
- Bài toán hỏi gì?
 - Bài toán hỏi khoá học diễn ra 
- Yêu cầu HS suy nghĩ lựa chọn để tìm câu trả lời trong mấy tuần lễ? 
cho bài toán đặt ra và làm bài Toán.
 - HS làm bài.
- GV chốt, chữa bài.
 - HS chữa bài
- GV cho HS nhận xét.
 - HS nhận xét bài bạn.
b) GV cho HS suy nghĩ kể tình huống thực tế có 
sử dụng phép chia trong Bảng chia 7 rồi chia sẻ 
cho cả lớp. b) HS nêu tình huống của 
 mình, chia sẻ với cả lớp.
- GV hỏi HS: 
+ Qua bài này, các em biết thêm được điều gì?
+ Về nhà các em đọc lại Bảng chia 7 và đố mọi 
người trong gia đình xem ai đọc thuộc Bảng chia - HSTL theo ý hiểu của mình.
7. - HS lắng nghe nhiệm cụ của 
+ Tìm tình huống liên quan đến phép chia trong mình.
Bảng chia 7, hôm sau chia sẻ với các bạn.
- GV Nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
....................................................................................................................................... TIẾNG VIỆT
 CHỦ ĐIỂM: MÁI ẤM GIA ĐÌNH
 Bài đọc 1: NGƯỠNG CỬA(T1+2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh 
mà học sinhđịa phương dễ viết sai (nơi ấy, lúc nào, xa tắp,...)
 - Biết ngắt nhịp đúng giữa các dòng thơ, nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và giữa 
các khổ thơ. 
 - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài.
 - Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài thơ: Ngưỡng cửa là nơi thân quen với mọi 
người trong gia đình, là nơi chúng ta bắt đầu đến trường và đi xa hơn nữa.
 - Nhận biết từ ngữ có nghĩa giống nhau; đặt câu với những từ này.
 - Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
 - Biết chia sẻtình cảm yêu quý ngôi nhà và gia đình của mình.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy.
 - SGK và học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- GV cho HS xem video “Cả nhà thương nhau” -HS vận động theo bài hát
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu: Giọng nhẹ nhàng, tình cảm. - Hs lắng nghe.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ 
đúng đúng giữa các dòng thơ, nghỉ hơi đúng sau - HS lắng nghe cách đọc.
mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ. Nhấn giọng, 
gây ấn tượng với những từ ngữ gợi tả, từ ngữ chỉ 
hành động: tấm bé, đi men, cũng vội, cũng vui, ; 
đọc chậm rãi ở cuối câu. - 1 HS đọc toàn bài.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát
- GV chia khổ: (4khổ)
+ Khổ 1: Từ đầu đến đi men.
+ Khổ 2: Tiếp theo cho đến cũng vui. + Khổ 3: Tiếp theo cho đến tôi đi. - HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
+ Khổ 4: Còn lại - HS đọc từ khó.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - HS đọc nối tiếp.
- Luyện đọc từ khó: nơi ấy, lúc nào, xa tắp, ...)
-Luyện đọc từng dòng thơ: GV gọi HS đọc nối - HS luyện đọc theo nhóm 4.
tiếp bài, mỗi HS đọc 2 dòng thơ
- Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS luyện 
đọc khổ thơ theo nhóm 4.
Chú ý ngắt nghỉ đúng khổ thơ:
Nơi bố mẹ/ ngày đêm
Lúc nào qua/ cũng vội
Nơi bạn bè/ chạy tới
Thường lúc nào/ cũng vui. //
Nơi ấy/ đã đưa tôi
Buổi đầu tiên/ đến lớp -HS dựa gợi ý SGK trả lời
Nay con đường/ xa tắp
Vẫn đang chờ/ tôi đi. //
- GV nhận xét các nhóm. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
-Hướng dẫn HS giải nghĩa các từ: ngưỡng cửa, 
dắt vòng đi men.
* Hoạt động 2: Đọc hiểu.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi 
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả 
lời đầy đủ câu.
- Qua bài thơ, em thấy ngưỡng cửa gắn bó với - 1 -2 HS nêu theo suy nghĩ của 
mỗi người như thế nào?. mình.
- GV chốt: Ngưỡng cửa gắn bó với mỗi người từ 
tấm bé, chứng kiến mọi vui buồn của mỗi người. 
Tác giả bài thơ rất yêu quý ngưỡng cửa nhà 
mình.
3. Hoạt động luyện tập
1. Tìm từ ngữ có nghĩa giống các từ ngữ dưới 
đây:
 soi xa tắp thời tấm bé
- GV yêu cầu HS đọc đề bài BT1. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
- GV yêu cầu HS tự làm vào VBT -> Chia sẻ - HS tự làm -> Chia sẻ với bạn
nhóm đôi. - Một vài HSviết trên bảng lớp: - GV gọi HS trình bày.
- GV mời HS nhận xét. - 2-3 HS nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương, chốt câu trả lời 
đúng.
2. Đặt câu với một từ ngữ vừa tìm được.
