Giáo án điện tử Lớp 3 - Tuần 8 - Năm học 2017-2018

Giáo án điện tử Lớp 3 - Tuần 8 - Năm học 2017-2018

Tiếng Việt:

ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I. (T1)

I. Mục tiêu bài học:

- Đọc đúng đoạn văn, bài văn đã học một cách rành mạch( tốc độ đọc khoảng 55 tiếng/ phút). Trả lời được một câu hỏi về ND đoạn văn đã đọc.

- Tìm đúng những sợ vật được so sánh với nhau đã cho trong các câu đã cho.

- Chọn đúng các từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống để tạo phép so sánh.

II. Đồ dùng và phương pháp dạy học chủ yếu:

1. Đồ dùng:

 GV: phiếu ghi tên các bài tập đã học

 HS: skg.

2. Phương pháp:

 Hỏi – đáp, Thực hành

III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1. Kiểm tra:

2. Bài mới:

a. Giới thiệu bài.

b. Các hoạt động học tập.

* Kiểm tra tập đọc: (1/4 số hs trong lớp)

- GV gọi hs lên bốc thăm bài tập đọc theo sổ.

- GV đặt câu hỏi ND bài.

*. Bài tập 2: Ghi lại tên các sự vật được so sánh với nhau.

Lời giải:

Sự vật 1 Sự vật 2

a, Hồ nước chiếc gương lồ.

b, Cầu Thê Húc con tôm.

c, Đầu con rùa trái bưởi.

- GV cùng hs nhận xét.

*. Bài tập 3: Chọn những từ ngữ trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống

Lời giải

+ Mảnh trăng non đầu tháng lơ lửng giữa trời như một cánh diều.

+ Tiếng gió rừng vi vu như tiếng sáo.

+ Sương sớm long lanh tựa như những hạt ngọc.

3. Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét giờ.

- VN ôn bài

- HS bốc thăm, chuẩn bị 2 phút.

- Đọc bài theo yêu cầu.

- HS trả lời.

- Đọc yêu cầu bài tập

- Lớp làm VBT.

- Gọi hs lên bảng.

- Đọc yêu cầu bài tập

- HS làm VBT.

- HS chữa bài

- HS nghe

 

