Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 8 - Năm học 2021-2022

docx 81 trang Người đăng Hạ Hạ Ngày đăng 31/03/2026 Lượt xem 3Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 8 - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 TUẦN 8
 Thứ hai ngày 8 tháng 11 năm 2021
 TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN (2 TIẾT):
 GIỌNG QUÊ HƯƠNG
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
 - Hiểu nghĩa của các từ trong bài: đôn hậu, thành thực, bùi ngùi.
 - Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Tình cảm thiết tha gắn bó của các nhân vật 
trong câu chuyện với quê hương, với người thân qua giọng nói quê hương thân 
quen. (Trả lời được các câu hỏi 1,2,3,4).
 - Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo tranh minh họa. Đối với HS 
M3+M4 kể được cả câu chuyện.
2. Kỹ năng: 
 - Rèn kỹ năng đọc:Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn (ngạc nhiên, 
xúc động, nghẹn ngào, mím chặt...). Ngắt nghỉ hơi đúng sau dấu câu và giữa các 
cụm từ. Bước đầu biết đọc phân biệt lời nhân vật với lời người dẫn chuyện
 - Rèn kỹ năng kể chuyện và kỹ năng nghe. 
Hình thành phẩm chất: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm 
Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL 
giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng: 
 - GV: Tranh minh họa bài học. 
 - HS:Sách giáo khoa.
2. Phương pháp, kĩ thuật: 
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết 
vấn đề, hoạt động nhóm. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm 
 đôi. 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. 1. Hoạt động khởi động (3 phút)
2.
 - Kết nối bài học. - HS hát bài: Quê hương tươi đẹp.
 - Giới thiệu bài - Ghi tên bài.
 - Học sinh nghe giới thiệu, mở sách giáo khoa.
 2. HĐ Luyện đọc (20 phút)
 *Mục tiêu:
 - Đọc đúng, rành mạch, biết nghỉ hơi hợp lý sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các 
 cụm từ; bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật.
 * Cách tiến hành: 
 a. GV đọc mẫu toàn bài:
 - Giáo viên đọc mẫu toàn bài một - HS lắng nghe
 lượt.
 b. Học sinh đọc nối tiếp từng câu 
 - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối tiếp 
 kết hợp luyện đọc từ khó
 câu trong nhóm. 
 - GV theo dõi HS đọc bài để phát 
 hiện lỗi phát âm của HS.
 - Nhóm báo cáo kết quả đọc trong nhóm.
 - Luyện đọc từ khó do HS phát hiện theo hình 
 thức: Đọc mẫu (M4) => Cá nhân (M1) => Cả 
 lớp (ngạc nhiên, xúc động, nghẹn ngào, mím 
 chặt )
 - HS chia đoạn (3 đoạn như SGK)
 c. Học sinh nối tiếp nhau đọc 
 từng đoạn và giải nghĩa từ khó: - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc từng đoạn trong nhóm.
 - Nhóm báo cáo kết quả đọc đoạn trong nhóm.
- Luyện đọc câu khó, HD ngắt 
giọng câu dài: 
+ Xin lỗi. // Tôi quả thật chưa nhớ 
ra / anh là...// (hơi kéo dài từ là)
 - Đọc phần chú giải (cá nhân). 
- Giáo viên yêu cầu học sinh tìm từ 
trái nghĩa với từ đôn hậu, đặt câu 
với từ thành thực.
 - 1 nhóm đọc nối tiếp 3 đoạn văn trước lớp.
 - Đại diện 3 nhóm đọc nối tiếp 3 đoạn văn 
 trước lớp.
 - Lớp đọc đồng thanh đoạn 3.
d. Đọc đồng thanh:
* Nhận xét, đánh giá, chuyển hoạt 
động.
3. HĐ tìm hiểu bài (15 phút):
a. Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Tình cảm thiết tha gắn bó của các nhân vật 
trong câu chuyện với quê hương, với người thân qua giọng nói quê hương thân quen.
b. Cách tiến hành: Làm việc cá nhân – Chia sẻ cặp đôi – Chia sẻ trước lớp
- GV yêu cầu 1 HS đọc to 5 câu hỏi - 1 HS đọc 5 câu hỏi cuối bài
cuối bài
 - Nhóm trưởng điều hành nhóm mình thảo luận 
 để trả lời các câu hỏi (thời gian 3 phút)
- GV hỗ trợ TBHT lên điều hành 
lớp chia sẻ kết quả trước lớp 
+ Thuyên và Đồng cùng ăn trong 
 - Cùng ăn với ba người thanh niên.
quán với những ai?
