Giáo án Lớp 3 môn Tập đọc - Kể chuyện - Tuần 17

Giáo án Lớp 3 môn Tập đọc - Kể chuyện - Tuần 17

Kiến thức: Đọc rành mạch, trôi chảy; biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ; đọc đúng các từ ngữ dễ lẫn, dễ phát âm sai do ảnh hưởng phương ngữ. Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật.

+ Hiểu nội dụng: Ca ngợi sự thông minh của Mồ Côi. (trả lời được các câu hỏi trong SGK). Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ.

- Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc thành tiếng, đọc - hiểu (TĐ); kĩ năng nghe – nói (KC).

+ Giáo dục kĩ năng sống: Tư duy sáng tạo; ra quyết định: giải quyết vấn đề; lắng nghe tích cực.

- Thái độ: HS cảm phục sự thông minh và tài trí của Mồ Côi.

 

doc 14 trang Người đăng thuydung93 Lượt xem 718Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Lớp 3 môn Tập đọc - Kể chuyện - Tuần 17", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn : 	
TUẦN : 17
TIẾT : 46 - 47
Ngày dạy : 	
MÔN : TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN
BÀI : MỒ CÔI XỬ KIỆN
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
- Kiến thức: Đọc rành mạch, trôi chảy; biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ; đọc đúng các từ ngữ dễ lẫn, dễ phát âm sai do ảnh hưởng phương ngữ. Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật.
+ Hiểu nội dụng: Ca ngợi sự thông minh của Mồ Côi. (trả lời được các câu hỏi trong SGK). Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ.
- Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc thành tiếng, đọc - hiểu (TĐ); kĩ năng nghe – nói (KC).
+ Giáo dục kĩ năng sống: Tư duy sáng tạo; ra quyết định: giải quyết vấn đề; lắng nghe tích cực.
- Thái độ: HS cảm phục sự thông minh và tài trí của Mồ Côi.
II. CHUẨN BỊ
-Giáo viên: Tranh minh họa bài TĐ. Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần HD luyện đọc. 
-Học sinh: SGK.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ: Yêu cầu 4 HS đọc và trả lời câu hỏi về nội dung bài tập đọc Về quê ngoại. Nhận xét ghi điểm. Nhận xét chung. 
3. Bài mới: 
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Ghi chú
Tập đọc
a. Giới thiệu: Truyện Mồ Côi xử kiện 
b. Hướng dẫn luyện đọc: 
-GV đọc mẫu một lần. Giọng đọc thong thả, nhẹ nhàng tình cảm. GV hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ.
-Đọc từng câu và luyện phát âm từ khó, từ dễ lẫn. 
-Hướng dẫn phát âm từ khó.
-HD Đọc từng đoạn và giải nghĩa từ khó. 
-YC 3 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài, sau đó theo dõi HS đọc bài và chỉnh sữa lỗi ngắt giọng cho HS.
-HD HS tìm hiểu nghĩa các từ mới trong bài. HS đặt câu với từ bồi thường.
-YC 3 HS tiếp nối nhau đọc bài trước lớp, mỗi HS đọc 1 đoạn. 
-Yêu cầu học sinh luyện đọc theo nhóm.
-Tổ chức thi đọc giữa các nhóm.
-YC lớp đồng thanh.
c. Hướng dẫn tìm hiểu bài: 
(Đặt câu hỏi, trình bày 1 phút)
-Gọi HS đọc từng đoạn của bài trước lớp. Nêu câu hỏi cho HS trả lời. Yêu cầu HS thảo luận, đặt tên cho câu chuyện.
d.Luyện đọc lại:
-GV chọn 1 đoạn trong bài và đọc trước lớp. 
-Gọi HS đọc các đoạn còn lại. Sau đó yêu cầu HS luyện đọc theo vai. YC HS đọc bài theo vai trước lớp. Nhận xét chọn nhóm đọc hay nhất. 
* Kể chuyện
a. Xác định YC:
-Gọi 1 HS đọc yêu cầu SGK.
b. Kể mẫu:
- GV gọi HS khá kể mẫu tranh 1. Nhắc HS kể đúng nội dung tranh minh hoạ và truyện, kể ngắn gọn, không nên kể nguyên văn như lời của truyện.