doc 70 trang Người đăng haihahp2 Ngày đăng 09/07/2022 Lượt xem 439Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án điện tử Lớp 3 - Tuần 8 - Năm học 2017-2018", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TUẦN 8
Ngày soạn: 15/10/2017
Ngày giảng: Thứ hai ngày 16 tháng 10 năm 2017
Giáo dục tập thể: Tiết 15
CHÀO CỜ ĐẦU TUẦN
( Tổng phụ trách soạn – giảng)
 Toán: Tiết 36
LUYỆN TẬP
I. Mục tiêu bài học:
 - Thuộc bảng chia 7 và áp dụng để giải toán có lời văn.
 - Biết xác định được 1/7 của một hình đơn giản.
 - Rèn kĩ năng tính và giải toán.
 - GD học sinh chăm học.
II. Chuẩn bị:
1. Đồ dùng:
 GV: Thước, bảng phụ, phấn màu. Phiếu HT
 HS: skg.
2. Phương pháp:
 Thảo luận cặp đôi, Đàm thoại, Thực hành. 
III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
Hoạt động của thầy
Hoạt động trò
1.Kiểm tra:
- Đọc bảng chia 7 ?
- Nhận xét.
2. Bài mới.
a. Giới thiệu bài.
b. Các hoạt động học tập.
 Bài 1 
- Nêu yêu cầu bài toán
- Nhận xét.
- Củng cố t/c giao hoán của phép nhân và p. chia.
*Bài 2 
- Nêu cách chia ?
- Thu bài nhận xét
 Bài 3 
- Đọc đề? Tóm tắt?
- Nhận xét.
Bài 4:
- Treo bảng phụ
- Tìm số con mèo ta làm thế nào?
3.Củng cố, dặn dò:
- Thi đọc HTL bảng chia 7
- Ôn bảng chia 7
- 2, 3 HS đọc
- Nêu yêu cầu bài tập.
- HS làm bài, nêu kết quả.
a. 7 x 8 = 56 7 x 9 = 63
 56 : 7 = 8 63 : 7 = 9 
b.70 : 7 =10
 63 : 7 = 9
- HS làm bảng con 
28 7 35 7 21 7
28 4 35 5 21 3
 0 0 0
42 7 42 6 25 5 
42 6 42 7 25 5 
 0 0 0
- HS đọc bài toán
- HS làm vở
Bài giải
Số nhóm chia được là:
35 : 7 = 5 (nhóm)
 Đáp số: 5 nhóm
- HS quan sát tranh
- Ta lấy 21 : 7 = 3 con mèo
- Vậy số con mèo là 3 con mèo.
- HS thi đọc
- HS nghe và thực hiện.
	Tập đọc - Kể chuyện
CÁC EM NHỎ VÀ CỤ GIÀ
I. Mục tiêu bài học:
* Tập đọc
- Biết đọc phân biệt lời dẫn chuyện với lời nhân vật ( đám trẻ, ông cụ )
- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong truyện. 
 - Nắm được ND và ý nghĩa của câu chuyện : Mọi người trong cộng đồng phải quan tâm đến nhau. 
* Kể chuyện 
 - Rèn kĩ năng nói : Kể lại được từng đoạn của câu chuyện
 - Kể được từng đoạn hoặc cả câu chuyện theo lời một nhân vật.
 - Rèn kĩ năng nghe.
II. Chuẩn bị:
1. Đồ dùng:
 GV: Tranh minh hoạ sgk, tranh ảnh 1 đàn sếu, bảng phụ, phấn màu.
 HS: skg.
2. Phương pháp:
 Trực quan, Đàm thoại, Vấn đáp 
III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu: 
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Kiểm tra bài cũ:
- Đọc thuộc lòng bài thơ Bận
- Trả lời câu hỏi về nội dung bài
- Nhận xét
2. Bài mới:
 a. Giới thiệu bài 
 b. Các hoạt động học tập
- Luyện đọc
* GV đọc diễn cảm toàn bài
* HD HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
* Đọc từng câu
- Kết hợp tìm từ khó đọc
* Đọc từng đoạn trước lớp
- HD HS ngắt nghỉ hơi đúng
- Giải nghĩa từ khó
* Đọc từng đoạn trong nhóm
* Nối nhau đọc 5 đoạn của bài
*) HD tìm hiểu bài
- Các bạn nhỏ đi đâu ?
- Điều gì gặp trên đường khiến các bạn nhỏ phải dừng lại