+ Chuyện gì xảy ra làm Thuyên và 
 - Thuyên và Đồng quên tiền, 1 trong 3 người Đồng ngạc nhiên? thanh niên xin trả giúp tiền ăn.
+ Vì sao anh thanh niên cảm ơn + Trao đổi trong nhóm để trả lời: Vì Thuyên và 
cảm ơn Thuyên và Đồng? Đồng có giọng nói gợi cho anh thanh niên nhớ 
 đến một người mẹ
 - Người trẻ tuổi: lẳng lặng cuối đầu, đôi môi 
+ Những chi tiết nào nói tình cảm 
 mín chặt lộ vẻ đau thương. Thuyên và Đồng: 
tha thiết của các nhân vật đối với 
 yên lặng nhìn nhau, mắt rớm lệ.
quê hương?
 - Giọng quê hương rất gần gũi và thân thiết. 
+ Qua câu chuyện em nghĩ gì về 
 Giọng quê hương gợi nhớ những kỉ niệm sâu 
giọng quê hương?
 sắc. Giọng quê hương gắn bó với những người 
 cùng quê hương. 
*GV chốt ND: Tình cảm thiết tha 
gắn bó của các nhân vật trong câu 
chuyện với quê hương, với người 
thân qua giọng nói quê hương thân 
quen.
4. HĐ Luyện đọc lại - Đọc diễn cảm (15 phút)
*Mục tiêu: Học sinh đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ ngữ 
cần thiết.
*Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
 - 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài.
- Yêu cầu HS nêu lại cách đọc của - Xác định các giọng đọc có trong câu chuyện 
các nhân vật.
 - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc phân vai.
 + Phân vai trong nhóm.
 + Luyện đọc phân vai trong nhóm.
 - Thi đọc phân vai trước lớp: Các nhóm thi đọc 
 phân vai trước lớp.
 - Lớp nhận xét.
- GV nhận xét chung - Chuyển hoạt động.
5. HĐ kể chuyện(15 phút)
* Mục tiêu : 
- Giúp học sinh rèn kĩ năng kể chuyện, kể lại được một đoạn của câu chuyện dựa 
theo tranh minh họa.
- Hiểu nội dung và ý nghĩa câu chuyện.
* Cách tiến hành:
a. GV nêu yêu cầu của tiết kể - Lắng nghe
chuyện
b. Hướng dẫn HS kể chuyện:
 - Học sinh đọc thầm các câu hỏi trong từng 
 đoạn để tìm hiểu yêu cầu của bài.
 - Nhóm trưởng điều khiển:
 - Luyện kể cá nhân
c. HS kể chuyện trong nhóm - Luyện kể nối tiếp đoạn trong nhóm.
d. Thi kể chuyện trước lớp: - Các nhóm thi kể nối tiếp đoạn trước lớp.
* Lưu ý: - Lớp nhận xét.
- M1, M2: Kể đúng nội dung.
- M3, M4: Kể có ngữ điệu 
* GV đặt câu hỏi chốt nội dung 
bài: 
+ Câu chuyện nói về ai?
 - HS trả lời theo ý đã hiểu.
+ Em học được gì từ câu chuyện 
 - HS trả lời theo ý đã hiểu khi tìm hiểu bài.
này?
6. HĐ ứng dụng (1phút): - Về kể lại câu chuyện cho người thân nghe.
 - VN tìm đọc các câu chuyện có cùng chủ đề 7. Hoạt động sáng tạo (1 phút) Quê hương và tìm cách đọc cho phù hợp.
 ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.....................................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................................
 TẬP ĐỌC: 
 THƯ GỬI BÀ
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: 
 - Nắm được những thông tin chính của bức thư thăm hỏi. Hiểu ý nghĩa: 
Tình cảm gắn bó với quê hương và tấm lòng yêu quý bà của người cháu. (Trả lời 
được các câu hỏi trong sách giáo khoa).
2. Kĩ năng:
 - Bước đầu đọc bộc lộ được tình cảm thân mật qua giọng đọc thích hợp 
với từng kểu câu.
Hình thành phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ, NL giải quyết vấn đề, NL ngôn 
ngữ, NL thẩm mĩ.
*GDKNS:
 - Tự nhận thức bản thân. 