- GV yêu cầu HS đọc đề bàiBT2 - 1-2 HS đọc yêu cầu bài
- GV yêu cầu HS tự làm vào VBT - HS làm VBT.
- GV mời HS trình bày. - Một số HS đọc câu của mình 
 trước lớp.
- GV chiếu bài của 1 số HS.
 -HS theo dõi, nhận xét
- GV nhận xét tuyên dương, giúp HS chữa câu 
nếu cần
4. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến 
vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn.
+ Hằng ngày, từ ngưỡng cửa nhà mình em đi + Trả lời các câu hỏi.
những đâu?
+ Em hiểu thế nào là ngưỡng cửa?
- Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 TIẾNG VIỆT
 CHỦ ĐIỂM: MÁI ẤM GIA ĐÌNH
 Bài viết 2: KỂ CHUYỆN EM VÀ NGƯỜI THÂN (T3)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Viết được đoạn văn kể về một câu chuyện về việc em giữ lời hứa với cha mẹ( 
người thân) hoặc câu chuyện về cha mẹ( người thân) khuyên bảo em nhuuwngx điều 
hay lẽ phải. Đoạn văn mắc ít lỗi chính tả, ngữ pháp.
 - Biết sử dụng dấu câu phù hợp. 
 - Biết kể lại một sự việc đã từng chứng kiến, tham gia, bày tỏ được cảm xúc của 
mình khi chứng kiến, tham gia sự việc đó.
 - Biết vận dụng những điều đã học để viết được một đoạn văn kể chuyện.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức nghe hát : Cả nhà thương - HS lắng nghe bài hát.
nhau sáng tác Phan Quang Minh để khởi 
động bài học.
- GV cùng trao đổi về nội dung bài hát - HS lắng nghe.
- GV trả bài Góc sáng tạo tuần trước: 
Chuyện của em. Biểu dương câu văn, đoạn 
văn hay. Nêu những điều HS cần rút kinh 
nghiệm.
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
Hoạt động 1: Chuẩn bị viết đoạn văn.
Nói theo 1 trong 2 đề sau: 
a) Kể một câu chuyện về việc em giữ lời 
hứa với cha mẹ (người thân).
Gợi ý:
- Câu chuyện xảy ra khi nào?
- Em đã hứa với cha mẹ (người thân) điều 
gì?
- Em đã cố gắng thực hiện lời hứa ấy như 
thế nào?
- Sau việc đó, cha mẹ (người thân) khen 
em thế nào?
b) Kể một câu chuyện về việc cha 
mẹ(người thân) khuyên bảo em những 
điều hay lẽ phải.
Gợi ý:
- Câu chuyện xảy ra khi nào?
- Cha mẹ (người thân) của em đã khuyên 
bảo em những gì?
- Em đã nghe lời khuyên bảo của cha mẹ 
(người thân) thế nào?
- Qua việc làm của em, thái độ của cha mẹ (người thân) thế nào?
- GV mời HS đọc yêu cầu bài.
- GV yêu cầu HS tự chọn nói theo đề a - 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
hoặc đề b. - HS giơ thẻ số 1 hoặc số 2 thông báo 
- GV tổ chức cho HS có cùng lựa chọn cho sự lựa chọn của mình.
ngồi cùng dãy. - HS chọn đề a ngồi dãy riêng, đề b 
- Tổ chức cho HS làm việc nhóm 2 hỏi đáp thành dãy riêng.
trả lời các câu hỏi - HS nhóm 2 hỏi đáp trả lời các câu hỏi
- GV mời các nhóm trình bày.
 - Đại diện các nhóm trình bày.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, trao 
 - Các nhóm khác nhận xét, trao đổi 
đổi.
 thêm
- GV nhận xét, bổ sung.
3. Luyện tập.
Hoạt động 2: Viết đoạn văn kể về việc 
em giữ lời hứa với cha mẹ (người thân) 
khuyên bảo em những điều hay lẽ phải.
- GV mời HS viết vào vở ôli.
 - HS viết bài vào vở ôli.
- GV theo dõi, giúp đỡ các em viết bài.
Hoạt động 3: Giới thiệu đoạn văn.
- GV mời một số HS đọc kết quả bài làm - 3- 5 HS đọc bài viết của mình trước 
của mình trước lớp. lớp
- GV mời HS nhận xét - Các HS khác nhận xét
- GV nhận xét, khen ngợi những bài viết 
hay, diễn đạt lưu loát.
- GV thu một số bài chấm và nhận xét - HS nộp vở để GV chấm bài.
cung cả lớp.
4. Vận dụng.
- GV mở bài hát “Ba ngọn nến lung linh”.
+ Cho HS lắng nghe bài hát. - HS lắng nghe bài hát.
+ Cùng trao đổi nội dung bài hát với HS. - Cùng trao đổi với GV về nhận xét của 
- Nhận xét, tuyên dương mình về nội dung bài hát.
- Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
....................................................................................................................................... TIẾNG VIỆT
 CHỦ ĐIỂM: MÁI ẤM GIA ĐÌNH
 Bài đọc 2: CHA SẼ LUÔN Ở BÊN CON (T5+6)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh
mà HS địa phương dễ viết sai: hỗn loạn, lặng đi, luôn, đáp lại, động đất, đã, giữa, sẽ, 
nữa, ... Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. 
- Hiểu ý nghĩa của bài: Tình yêu của người cha dành cho con và sự tin tưởng tuyệt
đối của cậu bé đối với cha mình.
- Trả lời được các CH về nội dung bài.
- Nhận biết tác dụng của dấu chấm hỏi: Câu hỏi được dùng để hỏi về một điều chưa 
biết .
- Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
- Biết sử dụng các từ ngữ chỉ đặc điểm.
- Biết tôn trọng giữa con người, biết giúp đỡ mọi người, biết trận trọng và tin tưởng 
vào tình yêu mà cha mẹ dành cho minh
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- GV cho HS nghe và hát theo bài hát - HS nghe và hát theo nhạc.
“Nhà là nơi để về”.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh.
+ Bài đọc hôm nay tên là gì? + Bài có tên Cha sẽ luôn ở bên con.
+ Trong hình ảnh minh hoạ, người cha đã + Người Cha đã ra sức cứu con.
làm gì? 
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
 - HS lắng nghe.
- GV giới thiệu
2. Khám phá.
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu: giọng đọc nhẹ nhàng, tinh
cảm. Nhấn giọng, gây ấn tượng với những - HS lắng nghe.
từ ngữ gợi tả, gợi cảm; 
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe cách đọc.
nghỉ đúng dấu câu. 
- Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (4 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến bên con. - 1 HS đọc toàn bài.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến cùng ông. - HS quan sát, lắng nghe.
+ Đoạn 3: Tiếp theo cho đến còn sống.
+ Đoạn : Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
 - HS đọc nối tiếp đoạn.
- Luyện đọc từ khó: hỗn loạn, lặng đi, 
 - HS đọc từ khó.
luôn, đáp lại, động đất, đã, giữa, sẽ, nữa.
- Giải nghĩa từ và luyện đọc câu: 
- GV đưa câu văn dài:
 Rồi ông nhớ lại lời hứa với con:/ “Dù có 
chuyện gì xảy ra, / cha cũng sẽ luôn ở bên 
con”.//
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS 
 - 2-3 HS đọc câu.
luyện đọc đoạn theo nhóm 4.
 - HS luyện đọc theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
* Hoạt động 2: Đọc hiểu.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu 
hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn 
cách trả lời đầy đủ câu.
? Chuyện gì xảy ra với ngôi trường của 
cậu con trai khi động đất?:
 ? Vì sao người cha vẫn quyết tâm đào bới 
đống đổ nát khi mọi người cho rằng không 
còn hi vọng? 
? Quyết tâm của người cha đã đem lại kết 
quả gì? 
 ? Chi tiết nào cho thấy cậu con trai rất tin 
tưởng vào cha mình? 
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV Chốt: Tình yêu của người cha dành - 1 -2 HS nêu nội dung bài theo suy 
cho con và sự tin tưởng tuyệt đối của cậu nghĩ của mình.
bé đối với cha mình .
3. Hoạt động luyện tập
1. Tìm câu hỏi trong bài và cho biết 
a) Những từ ngữ nào cho em biết đó là 
câu hỏi.
b) Cuối câu hỏi có dấu câu gì?
- GV yêu cầu HS đọc đề bài. - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm - 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
bàn - HS làm việc nhóm bàn, thảo luận và 
- GV mời đại diện nhóm trình bày. trả lời câu hỏi.
a) Những từ ngữ nào cho em biết đó là - Đại diện nhóm trình bày:
câu hỏi? + Các từ: cỏ — không
b) Cuối câu hỏi có dấu câu gì?
 + Cuối câu hỏi có dấu chấm hỏi
- GV mời các nhóm nhận xét. - Đại diện các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương.
2. Đặt một câu hỏi để hỏi về việc làm của 
người cha (hoặc của những người đã
can ngăn hay đã giúp đỡ ông)
- GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
- GV giao nhiệm vụ làm việc chung cả lớp - HS làm việc chung cả lớp: tìm thêm 
 câu là lời nói của nhân vật.
- GV mời cá nhân HS trình bày.
 - Một số HS trình bày theo kết quả của 
- GV mời HS khác nhận xét.
 mình.
- GV nhận xét, tuyên dương.
 - HS nhận xét câu trả lời của bạn.
- GV chốt: Qua 2 BT này, các em hãy cho 
biết: Câu hỏi được dùng để hỏi về một - HS lắng nghe.
điều chưa biết, trong câu hỏi thường có các 
từ có – không... Cuối câu hỏi có dấu chấm 
hỏi.
4. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã 
thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học vào thực tiễn.
học sinh.
- Nhắc nhở các em cần tôn trọng tình cảm - HS lắng nghe.
của cha, mẹ với mình.
- Nhận xét, tuyên dương
 - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_3_tuan_7_doan_thi_thanh_huyen.docx