- Các bạn nhỏ quan tâm đến ông cụ như thế nào ?
- Vì sao các bạn quan tâm đến ông cụ như vậy ?
- Ông cụ gặp chuyện gì buồn ?
- Vì sao trò chuyện với các bạn nhỏ, ông cụ thấy lòng nhẹ hơn ?
- Chọn tên khác cho chuyện theo gợi ý SGK
*) Luyện đọc lại
- Cả lớp và GV bình chọn cá nhân đọc tốt 
Kể chuyện
1. GV nêu nhiệm vụ
 - Kể lại từng đoạn của câu chuyện
2. HD HS kể lại câu chuyện 
- Cả lớp và GV nhận xét bình chọn người kể chuyện hay nhất
3. Củng cố, dặn dò:
 - GV nhận xét giờ học
 - Về nhà tiếp tục tập kể chuyện, kể lại cho bạn bè và người thân nghe.
- 2, 3 HS đọc thuộc lòng
- Trả lời câu hỏi
- Nhận xét bạn
- HS theo dõi SGK, đọc thầm
- HS nối nhau đọc từng câu trong bài
- HS luyện đọc từ khó
- HS nối nhau đọc 5 đoạn trong bài
- HS đọc theo nhóm 
- 5 em đọc 5 đoạn của bài
+ HS đọc thầm đoạn 1 và 2 
- Các bạn nhỏ đi về nhà sau một cuộc dạo chơi vui vẻ
- Các bạn gặp một cụ già đang ngồi ven đường, vẻ mặt mệt mỏi, cặp mắt lộ vẻ u sầu
- Các bạn băn khoăn và trao đổi với nhau. Có bạn đoán cụ bị ốm, có bạn đoán cụ bị mất cái gì đó. Cuối cùng, cả tốp đến hỏi thăm ông cụ.
- Vì các bạn là những đứa trẻ ngoan, nhân hậu. Các bạn muốn giúp đỡ ông cụ
+ Đọc thầm đoạn 3 và 4
- Cụ bà bị ốm nặng, đang nằm trong bệnh viện rất khó qua khỏi
- HS trao đổi nhóm, phát biểu
- HS tự chọn tên chuyên
- 4 HS tiếp nối nhau thi đọc các đoạn 2, 3, 4, 5
- 1 tốp 6 em thi đọc chuyện theo vai
- 1 HS kể mẫu một đoạn của câu chuyện
- Từng cặp HS tập kể 
- 1 vài HS thi kể trước lớp
- 1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện
- HS nghe
Toán (Tiết tăng)
LUYỆN TẬP
I. Mục tiêu bài học:
 - Thuộc bảng chia 7 và áp dụng để giải toán có lời văn.
 - Biết xác định được 1/7 của một hình đơn giản.
 - Rèn kĩ năng tính và giải toán.
 - GD học sinh chăm học.
II. Chuẩn bị:
1. Đồ dùng:
 GV: Thước, bảng phụ, phấn màu. Phiếu HT
 HS: skg.
2. Phương pháp:
 Thảo luận cặp đôi, Đàm thoại, Thực hành. 
III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
Hoạt động của thầy
Hoạt động trò
1.Kiểm tra:
2. Bài mới.
a. Giới thiệu bài.
b. Các hoạt động học tập.
 Bài 1(37)
- Nêu yêu cầu bài toán
- Nhận xét.
- Chữa bài nhận xét
*Bài 2(37) 
- Nhận xét
Bài 3(37)
- Nêu yêu cầu bài tập.
- HS làm bài, nêu kết quả.
56 7 21 7 70 7
56 8 21 3 70 10
 0 0 0
 42 7 
 42 6 
 0 
- Nêu yêu cầu bài tập.
- Lớp làm vở BT, 1 HS lên bảng làm
- Nhận xét
- Nêu yêu cầu bài tập.
- 1 HS lên bảng làm bài
- Nhận xét
- Nhận xét
Bài 4(37)
- Đọc đề? Tóm tắt?
- Nhận xét.
Bài 5(38)
- GV hướng dẫn
- Nhận xét.
3.Củng cố, dặn dò:
- Thi đọc HTL bảng chia 7
- Ôn bảng chia 7
- HS đọc bài toán
- HS làm vở
Bài giải
Cửa hàng còn lại là:
35 : 7 = 5 (l đầu)
 Đáp số: 5 l dầu
- HS nêu yêu cầu
- 1 HS lên bảng làm, lớp làm vở BT
Kết quả: 6 : 7 = 0 (dư 6)
- HS thi đọc
- HS nghe và thực hiện.
Tiếng anh:
 (GV bộ môn soạn, giảng)
Tự nhiên xã hội: 15
 VỆ SINH THẦN KINH (Tiết 1)
I. Mục tiêu bài học:
+ Sau bài học, h/s có khả năng:
