BÀI 5: HÌNH DÁNG CƠ THỂ EM (2 tiết) I. MỤC TIÊU BÀI HỌC I. Năng lực mĩ thuật Bài học giúp HS đạt được một số yêu cầu sau: – Nhận biết được hình dáng cơ thể người và liên hệ với một số hình cơ bản; phân biệt dáng người tư thế tĩnh và tư thế động. – Bước đầu biết sử dụng hình cơ bản để tạo được dáng người ở tư thế tĩnh và động theo ý thích. – Trưng bày và chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm dáng người động của mình, của bạn. 2. Năng lực chung và năng lực đặc thù khác Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS một số NL chung và NL tính toán, NL thể chất thông một số biểu hiện như: Vận dụng kiến thức về tỉ lệ, hình học phẳng dạng cơ bản trong môn toán để thực hành, tạo sản phẩm; sử dụng công cụ an toàn; có ý thức và hành động bảo vệ sức khỏe cho mình và mọi người 3. Phẩm chất Bài học góp phần bồi dưỡng ở học sinh đức tính chăm chỉ, trách nhiệm, lòng nhân ái, như: Chuẩn bị được một số vật liệu, dụng cụ để thực hành tạo sản phẩm; Yêu quý bản thân và chăm chỉ tập thể dục nâng cao sức khỏe; biết giữ vệ sinh cá nhân và lớp học trong và sau khi thực hành; tôn trọng cách tạo dáng người tư thế động của bạn bè II. ĐỒ DÙNG, THIẾT BỊ DH - HS: Giấy màu, màu vẽ, bút chì, tẩy . - GV: Máy tính, máy chiếu, các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học, nhạc bài hát “ Ồ sao bé không lắc’’. Giấy màu, màu vẽ, bút chì, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Phân bố nội dung mỗi tiết học Tiết Nội dung chính 1 - Nhận biết dáng người ở tư thế tĩnh và động, liên hệ với các hình cơ bản. - Thực hành tạo sản phẩm cá nhân 2 - Nhắc lại nội dung chính của tiết 1 - Thực hành: tạo sản phẩm nhóm TIẾT 1 Hoạt động chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS 1. Quan sát, nhận biết (khoảng 7 phút): 1.1. Giới thiệu dáng người tư thế tĩnh và động (Sử dụng hình 1 và - Thảo luận: Nhóm đôi 2, SGK, tr.21): - Trả lời câu hỏi - Yêu cầu HS quan sát, thảo luận, trả lời câu hỏi: Chỉ ra sự khác - Nhận xét trả lời của bạn và bổ nhau về tư thế dáng người ở hình 1 và hình 2? sung. - Thực hiện đánh giá - Một số HS lên tạo dáng tư thế - Tổ chức Hs trải nghiệm: Tạo dáng người tư thế tĩnh và động tĩnh và động; các bạn khác chia - Tóm tắt sẻ, nhận xét, bổ sung. 1.2. Giới thiệu đặc điểm hình dáng bên ngoài cơ thể người và - Quan sát, thảo luận, trả lời câu liên hệ với một số hình cơ bản (sử dụng hình 3 và 4, SGK, tr.21): hỏi - Yêu cầu quan sát, trả câu hỏi: Chỉ ra các hình cơ bản ở hình 3 - Nhận xét, bổ sung câu trả lời Hoạt động chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS tương ứng với mỗi bộ phận chính của hình dáng bên ngoài cơ thể của bạn. người, kết hợp với hình 4? - 4 HS thể hiện cho cả lớp đoán - Tổ chức Hs chia sẻ, nhận xét, bổ sung câu trả lời. về dáng mình tạo. (Dáng tĩnh và - Nhận xét chia sẻ của HS và giới thiệu rõ hơn đặc điểm một số bộ dáng động) phận chính của hình dáng bên ngoài của cơ thể người tương ứng với - Các HS không tham gia trải hình cơ bản như: đầu có dạng hình tròn; cổ thân, tay, chân có dạng nghiệm: Quan sát, trả lời, nhận hình chữ nhật... xét, bổ sung. - Tóm tắt và chốt kiến thức: Sử dụng câu chốt trong SGK. 2. Thực hành, sáng tạo (khoảng 22 phút): 2.1. Tạo dáng người tư thế đứng yên (dáng