-Nhận xét phần kể chuyện của HS.
c. Kể theo nhóm: (Đóng vai)
-YC HS chọn 1 đoạn truyện và kể cho bạn bên cạnh nghe.
d. Kể trước lớp:
-Gọi 3 HS nối tiếp nhau kể lại câu chuyện. Sau đó gọi 4 HS kể lại toàn bộ câu chuyện theo vai.
-Nhận xét và cho điểm HS. 
-HS lắng nghe và nhắc tựa.
-Học sinh theo dõi giáo viên đọc mẫu. 
-Mỗi học sinh đọc một câu từ đầu đến hết bài.(2 vòng)
-HS đọc theo HD của GV.
-HS đọc từng đoạn trong bài theo hướng dẫn của GV. 
-3 HS đọc: Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu câu.
-HS trả lời theo phần chú giải SGK.
-HS đặt câu.
-Mỗi HS đọc 1 đoạn thực hiện đúng theo yêu cầu của GV.
-Mỗi nhóm 3 học sinh, lần lượt từng HS đọc một đoạn trong nhóm.
- 2 nhóm thi đọc nối tiếp.
- HS đồng thanh theo tổ.
-1 HS đọc, lớp theo dọi SGK.
-HS thảo luận theo cặp để đặt tên khác cho câu chuyện.
-HS theo dõi GV đọc.
-2 HS đọc. 
-4 HS tạo thành một nhóm và luyện đọc bài theo các vai: người dẫn chuyện, Mồ Côi, bác nông dân, chủ quán.
-1 HS đọc yêu cầu, HS khác đọc lại gợi ý.
-1 HS kể cả lớp theo dõi và nhận xét.
-Từng cặp HS kể.
-3 hoặc 4 HS thi kể trước lớp.
-Cả lớp nhận xét, bình chọn bạn kể đúng kể hay nhất.
-HS khá, giỏi kể lại được toàn bộ câu chuyện
4. Củng cố: Truyện ca ngợi ai? Ca ngợi về điều gì?
- Khen HS đọc bài tốt, kể chuyện hay, khuyến khích HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân cùng nghe. Nhận xét tiết học.
5. Dặn dò: Về nhà học bài, chuẩn bị bài học tiếp theo.
Điều chỉnh, bổ sung
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
Ngày soạn : 	
TUẦN : 17
TIẾT : 33
Ngày dạy : 	
MÔN : CHÍNH TẢ (NGHE - VIẾT)
BÀI : VẦNG TRĂNG QUÊ EM
 (GDBVMT – TRỰC TIẾP)
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
- Kiến thức: 
+ Nghe- viết đúng bài chính tả, không mắc quá 5 lỗi trong bài; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
+ Làm đúng BT 2b họăc BT chính tả phương ngữ do GV soạn.
- Kĩ năng: 
+ Rèn kĩ năng viết chính tả.
 - Thái độ: 
 + HS yêu quý cảnh đẹp thiên nhiên trên đất nước ta, từ đó thêm yêu quý môi trường xung quanh, có ý thức BVMT.
II. CHUẨN BỊ
- Giáo viên: 
+ Bài tập 2a hoặc 2b chép sẵn trên bảng lớp. 
- Học sinh: SGK.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ: 
 - Gọi HS đọc và viết các từ khó của tiết chính tả trước. 
 - Nhận xét ghi điểm.
3. Bài mới: 
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Ghi chú
a/ Giới thiệu bài: “Vầng trăng quê em” và làm các bài tập chính tả phân biệt r/d/gi hoặc vần ăt/ăc.
b/ Hướng dẫn viết chính tả
* Trao đổi về ND đoạn viết
-GV đọc đoạn văn 1 lần.
+ Hỏi: Vầng trăng đang nhô lên được tả đẹp như thế nào?
* HD cách trình bày
-Đoạn văn có mấy câu?
-Bài viết được chia thành mấy đoạn?
-Chữ đầu đoạn được viết như thề nào?
-Trong đoạn văn có những chữ nào phải viết hoa? Vì sao?
* HD viết từ khó
-Yêu cầu HS tìm từ khó rồi phân tích.
-Yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa tìm được.
*Viết chính tả
-GV đọc bài cho HS viết vào vở. Nhắc nhở tư thế ngồi viết.