 - Nêu được một số việc nên làm và việc không nên làm để giữ vệ sinh thần kinh.
 - Biết tránh những việc làm có hại đối với cơ quan thần kinh.
 - GD ọc sinh có ý thức bảo vệ cơ quan thần kinh.
II. Chuẩn bị:
1. Đồ dùng:
 GV: Tranh minh hoạ sgk, bảng phụ, phấn màu. Phiếu học tập
 HS: skg.
2. Phương pháp:
 Trực quan, Đàm thoại, Vấn đáp.
III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Kiểm tra:
- Cơ quan thần kinh gồm có những bộ phận nào?
- Não và tuỷ sống có vai trò gì?
- Nhận xét, đánh giá bài h/s.
- 2 h/s lên bảng nêu.
- Lớp nhận xét.
2. Bài mới:
a. Giới thiệu bài.
b. Các hoạt động học tập.
* Hoạt động 1:
a. Mục tiêu: 
- Nêu được những việc nên làm và không nên làm để giữ vệ sinh thần kinh.
b. Cách tiến hành:
*. B1: Làm việc theo nhóm:
- Quan sát các hình của bài trong sgk và đặt câu hỏi và trả lời cho từng hình nhằm nêu rõ nhân vật trong mỗi hình đang làm gì, việc làm đó có lợi hay có hại đối với cơ quan thần kinh.
- GV phát phiếu cho các nhóm để các nhóm thảo luận ghi kết quả làm việc của nhóm mình vào phiếu theo mẫu sau:
Hình
Việc làm
Tại sao việc làm có lợi
Tại sao việc làm có hại
..
..
..
..
..
..
*. B2: Làm việc cả lớp:
- Yêu cầu đại diện các nhóm lên trình bày, nhóm khác lên bổ sung và trình bày kết quả làm việc của nhóm mình.
- GV kết luận: Những hình có lợi:1, 2, 5,6
 Những hình có hại: 3,7 hình 4 nếu chơi ít thì có lợi
*. Hoạt Động 2.
a. Mục tiêu: Phát hiện những trạng thái tâm lí có lợi hoặc có hại đối với cơ quan thần kinh
b, Cách tiến hành:
*. B1: Tổ chức 
- Chia lớp làm 4 nhóm, chuẩn bị mỗi nhóm 1 phiếu ghi 4 trạng thái tâm lí khác nhau:
 + Tức giận + Lo lắng.
 + Vui vẻ + Sợ hãi
*. B2: Thực hiện
- Hướng dẫn h/s thực hiện
*. B3: Trình diễn
- Yêu cầu các nhóm lên trình diễn vẻ mặt mình đã được phân công.
- Yêu cầu các nhóm khác nhận xét 
*. Hoạt động3:
a. Mục tiêu: Kể tên được những thứ ăn đồ uống nếu đưa vào cơ thể sẽ bị hại đối với cơ quan thần kinh.
b. Cách tiến hành:
- Yêu cầu 2 bạn thảo luận theo nội dung hình 9. Nói tên những thức ăn đồ uống sẽ có hại cho thần kinh nếu đưa vào cơ thể.
- GV giảng kĩ tác hại của ma tuý.
3. Củng cố – dặn dò:
 - Những trạng thái tâm lí nào có hại cho thần kinh?
 - Nhắc nhở HS
- Quan sát và thảo luận
- Các nhóm thực hiện quan sát tranh và thảo luận theo nội dung trên.
- Ghi kết quả thảo luận vào phiếu.
- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả của nhóm mình mỗi nhóm trình bày một câu hỏi đã chuẩn bị.
- Nhóm khác bổ sung:
- Các nhóm cử nhóm trưởng.
- Các nhóm trưởng lên nhúp phiếu nhận phần việc của nhóm mình.
- Về triển khai trong nhóm.
- Tập diễn để đạt vẻ mặt của người có trạng thái tâm lí ghi như trong phiếu
+ Mỗi nhóm cử một bạn lên trình diễn 
- Nhóm khác nhận xét.
- Nêu bài học được rút ra qua hoạt động này.
Đóng vai
- Đại diện một số nhóm trình bày trước lớp
- Nhóm khác nhận xét bổ sung.
- HS thảo luận cặp theo nội dung
 hình 9
- Đại diện cặp trình bày trước lớp