 - Thể hiện sự cảm thông.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng:
 - GV: Một phong bì thư và một bức thư của học sinh trong trường gửi 
người thân.
 - HS: Sách giáo khoa.
2. Phương pháp, kĩ thuật: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não, tia chớp, chia sẻ 
nhóm đôi. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. HĐ khởi động (3 phút): - Hát bài: Cháu yêu bà
 - Nêu nội dung bài hát.
- GV kết nối kiến thức. - Lắng nghe. 
- Giới thiệu bài. Ghi tựa bài lên bảng. - Mở sách giáo khoa.
2. HĐ Luyện đọc (15 phút)
*Mục tiêu: Đọc đúng các từ ngữ, câu, đoạn bài.
* Cách tiến hành:
a. GV đọc mẫu toàn bức thư:
- Giáo viên đọc mẫu toàn bài với - HS lắng nghe.
giọng nhẹ nhàng, tình cảm,... lưu ý 
cần ngắt nghỉ hơi giữa các cụm từ, 
đọc đúng câu thể hiện tình cảm: “Bà 
kính yêu!”.
b. Học sinh đọc nối tiếp từng câu kết 
hợp luyện đọc từ khó
 - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối 
- GV theo dõi HS đọc bài để phát 
 tiếp câu trong nhóm. 
hiện lỗi phát âm của HS.
 - Nhóm báo cáo kết quả đọc trong nhóm.
 - Luyện đọc từ khó do HS phát hiện theo 
 hình thức: Đọc mẫu (M4) => cá nhân (M1) 
 => cả lớp (lâu rồi, cháu nhớ bà lắm, chăm 
 ngoan, vẫn nhớ,...)
 - HS chia đoạn (3 đoạn tương ứng với 3 
 phần của bức thư).
c. Học sinh nối tiếp nhau đọc từng phần trong bức thư và giải nghĩa từ - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc từng 
khó: phần trong nhóm.
 - Nhóm báo cáo kết quả đọc trong nhóm.
- Luyện đọc câu khó, HD ngắt giọng 
câu dài: 
+ Dạo này bà có khỏe không ạ?
 - Lớp đọc đồng thanh bức thư.
d. Đọc đồng thanh:
* Nhận xét, đánh giá, chuyển hoạt 
động.
3. HĐ Tìm hiểu bài (8 phút)
*Mục tiêu: Hiểu tình cảm gắn bó với quê hương và tấm lòng yêu quý bà của người 
cháu.
*Cách tiến hành: 
- Cho học sinh thảo luận và tìm hiểu - 1 HS đọc 3 câu hỏi cuối bài.
bài
 - Nhóm trưởng điều hành nhóm mình thảo 
 luận để trả lời các câu hỏi (thời gian 3 phút)
*GV hỗ trợ TBHT điều hành lớp chia *Trưởng ban Học tập điều khiển lớp chia sẻ 
sẻ kết quả trước lớp. kết quả.
+ Đức viết thư cho ai? - Đức viết thư cho bà của Đức ở quê.
+ Dòng đầu bức thư, bạn ghi như thế - Học sinh trả lời.
nào? 
 + Đức hỏi thăm bà những điều gì?
 - Đức hỏi thăm sức khoẻ của bà.
+ Đức kể với bà những gì? 
+ Đọan cuối bức thư cho thấy tình 
 - HS thảo luận nhóm đôi, chia sẻ nội dung 
cảm của Đức với bà như thế nào?
 trước lớp: Đức rất kính trọng và yêu quý 
 bà.
*GVKL:Tình cảm gắn bó với quê hương và tấm lòng yêu quý bà của 
người cháu.
4. HĐ Đọc diễn cảm (7 phút)
*Mục tiêu: Học sinh đọc diễn cảm 1đoạn trong bài.
*Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân - cả lớp
- Giáo viên đọc đoạn 1. - HS lắng nghe.
- Giáo viên chia HS thành các nhóm, - Đọc nâng cao trong N2.
mỗi nhóm 2 HS. HS mỗi nhóm tự 
 - Luyện đọc theo cặp đôi.
chia sẻ giọng đọc cho nhau.
- Mời 1 học sinh M4 đọc lại bức thư. 
- Tổ chức cho HS thi đọc bức thư. 
 - Các nhóm thi đọc trước lớp.
 - Nhận xét.
- Nhận xét đánh giá bình chọn em 
đọc hay.