* Soát lỗi
-Yêu cầu HS đổi vở chéo để kiểm tra lỗi. 
* Chấm bài 
-Thu 5 - 7 bài chấm và nhận xét.
c/ Hướng dẫn làm BT
Bài 2: 
-GV có thể chọn bài b.
-Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập.
-GV dán phiếu lên bảng. Yêu cầu HS tự làm. Nhận xét chốt lại lời giải đúng.
-HS nhắc lại, ghi tựa.
-HS đọc, trả lời.
-HS trả lời.
-Viết các từ khó.
-HS viết bài.
- Soát lỗi.
-HS nêu yêu cầu, làm bài.
-GDBVMT
4. Củng cố: 
 - Nhận xét tiết học, bài viết HS.
5. Dặn dò: 
- Dặn HS về nhà ghi nhớ các quy tắc chính tả. Học thuộc các câu đố.
- Chuẩn bị bài sau.
Điều chỉnh, bổ sung
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
Ngày soạn : 	
TUẦN : 17
TIẾT : 48
Ngày dạy : 	
MÔN : TẬP ĐỌC 
BÀI : ANH ĐOM ĐÓM
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
- Kiến thức: 
+ Đọc rành mạch, trôi chảy; biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ; đọc đúng các từ ngữ dễ lẫn, dễ phát âm sai do ảnh hưởng phương ngữ.
+ Biết ngắt nghỉ hơi hợp lí khi đọc các dòng thơ, khổ thơ.
+ Hiểu nội dung: Đom đóm rất chuyên cần. Cuộc sống của các loài vật ở làng quê vào ban đêm rất đẹp và sinh động. (trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc 2 – 3 khổ thơ trong bài).
- Kĩ năng: 
+ Rèn kĩ năng đọc thành tiếng, đọc - hiểu.
- Thái độ: 
 + HS cảm nhận được cuộc sống của các loài vật ở làng quê vào ban đêm rất đẹp và sinh động.
II. CHUẨN BỊ
- Giáo viên: 
Tranh minh hoạ bài TĐ, bảng phụ ghi nội dung phần luyện đọc.
- Học sinh: SGK.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ: 
 - Yêu cầu 3 HS đọc và trả lời câu hỏi về nội dung bài tập đọc Mồ Côi xử kiện.
- Nhận xét, ghi điểm.
3. Bài mới: 
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Ghi chú
a/ Giới thiệu bài: “Anh đom đóm”
b/ Luyện đọc:
-GV đọc mẫu toàn bài 1 lượt với giọng tha thiết, tình cảm.
-Hướng dẫn HS đọc từng câu và kết hợp luyện phát âm từ khó.
-Hướng dẫn đọc từng khổ thơ và giải nghĩa từ khó.
- Yêu cầu 3 HS nối tiếp nối nhau đọc từng đoạn trước lớp. GV theo dõi chỉnh sữa lỗi cho HS.
- Yêu cầu HS đọc chú giải để hiểu nghĩa các từ khó.
- Yêu cầu 6 HS nối tiếp nhau đọc bài lần 2 trước lớp, mỗi HS đọc 1 đoạn.
-Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm.
-Tổ chức thi đọc giữa các nhóm.
-Yêu cầu HS đọc đồng thanh bài thơ.
c/ HD tìm hiểu bài:
-GV gọi 1 HS đọc cả bài.
-Anh Đom Đóm lên đèn đi đâu?
-Trong thực tế, đom đóm đi ăn đêm; ánh sáng ở bụng đom đóm phát ra để dễ tìm thức ăn. Ánh sáng đó là do chất lân tinh trong bụng đóm gặp không khí phát sáng.
-Tìm từ tả đức tính của anh Đom Đóm trong hai khổ thơ?
-Anh Đom Đóm đã làm công việc của mình như thế nào? Những câu thơ nào cho em biết điều đó?
-Anh Đom Đóm thấy những cảnh vật gì trong đêm?
-HS đọc thầm cả bài thơ, tìm một hình ảnh đẹp của anh Đom Đóm trong bài thơ.
d/ Học thuộc lòng bài thơ:
-Treo bảng phụ chép sẵn bài thơ. Cả lớp ĐT bài thơ trên bảng.