- HS lắng nghe
- HS trả lời 
- HS nghe
Thứ ba ngày 17 tháng 10 năm 2017
Sáng: NGHỈ CHỨC DANH GV DẠY THAY SOẠN – GIẢNG
Chiều
Tiếng việt (Tiết tăng)
LUYỆN ĐỌC BÀI: LÃO MIỆNG
I. Mục tiêu bài học:
+ Rèn kĩ năng đọc thành tiếng : 
- Bước đầu biết đọc bài văn với giọng tình cảm, ngắt giọng đúng.	 
+ Rèn kĩ năng đọc - hiểu :
- Học sinh yêu thích môn học.
II. Chuẩn bị:
1. Đồ dùng:
 GV: Tranh minh hoạ sgk, bảng phụ, phấn màu.
 HS: skg.
2. Phương pháp:
 Trực quan, Đàm thoại, Vấn đáp 
III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Kiểm tra bài cũ:
2. Bài mới: 
a. Giới thiệu bài 
b. Các hoạt động học tập.
*. Luyện đọc
- GV đọc diễn cảm bài văn
- HD HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
* Đọc từng câu 
- Kết hợp tìm từ khó
* Đọc từng đoạn trước lớp
- GV hướng dẫn HS nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các dòng thơ ngắn
* Đọc từng đoạn trong nhóm
+ HD tìm hiểu bài
- Vì sao có sự bất hòa giữa lão Miệng và cô Mắt, bác Tai, cậu Chân, cậu Tay? 
- Bố người đã làm cách nào để chống lại lão Miệng?
- Sau khi chống lại lão Miệng, bốn người phải chịu hậu quả gì?
- Theo em lão Miệng có ích gì đối với bốn người kia?
*. Luyện đọc diễn cảm 
* GV đọc diễn cảm bài văn
- Nhận xét
3.Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục học thuộc lòng bài thơ.
- HS nghe
- HS QS tranh minh hoạ
- HS nối nhau đọc 
- HS luyện đọc từ khó
- HS nối tiếp nhau đọc trước lớp
- HS đọc theo nhóm 
- Nhận xét bạn đọc cùng nhóm
- Vì cô Mắt, bác Tai, cậu Chân, cậu Tay hiểu lầm lão Miệng là người lười. 
- Cả hai ý trên
- Cô Mắt: Suốt cả n ...  đọc
- Nhận xét
- Nêu yêu cầu bài
- HS thực hành đo
- HS đọc
- Ba mét 2 đề- xi- mét
- 3m = 30dm
3m2dm = 32dm
4m7dm = 47dm
4m7cm = 407cm
9m3dm = 93dm
- HS nêu yêu cầu bài
+ 2 HS chữa bài
 8dam + 5dam = 2015dam
 57hm – 28hm = 29hm
 12km x 4= 48km
 27mm : 3 = 9mm
- Nêu yêu cầu
Làm vở 
6m3cm 5m
6m3cm > 6m 5m6cm < 6m
6m3cm < 630 cm 5m6cm= 506cm
6m3cm= 603cm 5m6cm<560cm
- 2 HS chữa bài
- HS thi điền số nhanh
- HS nghe
Tiếng Việt:
KIỂM TRA VIẾT (CHÍNH TẢ+ TẬP LÀM VĂN) 
(Đề - đáp tổ trưởng ra)
Tiếng anh: 
( GV bộ môn soạn, dạy)
Giáo dục tập thể: Tiết 18
 SƠ KÉT TUẦN
An toàn giao thông: Chủ đề 3 ĐI BỘ SANG ĐƯỜNG AN TOÀN 
I. Mục tiêu bài học:
*. Giáo dục tập thể:
- Học sinh nắm được ưu nhược điểm của mình trong tuần qua. 
- Biết được phương hướng hoạt động tuần tới.
- Giáo dục ý thức đạo đức, biết tôn trọng tập thể.
*. An toàn giao thông
 - HS biết được khi đi bộ sang phải đi đúng nơi qui định theo tin hiệu đèn và vạch kẻ đường. Biết lựa chọn cho mình con đường an toàn nhất.
- HS chấp hành trật tự giao thông tốt.
II.Chuẩn bị:
 - Nội dung sinh hoạt 
 - ATGT : Tranh, ảnh.
III.Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của thầy.
Hoạt động của trò.
 1. HĐ1: Sơ kết tuần
Giáo viên chủ nhiệm nhận xét chung.
- Ưu điểm:
 * Kiến thức: ........................................
* Năng lực: ..........................................