5. HĐ ứng dụng (1 phút) - Thực hiện lối sống đẹp, kính trọng và yêu 
 quý ông bà, yêu quý cảnh vật quê hương.
 - Hãy viết 1 bức thư cho ông bà, kể về cuộc 
6. HĐ sáng tạo (1 phút)
 sống của mình và gia đình mình.
 - Luyện đọc trước bài: Đất quý đất yêu.
 ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.....................................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................................................... ĐẠO ĐỨC
 CHIA SẺ VUI BUỒN CÙNG BẠN 
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: Học sinh biết được bạn bè cần phải chia sẻ với nhau khi có 
chuyện vui, buồn. 
2. Kĩ năng: Biết cảm thông, chia sẻ cuộc sống buồn vui cùng bạn trong cuộc 
sống hàng ngày.
Hình thành phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, 
NL giải quyết vấn đề, NL phát triển bản thân, NL điều chỉnh hành vi đạo đức.
*GDKNS:
 - Kĩ năng lắng nghe.
 - Kĩ năng thể hiện sự cảm thông.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng:
 - Giáo viên
 + Các câu chuyện, bài hát, tấm gương, ca dao, tục ngữ... về tình bạn, về sự 
cảm thông, chia sẻ vui buồn cùng bạn.
 + Phiếu thảo luận nhóm, phiếu học tập cá nhân.
 + Đồ dung để sắm vai; Thẻ màu xanh, đỏ, vàng
 - HS: Vở bài tập.
2. Phương pháp, kĩ thuật: 
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết 
vấn đề.
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm 
đôi. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Hoạt động Khởi động (5 phút): - Hát: “Bốn phương trời ta về đây chung 
 vui”
 - Lắng nghe.
- Tổng kết trò chơi.
- Giới thiệu bài mới – Ghi bài lên bảng.
2. HĐ thực hành: (25 phút)
* Mục tiêu:Học sinh biết được bạn bè cần phải chia sẻ với nhau khi có chuyện vui, 
buồn.
* Cách tiến hành:
Việc 1: Phân biệt hành vi đúng, hành 
vi sai. 
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm yêu cầu BT 
 - Đọc thầm yêu cầu BT và tự điền theo ý 
5, vở bài tập rồi làm bài: điền Đ hay S 
 của mình vào các ô trống mà mình cho là 
vào ô trống trước những ý ghi sẵn.
 phù hợp.
- Gọi 1 số HS nêu kết quả, cả lớp bổ 
 - 3-5 HS nêu kết quả trước lớp, cả lớp bổ 
sung.
 sung. 
*GV kết luận: SGV.
Việc 2: Liên hệ và tự liên hệ 
- Cho nội dung thảo luận cả lớp với nội 
 - HS tự liên hệ với bản thân, kể trước 
dung sau:
 lớp.
+ Em đã biết chia sẻ vui buồn với bạn bè 
 - Cả lớp nhận xét tuyên dương những 
trong lớp, trong trường chưa? Chia sẻ 
 bạn đã biết quan tâm chia sẻ vui buồn 
như thế nào?
 cùng bạn bè.
+ Em đã bao giờ được bạn bè chia sẻ 
buồn vui chưa? Hãy kể trường hợp cụ 
thể. Khi được bạn bè chia sẻ vui buồn, 
em cảm thấy thế nào?
*GV kết luận.
Hoạt động 3: Trò chơi phóng viên - Giáo viên yêu cầu học sinh lần lượt - HS nhắc lại.
đóng vai phóng viên để phỏng vấn các 
bạn trong lớp các câu hỏi có liên quan 
đến chủ đề bài học. - Lớp tiến hành thực hiện trò chơi theo 
 hướng dẫn của giáo viên.
 - Lần lượt từng HS thay nhau đóng vai 
 phóng viên nhà báo đến phỏng vấn bạn 
- GV cùng cả lớp nhận xét, biểu dương trong lớp các câu hỏi có liên quan đến 
những em có câu hỏi hay và những câu nội dung của chủ đề bài học.
trả lời đúng.
*GV kết luận chung.
 - Lắng nghe.
3. Hoạt động ứng dụng (3 phút): - Thực hiện như nội dung bài học, cảm 
 thông, chia sẻ cuộc sống buồn vui cùng 
 bạn trong cuộc sống hàng ngày.