-Xoá dần bài thơ.
-Yêu cầu HS đọc thuộc lòng bài thơ, sau đó gọi HS đọc trước lớp. Nhận xét cho điểm.
-HS lắng nghe – nhắc lại tựa bài.
-Theo dõi GV đọc.
-HS đọc đúng các từ khó.
-Mỗi HS đọc 2 câu, tiếp nối nhau đọc từ đầu đến hết bài. Đọc 2 vòng.
- Đọc từng đoạn trong bài theo HD của GV.
-3 HS đọc bài chú ý ngắt đúng nhịp thơ.
- 1 HS đọc chú giải. Cả lớp đọc thầm theo. HS đặt câu với từ: chuyên cần.
-6 HS tiếp nối nhau đọc bài, cả lớp theo dõi bài SGK.
- Mỗi nhóm 6 HS, lần lượt từng HS đọc 1 đoạn.
- 2 nhóm thi đọc nối tiếp.
- Cả lớp đọc ĐT.
-1 HS đọc cả lớp theo dõi SGK
-Anh Đom Đóm lên đèn đi gác cho mọi người ngủ yên.
-Lắng nghe.
-HS phát biểu ý kiến suy nghĩ của từng em. 
- Cả lớp đọc đồng thanh.
- HS đọc cá nhân. Tự nhẩm, sau đó 1 số HS đọc thuộc lòng 1 đo ... ng
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
Ngày soạn : 	
TUẦN : 17
TIẾT : 17
Ngày dạy : 	
MÔN : TẬP VIẾT
BÀI : ÔN TẬP CHỮ HOA N
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
- Kiến thức: 
+ Viết đúng chữ hoa N (1 dòng), Q, Đ (1 dòng); viết đúng tên riêng Ngô Quyền (1 dòng) và câu ứng dụng: Đường vô... như tranh hoạ đồ (1 lần) bằng cỡ chữ nhỏ.
- Kĩ năng: 
+ Rèn chữ viết rõ ràng, tương đối đều nét và thẳng hàng.
- Thái độ: 
 + HS cảm nhận phong cảnh xứ Nghệ đẹp như tranh vẽ.
II. CHUẨN BỊ
- Giáo viên: 
Mẫu chữ viết : N, Q.
Tên riêng và câu ứng dụng.
- Học sinh: Vở tập viết 3/1.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ: 
- Thu chấm 1 số vở của HS.
- Gọi 1 HS đọc thuộc từ và câu ứng dụng của tiết trước.
- HS viết bảng từ: Mạc Thị Bưởi Một, Ba.
- Nhận xét – ghi điểm.
3. Bài mới: 
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Ghi chú
a/ Giới thiệu bài: Trong tiết tập viết này các em sẽ ôn lại cách viết chữ viết hoa N, Q có trong từ và câu ứng dụng. Ghi tựa.
b/ HD viết chữ hoa:
* QS và nêu quy trình viết chữ hoa : N, Q.
-Trong tên riêng và câu ứng dụng có những chữ hoa nào?
-HS nhắc lại qui trình viết các chữ N, Q.
-HS viết vào bảng con chữ N, Q, Đ.
-GV theo dõi chỉnh sữa lỗi cho HS.
c/ HD viết từ ứng dụng:
-HS đọc từ ứng dụng.
-Em biết gì về Ngô Quyền?
-Giải thích: Ngô Quyền là một vị anh hùng dân tộc nước ta. Năm 938 ông đã đánh bại quân xâm lược Nam Hán trên sông Bạch Đằng, mở đầu thời kì độc lập của nước ta.
-Quan sát và nhận xét từ ứng dụng:
-Nhận xét chiều cao các chữ, khoảng cách như thế nào?
-Viết bảng con, GV chỉnh sữa.
d/ HD viết câu ứng dụng:
-HS đọc câu ứng dụng.
-Giải thích: Câu ca dao ca ngợi phong cảnh của vùng xứ Nghệ An, Hà tỉnh rất đẹp, đẹp như tranh vẽ.
-Nhận xét cỡ chữ.
-HS viết bảng con. Đường,Non.
e/ HD viết vào vở tập viết:
-GV cho HS quan sát bài viết mẫu trong vở TV 3/1. Sau đó yêu cầu HS viết vào vở.