* Phẩm chất:........................................
- Giáo viên tuyên dương khen thưởng những học sinh có thành tích tốt.
	- Tồn tại:,
	- Nhắc nhở những học sinh chưa cố gắng trong học tập 
* Phương hướng tuần tới.
 - Tiếp tục đẩy mạnh phong trào học tập, thi đua học tập tốt. 
 - Thực hiện tốt mọi nội qui của lớp, của trường.
* Vui văn nghệ 
 GV cho HS múa hát, đọc thơ.
2. HĐ2 : An toàn giao thông: Chủ đề 2 Đi bộ sang đường an toàn 
* HĐ1: Đi bộ sang đường an toàn
- Em qua đường vạch kẻ đường dành cho người đi bộ và nên đi cùng người lớn .
*HĐ2: Luyện tập tìm đường đi an toàn.
*. Kết luận: Khi qua đi qua đường phải đi đúng nơi qui định theo tin hiệu đèn và vạch kẻ thẳng.
- Ở những nơi không có vạch kẻ đường, em phải dừng lại mép đường, chú ý quan sát cả 2 phía khi thấy các xe còn xa thì mới đi qua đường. 
3. Củng cố, dặn dò:
- Thực hiện tốt nội qui của lớp.
- Chấp hành tốt an toàn giao thông.
- HS lắng nghe những ưu, khuyết điểm trong tuần qua.
- HS lắng nghe phương hướng cần thực hiện trong tuần tới.
- HS múa, hát, đóng kịch, đọc thơ
Bài tập 1,2,3 (trang 16,17,18) 
- Cho HS quan sát tranh.
- HS thảo luận
Ở những nơi không có vạch kẻ đường,em phải dừng lại mép đường,chú ý quan sát cả 2 phía khi thấy các xe còn xa thì mới đi qua đường.
- Cho HS quan sát tranh.
- HS thảo luận
- Qua đường khi đèn tin hiệu dành cho người đi bộ có màu đỏ là không an toàn. 
- HS nghe
- HS nghe
 Đã duyệt, Ngày 23 tháng 10 năm2017
 NGƯỜI DUYỆT
 (Ký ghi rõ họ tên)
Toán- Tiết 42:
THỰC HÀNH NHẬN BIẾT VÀ VẼ GÓC VUÔNG BẰNG Ê KÊ.
I. Mục tiêu bài học:
- HS thực hành dùng ê-ke để KT góc vuông và góc không vuông. Biết cách dùng ê-ke để vẽ góc vuông trường hợp đơn giản .
- Rèn KN nhận biết và vẽ hình.
- GD HS chăm học toán để ứng dụng thực tế.
II. Đồ dùng và phương pháp dạy học chủ yếu:
1. Đồ dùng:
 GV: Thước, bảng phụ, phấn màu. Ê- ke
 HS: skg.
2. Phương pháp:
 Thảo luận nhóm
 Hỏi - đáp
 Thực hành
III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Kiểm tra: Sự chuẩn bị của HS
2. Bài mới: Giới thiệu bài
* Bài 1(43): HD HS vẽ góc vuông đỉnh O:
- Đặt đỉnh góc vuông của ê- ke trùng 
với O và một cạnh góc vuông của ê-ke trùng với cạnh đã cho. Vẽ cạnh còn lại của góc theo cạnh còn lại của góc vuông ê-ke.. Ta được góc vuông đỉnh O.
- Tương tự với các góc còn lại.
* Bài 2 (43):
- Mỗi hình có mấy góc vuông?
* Bài 3 (43):Treo bảng phụ
- Hình A ghép được từ hình nào?
-Hình B ghép được từ hình nào?
* Bài 4 (43):
- GV yêu cầu HS lấy giấy và gấp như SGK
3. Củng cố, dặn dò:
- Vẽ hình tam giác có một góc vuông?
- Vẽ hình tứ giác có một góc vuông?
- Vẽ hình tứ giác có một góc vuông?
- Ôn lại bài.
- HS thực hành vẽ nháp
- 2 HS vẽ trên bảng
- Nhận xét 
 A 
O B
- HS dùng ê-ke để kiểm tra. 
- Hình thứ nhất có 4 góc vuông.
- Hình thứ hai có 2 góc vuông.
- HS quan sát, tưởng tượng để ghép hình.
+ Hình A ghép được từ hình1 và 4
+ Hình B ghép được từ hình 2 và 3