 - Thực hiện lối sống đẹp, biết cảm thông, 
4. HĐ sáng tạo (2 phút) chia sẻ những buồn vui trong cuộc sống 
 cùng với những người sống quanh mình.
 ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.....................................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................................
 .TOÁN:
 BẢNG ĐƠN VỊ ĐO ĐỘ DÀI
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: 
 - Nắm được bảng đơn vị đo độ dài, bước đầu thuộc bảng đơn vị đo độ dài 
theo thứ tự từ bé đến lớn, từ lớn đến bé .
 - Biết làm các phép tính với các số đo độ dài.
2. Kĩ năng: Củng cố mối quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài thông dụng.
Hình thành phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng 
tạo, NL tư duy - lập luận logic.
*Bài tập cần làm: Làm BT 1, 2 (2 dòng trên), 3 (2 dòng trên).
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng:
 - GV: SGK, bảng đơn vị đo độ dài kẻ sẵn chưa viết
 - HS: SGK.
2. Phương pháp, kĩ thuật: 
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập, 
đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm. 
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm 
đôi.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: 
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.HĐ khởi động (5 phút) :
- Trò chơi: Ai nhanh – Ai đúng - HS tham gia chơi, thi đua giơ 
 tay giành quyền trả lời.
(GV nêu lại các phép tính của BT1 tiết trước, cho 
HS đoán nhanh đáp số)
- Tổng kết TC – Kết nối bài học - Lắng nghe
- Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên bảng. - Mở vở ghi bài
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: ( 15 phút)
* Mục tiêu: Bước đầu thuộc và nắm đượcmối quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài 
theo thứ tự từ bé đến lớn, từ lớn đến bé.
* Cách tiến hành: (Cả lớp)
Việc 1:Giới thiệu bảng đơn vị đo độ dài
-Gv giúp HS hiểu được bảng đơn vị đo độ dài từ - Nêu lại các đơn vị đo độ dài đã 
nhỏ đến lớn và ngược lại. học: km, hm, dam, m, dm, cm, - Gv đưa bảng kẻ sẵn viết tên các đơn vị đo độ mm.
dài lên bảng.
- Đơn vị cơ bản là gì?
 - Mét.
- Ghi vào cột giữa bảng: mét.
- Đơn vị nhỏ hơn mét ta ghi vào bên phải của cột 
 - Nêu lại quan hệ giữa các đơn vị 
m. Đơn vị lớn hơn mét ta ghi vào cột phía bên 
 đo độ dài .
trái của cột mét. Gv gọi HS nêu, kết hợp điền vào 
bảng.
 Lớn hơn mét mét Nhỏ hơn mét
 km hm dam m dm cm mm - Nhìn bảng nêu lên mối quan hệ 
 1km 1hm 1m 1m 1dm 1cm 1mm giữa hai đơn vị đo : 1m= 10 dm
 =10hm =10da =10 =10dm =10cm =10m 1dm=10cm
 m m m
 =1000 =100cm =100m
 m =100 m
 m =1000
 mm
- Hai đơn vị đo độ dài liên tiếp có đặc điểm gì - Hơn kém nhau 10 lần.
- Gv giới thiệu 1 km = 1000m - Đọc xuôi, ngược: 
 1km = 1000m
3.Hoạt động thực hành (15 phút):
*Mục tiêu: Biết làm các phép tính với các số đo độ dài.
* Cách tiến hành
Bài 1: (Cá nhân – Cặp đôi – Lớp)
- Quan sát và giúp đỡ đối tượng M1 - Làm bài cá nhân
 - Kiểm tra chéo
 - Chia sẻ kết quả trước lớp:
 1km = 10hm 1m = 10 dm
- Cho HS đọc lại nhiều lần kết quả. 1km = 1000m 1m = 100 cm
 Bài 2: (Cá nhân – Cặp đôi – Lớp) - Làm bài cá nhân
- GV lưu ý giúp đỡ đối tượng M1 - Chia sẻ trong cặp
 - Chia sẻ kết quả trước lớp, giải 
 thích vì sao
 - Vì 1dam = 10m.
- GV hỏi để HS giải thích cách làm, VD: Vì sao 
7dam =70m ? Vậy 7 dam=70m
Bài 3: Tính theo mẫu. (Cá nhân – Lớp) - HS tự quan sát mẫu.
- Mẫu: 32dam x3 = 96dam 96cm : 3 =32cm
- GV lưu ý HS viết danh số vào phép tính - Vận dụng làm các phép tính 
 còn lại.