-Thu chấm 10 bài. 
-Nhận xét.
-HS lắng nghe.
- Có các chữ hoa: N, Q, Đ.
- 1 HS nhắc lại. Lớp theo dõi.
-3 HS lên bảng viết, HS lớp viết bảng con: N, Q, Đ.
-2 HS đọc Ngô Quyền.
-2 HS nói theo hiểu biết của mình.
- HS lắng nghe.
-Chữ N, Q, Đ, Y cao 2 li rưỡi, các chữ còn lại cao một li. Khoảng cách bằng 1 con chữ o.
- 3 HS lên bảng viết, lớp viết bảng con: Ngô Quyền
-3 HS đọc.
 Đường vô xứ Nghệ quanh quanh
Non xanh nước biếc như tranh hoạ đồ.
-Chữ N, Đ, g, q, h, b, đ cao 2 li rưỡi, các chữ còn lại cao một li. 
-3 HS lên bảng, lớp viết bảng con. Đường, Non .
-HS viết vào vở tập viết theo hướng dẫn của GV.
-1 dòng chữ N cỡ nhỏ.
-1 dòng chữ Q, Đ cỡ nhỏ.
-2 dòng Ngô Quyền cỡ nhỏ.
-4 dòng câu ứng dụng.
4. Củng cố: 
 - Nhận xét tiết học, chữ viết của HS.
5. Dặn dò: 
-Về nhà luyện viết, học thuộc câu ứng dụng.
- Xem trước bài sau.
Điều chỉnh, bổ sung
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
Ngày soạn : 	
TUẦN : 17
TIẾT : 34
Ngày dạy : 	
MÔN : CHÍNH TẢ (NGHE - VIẾT)
BÀI : ÂM THANH THÀNH PHỐ
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
- Kiến thức: 
+ Nghe - viết đúng bài chính tả, không mắc quá 5 lỗi trong bài; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
+ Tìm được từ có vần ui/uôi (BT2).
+ Làm đúng BT3a hoặc BT chính tả phương ngữ do GV soạn.
- Kĩ năng: 
+ Rèn kĩ năng viết chính tả.
- Thái độ: 
 + HS cảm nhận được cuộc sống ở thành phố rất sôi động, náo nhiệt.
II. CHUẨN BỊ
- Giáo viên: 
Viết sẵn nội dung các bài tập chính tả trên bảng phụ, hoặc giấy khổ to. Bút dạ.
- Học sinh: SGK.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ: 
 - 3 HS viết bảng lớp, HS dưới lớp viết vào vở nháp: dịu dàng, giản dị, gióng giả, gặt hái, bậc thang, bắc nồi,...
 - GV nhận xét, ghi điểm.
3. Bài mới: 
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Ghi chú
a.Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu cầu cầu bài - GV ghi tựa 
b.Hướng dẫn viết chính tả:
*Trao đổi về nội dung bài viết.
-GV đọc đoạn thơ 1 lượt.
-Hỏi: Khi nghe bản nhạc Ánh trăng của Bét-tô-ven anh Hải có cảm giác như thế nào?
*Hướng dẫn cách trình bày:
-Đoạn văn có mấy câu?
-Trong đoạn văn có những chữ nào được viết hoa? Vì sao?
*Hướng dẫn viết từ khó:
-Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết chính tả.
-Yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa tìm được.
*Viết chính tả.
-GV đọc, HS viết bài.
*Soát lỗi.
*Chấm bài.
c.Hướng dẫn làm bài tập chính tả.
Bài 2. Câu a: Điền tr/ ch:
-Gọi HS đọc yêu cầu.
-Phát giấy và bút cho HS.
-Yêu cầu HS tự làm.
-Gọi 2 nhóm đọc bài làm của mình, các nhóm khác bổ sung nếu có từ khác. GV ghi nhanh lên bảng.
-Nhận xét, chốt lại lời giải đúng.
Bài 3: 
-Gọi HS đọc yêu cầu bài tập a)
-Yêu cầu HS hoạt động trong nhóm đôi.
-Gọi các đôi thực hành.
-HS lắng nghe, nhắc lại.
-Theo dõi GV đọc, 3 HS đọc lại.
-HS trả lời, lớp nhận xét.