-HS thực hành gấp
- HS thi vẽ hình
 Toán: Tiết 37 
GIẢM ĐI MỘT SỐ LẦN.
I. Mục tiêu bài học:
 - HS biết thực hiện giảm một số đi một số lần. Vận dụng để giải bài toán có liên quan.
 - Biết phân biệt giảm đi một số lần với giảm đi một số đơn vị.
 - Rèn KN tính và giải toán.
 - GD HS chăm học toán.
II. Đồ dùng và phương pháp dạy học chủ yếu:
1. Đồ dùng:
 GV: Thước, bảng phụ, phấn màu.
 HS: skg.
2. Phương pháp:
 Thảo luận nhóm, Đàm thoại, Thực hành 
III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
Hoạt động của thầy
Hoạt động trò
1. Kiểm tra: 
2. Bài mới:
a. Giới thiệu bài.
b. Các hoạt động học tập.
a*) HĐ1: HD thực hiện giảm một số đi nhiều lần
- GV nêu bài toán: Hàng trên có 6 con gà. Số gà hàng trên giảm đi 3 lần thì được số gà hàng dưới. Tính số gà hàng dưới?
- Hàng trên có mấy con gà?
- Số gà hàng dưới ntn so với số gà hàng trên?
- HD vẽ sơ đồ như SGK
- Vậy số gà hàng trên là 3 phần thì số gà hàng dưới là 1 phần. Tính số gà hàng dưới?
+ Tương tự với bài toán về độ dài đoạn thẳng AB và CD
- Vậy muốn giảm một số đi nhiều lần ta làm ntn?
c. Luyện tập –Thực hành
 HĐ 2: Luyện tập
* Bài 1
- Đọc tên các cột của bài toán?
- Muốn giảm 1 số đi 4 lần ta làm ntn? 
- Muốn giảm 1 số đi 6 lần ta làm ntn? 
* Bài 2 a:
- Đọc đề?
- Mẹ có mấy quả bưởi?
- Số bưởi còn lại ntn so với số bưởi ban đầu? Vẽ sơ đồ ntn?
- Số bưởi ban đầu là mấy phần bằng nhau? 
- Số bưởi còn lại là mấy phần bằng nhau?
- Tính số bưởi còn lại?
b, ( HD tương tự phần a)
- Thu bài nhận xét.
Bài 3:
- Hướng dẫn học sinh.
+ Đoạn thẳng AB giảm đi 4 lần là bằng bao nhiêu?
+ Giảm đi 4cm là bằng bao nhiêu?
- Củng cố giảm đi một số lần với giảm đi một số đơn vị
3.Củng cố dặn dò:
 - Nhắc lại ND bài
 - Ôn lại bài. 
- HS nghe
- 2, 3 HS đọc lại đề toán
- Có 6 con gà.
- Giảm đi 3 lần
Bài giải
Số gà hàng dưới là:
6 : 3 = 2( con)
 Đáp số: 2 con gà.
- Muốn giảm một số đi nhiều lần ta lấy số đó chia cho số lần
- HS đọc - Làm nháp
- Lấy 12 : 4 = 3
- Lấy 12 : 6 = 2
+ HS đọc
- Mẹ có 40 quả bưởi
- Số bưởi còn lại giảm đi 4 lần so với số bưởi ban đầu
- HS vẽ
- 4 phần
- 1 phần
Bài giải
Số bưởi còn lại sau khi mẹ bán là:
40 : 4 = 10( quả)
 Đáp số: 10 quả bưởi
Bài giải
Thời gian để làm hết công việc dó là
30 : 5 = 6 ( giờ)
 Đáp số: 6 giờ.
- Hs đọc đề bài
- 8 : 4 = 2cm
- 8 – 4 = 4 cm
- HS tự vẽ nháp
- HS nghe
Tiếng anh:
 (GV bộ môn soạn, giảng)
Tập đọc
TIẾNG RU
I. Mục tiêu bài học:
+ Rèn kĩ năng đọc thành tiếng : 
- Bước đầu biết đọc bài thơ với giọng tình cảm, ngắt giọng đúng.	 
+ Rèn kĩ năng đọc - hiểu :
- Hiểu nghĩa các từ khó trong bài ( đồng chí, nhân gian, bồi )
- Hiểu ý nghĩa : Con người sống giữa cộng đồng phải yêu thương anh em, bạn bè, đồng chí.
- Học thuộc lòng bài thơ.
II. Đồ dùng và phương pháp dạy học chủ yếu:
1. Đồ dùng:
 GV: Tranh minh hoạ sgk, bảng phụ, phấn màu.
 HS: skg.
2. Phương pháp:
 Trực quan, Đàm thoại, Vấn đáp 
III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Kiểm tra bài cũ:
- Kể lại câu chuyện Các em nhỏ và cụ già
- Câu chuyện muốn nói với các em điều gì?
- Nhận xét
2. Bài mới: 
a. Giới thiệu bài 
b. Các hoạt động học tập.
*. Luyện đọc
- GV đọc diễn cảm bài thơ
- HD HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
* Đọc từng câu thơ
- Kết hợp tìm từ khó
* Đọc từng khổ thơ trước lớp
- GV hướng dẫn HS nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các dòng thơ ngắn
- Giải nghĩa các từ chú giải trong bài
* Đọc từng khổ thơ trong nhóm
* Đọc đồng thanh bài thơ
+ HD tìm hiểu bài
- Con ong, con cá, con chim yêu những gì? 
- Nêu cách hiểu của em về mỗi câu thơ trong khổ thơ 2?
- Vì sao núi không chê đất thấp, biển không chê sông nhỏ?
- Câu lục bát nào trong khổ thơ nói lên ý chính của bài thơ ?
*. Luyện đọc diễn cảm và HTL
* GV đọc diễn cảm bài thơ
- HD HS đọc thuộc khổ thơ 1
- HD HS đọc thuộc lòng tại lớp từng khổ thơ, cả bài
- Nhận xét
3.Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục học thuộc lòng bài thơ.
- 2 HS kể lại câu chuyện
- HS trả lời
- Nhận xét bạn
- HS nghe
- HS QS tranh minh hoạ
- HS nối nhau đọc (2 dòng thơ)
- HS luyện đọc từ khó
- HS nối tiếp nhau đọc 3 khổ thơ trước lớp
- HS đọc theo nhóm 
- Nhận xét bạn đọc cùng nhóm
- Cả lớp đọc đồng thanh
- Con ong yêu hoa vì hoa có mật
- Con cá yêu nước vì có nước con cá mới bơi lội được
- Con chim yêu trời vì có trời chim mới thả sức tung cánh hót ca, bay lượn
- HS trả lời
- Núi không chê đất thấp vì núi nhờ có đất bồi mà cao. Biển không chê sông nhỏ vì biển nhờ có nước của muôn dòng sông mà đầy.
- Con người muốn sống, con ơi / Phải yêu đồng chí,  anh em.
- HS nghe
- Luyện đọc và thi đọc diễn cảm
- Nhận xét bạn
- HS học thuộc lòng
- Thi đọc thuộc lòng trước lớp
- Nhận xét bạn
- HS nghe và thực hiện
Âm nhạc- Tiết 9:
ÔN TẬP BA BÀI HÁT: GÀ GÁY, ĐẾM SAO, BÀI CA ĐI HỌC
( GV bộ môn soạn, dạy)
Tiếng Việt
ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
I. Mục tiêu bài học:
- Ôn tập những bài tập đọc đã học trong 8 tuần đầu.
- HS nghe viết chính xác bài CT. Tìm được các từ chỉ hoạt động, trạng thái trong các bài tập đọc đã học.
- GD hs ý thức học tập tốt.
II. Đồ dùng và phương pháp dạy học chủ yếu:
1. Đồ dùng:
 GV: SGK. Thước, bảng phụ, phấn màu.
 HS: skg.
2. Phương pháp:
 Thảo luận nhóm, Hỏi – đáp, Thực hành
III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Kiểm tra: 
2. Bài mới: 
a. Giới thiệu bài
* Ôn tập các bài tập đọc, học thuộc lòng
* Bài tập 2: HS nhớ viết bài : Bận
- GV đọc bài.
- Nêu cách trình bày bài thơ
* Bài tập 3: HS tìm các từ chỉ hoạt động và trạng thái trong các bài tập đọc đã học.
- Nhận xét
3. Củng cố, dặn dò:
- Nhắc lại ND
- Nhận xét giờ.
- VN ôn bài.
- HS đọc bài.
- Nêu y/c.
- 1 em đọc lại bài
- HS viết bài
- HS đổi vở/ soát lỗi.
- HS tìm
- HS đọc các từ vừa tìm được.
- Nhận xét- bổ sung
- HS nghe

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_dien_tu_lop_3_tuan_8_nam_hoc_2017_2018.doc