 - Chia sẻ kết quả trước lớp:
 25 m x 2 = 50m 
 15km x 4 = 60km 
 36m : 3 = 12m
*Gv củng cố kiến thức về bảng đơn vị đo độ dài 70km : 7 = 10km
từ nhỏ đến lớn và ngược lại và mối quan hệ của 
chúng
3. HĐ ứng dụng (4 phút) - Về xem lại bài đã làm trên lớp. 
 Nếu có thể, ghi nhớ và HTL bảng 
 đơn vị đo độ dài.
 - Viết các số bất kỳ (từ 1 đến 10), 
4. HĐ sáng tạo (1 phút) có đơn vị là km, sau đó đổi 
 chúng ra các đơn vị nhỏ hơn. 
 ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.....................................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................................................... Thứ ba ngày 9 tháng 11 năm 2021
 TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI 
 CÁC THẾ HỆ TRONG MỘT GIA ĐÌNH
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: Biết các thế hệ trong một gia đình.
2. Kĩ năng: HS phân biệt được gia đình hai thế hệ và ba thế hệ. Giới thiệu với 
các bạn về các thế hệ trong một gia đình của mình.
Hình thành phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, 
NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL nhận thức môi trường, NL tìm tòi và khám 
phá.
*GDKNS: 
 - Kĩ năng giao tiếp.
 - Trình bày.
*GD BVMT:
 - Biết các mối quan hệ trong gia đình. Gia đình là một phần của xã hội.
 - Có ý thức nhắc nhở các thành viên trong gia đình giữ gìn môi trường 
sạch, đẹp.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng:
 - GV: Hình vẽ trang 38, 39 sách giáo khoa. Một số ảnh chụp chân dung 
gia đình 1, 2, 3 thế hệ (có thể thay bằng tranh vẽ).
 - HS: Sách giáo khoa.
2. Phương pháp, kĩ thuật: 
 - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết 
vấn đề, hoạt động nhóm. 
 - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm 
đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. HĐ khởi động (5 phút) - HS hát bài: Tập thể dục buổi 
 sáng.
 - Trả lời. 
+ Để bảo vệ cơ quan thần kinh, ta phải làm gì?
2. HĐ khám phá kiến thức (25 phút)
*Mục tiêu: Biết các thế hệ trong một gia đình.
*Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Thảo luận theo cặp
* Mục tiêu:Kể được người nhiều tuổi nhất và 
người ít tuổi nhất trong gia đình mình.
* Cách Tiến hành: 
Bước 1: Làm việc theo nhóm 
- Giáo viên cho học sinh thảo luận nhóm câu 
 - HS thảo luận nhóm đôi, một bạn 
hỏi:
 hỏi, một bạn trả lời câu hỏi của 
+ Trong gia đình em, ai là người nhiều tuổi GV. 
nhất, ai là người ít tuổi nhất? 
Bước 2: Làm việc cả lớp
- Giáo viên gọi đại diện học sinh trình bày kết 
 - 4 HS trả lời. 
quả thảo luận. 
*GVKL: Như vậy, trong mỗi gia đình chúng ta 
có nhiều người ở các lứa tuổi khác nhau cùng - Lắng nghe. 
chung sống, VD như ông bà, bố mẹ, anh chị em 
và em. Những người ở các lứa tuổi khác nhau 
đó, được gọi là các thế hệ trong một gia đình. 
Đó cũng chính là nội dung bài mà hôm nay các 
em sẽ học.
- GV ghi đầu bài: “Các thế hệ trong một gia 
đình” Hoạt động 2: Quan sát tranh theo nhóm
* Mục tiêu: Phân biệt được gia đình một thế - Lặp lại đầu bài.
hệ, hai thế hệ và ba thế hệ.
* Cách Tiến hành: 
- GV yêu cầu HS quan sát các tranh vẽ trong 
tr38 và tr39, thảo luận nhóm đôi theo các yêu 
cầu sau:
+ Tr.38 nói về gia đình ai? Gia đình đó bao 
nhiêu người, bao nhiêu thế hệ?
 - HS QS, thảo luận theo yêu cầu 
+ Thế hệ thứ nhất trong gia đình bạn Minh là của GV.
ai?
+ Thế hệ thứ hai trong gia đình bạn Minh là ai?
 + Gia đình bạn Minh. Có 3 thế 
+ Minh và em Minh là thế hệ thứ mấy trong gia hệ.