- Đoạn văn có 3 câu.
-Đọc: 3 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết vào bảng con.
-HS thực hiện dưới sự hướng dẫn của GV.
-Nghe GV đọc và viết vào vở.
-Đổi chéo vở và dò bài.
-Nộp 5 -10 bài chấm điểm nhận xét.
-1 HS đọc yêu cầu trong SGK.
-Nhận đồ dùng học tập.
-Tự làm bài trong nhóm.
-Đọc bài và bổ sung.
-Đọc lại các từ vừa tìm được và viết vào vở:
-1 HS đọc YC SGK.
-2 HS ngồi cùng bàn hỏi và trả lời.
4. Củng cố: 
- Nhận xét tiết học.
5. Dặn dò: 
- Dặn HS về nhà nhớ các từ vừa tìm được, HS nào viết xấu, sai từ 5 lỗi trở lên phải viết lại bài và chuẩn bị bài sau.
Điều chỉnh, bổ sung
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
Ngày soạn : 	
TUẦN : 17
TIẾT : 17
Ngày dạy : 	
MÔN : TẬP LÀM VĂN
BÀI : VIẾT VỀ THÀNH THỊ, NÔNG THÔN
 (GDBVMT – TRỰC TIẾP)
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
- Kiến thức: 
+ Viết được một bức thư ngắn cho bạn (khoảng 10 câu) để kể những điều đã biết về thành thị, nông thôn.
- Kĩ năng: 
+ Rèn kĩ năng viết thư đúng thể thức, đủ ý.
- Thái độ: 
 + Giáo dục ý thức tự hào về cảnh quan môi trường trên các vùng đất quê hương.
II. CHUẨN BỊ
- Giáo viên: 
Mẫu trình bày bức thư. 
Tranh ảnh về cảnh nông thôn hoặc thành thị.
- Học sinh: SGK.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ: 
- Gọi 2 HS lên bảng YC kể lại câu chuyện Kéo cây lúa lên.
- GV kiểm tra phần đoạn văn viết về thành thị hoặc nông thôn đã giao về nhà ở tiết 16.
- Nhận xét ghi điểm.
3. Bài mới: 
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Ghi chú
a.Giới thiệu bài: Tiết tập làm văn này em sẽ viết và nói về thành thị, nông thôn mà em biết cho bạn mình nghe qua một bức thư mà em gởi cho bạn. - Ghi tựa.
b.Hướng dẫn viết thư:
-Gọi 2 HS đọc yêu cầu đề bài.
-Em cần viết thư cho ai?
-Em viết để kể những điều em biết về thành phố hoặc nông thôn. 
-Mục đích chính viết thư là kể cho bạn nghe về những điều em biết về thành thị hoặc nông thôn nhưng em cũng cần viết theo đúng hình thức một bức thư và cần hỏi tình hình của bạn, tuy nhiên những nội dung này cần ngắn gọn, chân thành. 
-Yêu cầu HS nhắc lại cách trình bày một bức thư. GV cũng có thể treo bảng phụ viết sẵn hình thức của bức thư cho HS đọc. 
-Gọi 1 HS làm miệng trước lớp. 
-Yêu cầu HS cả lớp viết thư.
-Gọi 5 HS đọc bài trước lớp.
-Nhận xét cho điểm.
-Lắng nghe.
-2 HS đọc trước lớp.
-Viết thư cho bạn.
-Nghe GV hướng dẫn cách làm bài.
-1 HS nêu cả lớp theo dõi và bổ sung.
-1 HS khá trình bày, cả lớp theo dõi và nhận xét bài của bạn.
-Thực hành viết thư.
-5 HS đọc thư của mình, lớp nhận xét bổ sung ý kiến cho thư của bạn.
-GDBVMT
4. Củng cố: 
 - Nhận xét và biểu dương những HS học tốt. 
- Nhận xét tiết học.
5. Dặn dò: 
- Về nhà suy nghĩ thêm về nội dung, cách diễn đạt của bài viết kể về thành thị hoặc nông thôn. 
- Chuẩn bị tốt bài.
Điều chỉnh, bổ sung
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................

Tài liệu đính kèm:

  • docTIENG VIET 3 TUAN 17 RAT CHUAN.doc