đình?
+ Tr.39 nói về gia đình ai? Gia đình đó bao 
 + Ông, Bà của Minh.
nhiêu người, bao nhiêu thế hệ?
+ Thế hệ thứ nhất trong gia đình bạn Lan là ai?
 + Cha, Mẹ của Minh. 
+ Thế hệ thứ hai trong gia đình bạn Lan là ai?
 + Thế hệ thứ 3.
+ Lan và em Lan là thế hệ thứ mấy trong gia 
đình?
- GV gọi đại diện 3, 4 cặp HS trình bày trước + Gia đình bạn Lan.
lớp (mỗi cặp trả lời 1 câu hỏi). 
 + Cha, Mẹ của Lan.
- Giáo viên chốt lại.
 + Lan và em Lan.
- GV đặt các câu hỏi cho cả lớp: Theo các em 
trong mỗi gia đình có thể có bao nhiêu thế hệ? + Thế hệ thứ hai.
- GV ghi lên bảng câu trả lời chung nhất của - Học sinh trình bày kết quả thảo 
HS. luận. Các nhóm khác theo dõi và 
 nhận xét, bổ sung.
- GV đưa ra câu hỏi gợi mở: Có gia đình chỉ có 1 thế hệ không? Nếu có hãy nêu 1 ví dụ.
*GV kết luận - 3, 4 HS trả lời: 3 thế hệ, 2 thế 
 hệ, nhiều thế hệ...
Hoạt động 3: Giới thiệu gia đình mình
* Mục tiêu: Biết giới thiệu với các bạn trong 
lớp về các thế hệ trong lớp về gia đình mình -
GDKNS: KN trình bày, diễn đạt thông tin chính 
 - HS trả lời (3 – 4 HS).
xác, lôi cuốn khi giới thiệu về gia đình của 
mình.
* Cách Tiến hành: 
- GV cho học sinh thảo luận nhóm tổ, dùng ảnh 
chụp về gia đình mình để giới thiệu cho các bạn 
trong nhóm về gia đình mình.
- GV yêu cầu HS lên giới thiệu về gia đình mình 
qua trò chơi Mời bạn đến thăm gia đình tôi.
(Tùy từng lượng thời gian mà số HS lên nhiều 
hay ít. HS được khuyến khích giới thiệu về gia 
đình theo kiểu “hướng dẫn viên”.)
- Yêu cầu học sinh phải nêu được:
+ Giới thiệu các thành viên trong gia đình. - Học sinh thảo luận và giới thiệu 
 với các bạn trong nhóm.
+ Nói xem gia đình mình có mấy thế hệ.
+ Giới thiệu thêm một số thông tin về gia đình 
mình (VD: gia đình em sống vui vẻ như thế - HS lên bảng giới thiệu về gia 
nào? Có hay đi chơi không? đi chơi ở đâu? ). đình mình.
- GV khen thưởng những HS có giới thiệu về 
gia đình đầy đủ thông tin, có nhiều sáng tạo. 
Khuyến khích những HS giới thiệu chưa hay, 
chưa trôi chảy về gia đình mình mạnh dạn hơn.
*GV Kết luận - HS lưu ý trình bày đúng yêu cầu 
 của GV.
3. HĐ ứng dụng (5 phút) - Tìm hiểu xem gia đình mình là 
 gia đình mấy thế hệ. - Thu thập thông tin về số thế hệ 
 trong gia đình các bạn trong lớp 
4. HĐ sáng tạo (5 phút)
 xem gia đình bạn nào sống với 
 nhiều thế hệ nhất.
 ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.....................................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................................
 TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI 
 HỌ NỘI, HỌ NGOẠI
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1.Kiến thức: Sau bài học, HS có khả năng: Giải thích thế nào là họ nội, họ 
ngoại.
2. Kĩ năng: Xưng hô đúng với các anh, chị em của bố mẹ. Giới thiệu được về 
họ nội, họ ngoại của mình.
Hình thành phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, 
NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL nhận thức môi trường, NL tìm tòi và khám 
phá.
*GDKNS:
 - Khả năng diễn đạt.
 - Giao tiếp.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng:
 - GV: Tranh vẽ trong SGK, giấy bút và một tờ giấy khổ lớn
 - HS: Sách giáo khoa.
2. Phương pháp, kĩ thuật: 

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_3_tuan_8_nam_hoc_2021_2022.docx