tĩnh) và tư thế động - Quan sát a. Tổ chức HS quan sát video và yêu cầu HS nêu các bước tạo hình - Thảo luận nhóm 4 và nêu cách dáng tĩnh. thực hành - Nhận xét câu trả lời, bổ sung của Hs, kết hợp trình chiếu các hình - Nhận xét trả lời của bạn và bổ 1, 2, 3 (SGK, trang 22) và giới thiệu rõ hơn các - Kích thích HS sung hứng thú với tạo dáng người tư thế động từ dáng người tư thế tĩnh - Quan sát, nghe Gv hướng dẫn vừa vẽ. thực hành. Có thể nêu câu hỏi b. Tổ chức HS quan sát video và yêu cầu HS nêu các bước tạo hình - Quan sát video dáng động - Nêu các bước thực hành - Nhận xét câu trả lời, bổ sung của Hs, kết hợp trình chiếu các hình - Nhận xét trả lời của bạn và bổ 1, 2, 3, 4 (SGK, trang 22) và giới thiệu, thị phạm một số thao tác - sung Giới thiệu thêm một số sản phẩm dáng người tư thế động khác nhau, - Quan sát, nghe Gv thị phạm, gợi mở HS chia sẻ. giới thiệu. Có thể nêu câu hỏi 2.2. Tổ chức HS thực hành, thảo luận - Thực hành tạo sản phẩm cá - Giao nhiệm vụ tiết 1 cho HS: nhân + Thực hành: Vẽ tạo dáng tĩnh và cắt, sắp xếp tạo dáng động theo ý - Quan sát, trao đổi với bạn thích. trong nhóm + Quan sát các bạn trong nhóm và trao đổi, chia sẻ về ý tưởng tạo dáng động của mình, hỏi ý tưởng của bạn - Quan sát HS thực hành, trao đổi - Gợi mở HS: Có thể vẽ thêm hình ảnh yêu thích (mây, trời chim, cây, hoa ) ở sản phẩm tạo hình dáng động. 3. Cảm nhận, chia sẻ - Tổ chức HS trưng bày sản phẩm và quan sát, gợi mở nội dung HS nhận xét, chia sẻ. - Trưng bày sản phẩm - Tóm tắt, trao đổi chia sẻ của HS, nhận xét kết quả thực hành; gợi - Quan sát các sản phẩm nhắc nội dung chính của tiết học và liên hệ bồi dưỡng phẩm chất - Chia sẻ cảm nhận 4. Vận dụng (khoảng 2 phút): - Em có thể tự làm thêm một số sản phẩm dáng người từ chất liệu Nghe, chia sẻ cách tạo thêm sản khác như: vẽ, nặn, xé dán... phẩm mĩ thuật tại nhà. - Nhắc Hs bảo quản sản phẩm và có thể mang sản phẩm làm ở nhà đến lớp để tạo sản phẩm nhóm ở tiết 2. Nội dung điều chỉnh bổ sung sau tiết dạy ( nếu có) .. BÀI 6: TRÒ CHƠI THÚ VỊ (2 tiết) BÀI 7: THIỆP CHÚC MỪNG (2 tiết) I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Năng lực mĩ thuật Bài học giúp HS đạt được một số yêu cầu cần đạt sau: – Nêu được hình dạng, công dụng của một số thiệp chúc mừng và hình ảnh nổi bật trên tấm thiệp. Biết thêm được ý nghĩa của một số ngày lễ, tết quen thuộc trong năm học. – Tạo được thiệp chúc mừng có hình ảnh nổi bật theo ý thích, tập trao đổi trong thực hành và liên hệ sử dụng sản phẩm vào đời sống. – Trưng bày, giới thiệu sản phẩm và chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn. 2. Năng lực chung và năng lực đặc thù khác Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS một số NL chung và NL ngôn ngữ, tính toán thông qua: Trao đổi, chia sẻ; xác định ví trị tạo hình ảnh, chi tiết nổi bật trên tấm thiệp 3. Phẩm chất Bài học góp phần bồi dưỡng ở HS lòng nhân ái, ý thức trách nhiệm như: Quan tâm, biết nói lời chúc mừng với người thân vào dịp lễ, tết, kỉ niệm ; tôn trọng ý tưởng sáng tạo thiệp chúc mừng của bạn bè và người khác II. CHUẨN BỊ CỦA HS VÀ GV: Lá cây, màu sáp, màu dạ, bìa giấy màu, giấy màu, hồ dán III. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU Phân bố nội dung chính ở mỗi tiết Tiết 1 – Nhận biết: Đặc điểm về hình dạng và trang trí hình ảnh nổi bật trên một số thiệp chúc mừng. – Thực hành tạo sản phẩm cá nhân: Tạo tấm thiệp chúc mừng gửi tặng người thân hoặc Thầy Cô, bạn bè, có trang trí hình ảnh nổi bật trên tấm thiệp. (Thực hiện một số bước ban đầu với các tạo sản phẩm theo ý thích) Tiết 2 – Nhắc lại: Nội dung tiết 1, giới thiệu nhiệm vụ tiết 2. – Thực hành tạo sản phẩm cá nhân: Hoàn thành sản phẩm đã thực hiện được một số bước ở tiết 1. TIẾT 1 HĐ chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS Khởi động (khoảng 2 phút; Tham khảo SGV) 1. Quan sát, nhận biết (khoảng 7 phút) - Yêu cầu Hs quan sát, trao đổi, trả lời câu hỏi trong Sgk (tr.28) và gợi mở - Quan sát, thảo luận thêm: Giới thiệu màu cơ bản, màu thứ cấp, màu đậm, màu nhạt ở mỗi tấm - Trả lời câu hỏi thiệp - Nhận xét, bổ sung - Thực hiện đánh giá (HS nhận xét, bổ sung; Gv nhận xét ). câu trả lời của bạn. - Giới thiệu rõ hơn: hình dạng, màu sắc, hình ảnh/chi tiết nội bật trên mỗi tấm - Nghe GV giới thiệu thiệp và liên hệ sử trong đời sống (bồi dưỡng phẩm chất) - Có thể giới thiệu thêm một số thiệp chúc mừng có hình dạng, cách trang tạo hình ảnh/chi tiết nổi bật khác nhau. - Tóm tắt nội dung quan sát, gợi nhắc: Vị trí hình ảnh/chi tiết nổi bật trên sản phẩm; hình dạng, màu sắc của hình ảnh/chi tiết nổi bật ở sản phẩm. 2. Thực hành, sáng tạo (khoảng 18 phút) HĐ chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS 2.1. Hướng dẫn HS cách tạo sản phẩm - Quan sát, trao đổi - Yêu cầu Hs quan sát hình minh họa mỗi cách thực hành và trao đổi, giới - Nêu cách thực hành, thiệu: Cách thực hành, hình ảnh nổi bật trên sản phẩm theo cảm nhận giới thiệu hình ảnh nổi - Thực hiện đánh giá (HS nhận xét, bổ sung; GV nhận xét ) bật. - Hướng dẫn Hs thực hành (thị phạm minh họa/trình chiếu clip) - Nhận xét, bổ sung - Tổ chức HS quan sát một số sản phẩm sử dụng hình thức in chà xát, gấp, cắt câu trả lời của bạn dán; gợi mở HS nêu: Hình dạng, màu thứ cấp, màu cơ bản, màu đậm, màu - Quan sát, lắng nghe nhạt hình ảnh/chi tiết nổi bật trên mỗi tấm thiệp. Gv hướng dẫn thực - Tóm tắt, nhấn mạnh một số thao tác chính và lưu ý trong thực hành ở mỗi hành. cách. 2.2. Tổ chức HS thực hành và tập trao đổi, chia sẻ: - Quan sát, trao đổi - Bố trí HS ngồi theo nhóm, giao nhiệm vụ cá nhân: - Trả lời câu hỏi; nhận + Tạo tấm thiệp chúc mừng gửi tặng người thân (Thầy Cô, bố mẹ, bạn bè ). xét, bổ sung câu trả lời Gợi mở HS: Có thể chọn hình thức thực hành: in chà xát hoặc gấp, cắt dán, của bạn vẽ để tạo sản phẩm - Lắng nghe, quan sát Lưu ý HS: Trên thiệp có hình ảnh nổi bật. Với mỗi cách, hết tiết 1 cần thực thầy/cô thị phạm, hiện được: In chà xát xong phần hình ảnh (cách 1); thực hiện xong bước 3 hướng dẫn (cách 2). - Có thể nêu câu hỏi, ý + Trao đổi (hỏi/chia sẻ) với bạn và quan sát, tìm hiểu, học hỏi cách thực kiến hành. - Tổ chức HS quan sát một số sản phẩm tham khảo (sgk, tr.30 và vở thực hành), gợi mở HS nêu: hình dạng, hình thức tạo sản phẩm, màu cơ bản, màu thứ cấp, màu đậm, màu nhạt, hình ảnh nổi bật. - Gợi mở HS chia sẻ ý tưởng thực hành. - Quan sát HS thực hiện nhiệm vụ . 3. Cảm nhận chia sẻ (khoảng 5 phút) - Hướng dẫn HS trưng bày, quan sát sản phẩm - Gợi mở nội dung HS trao đổi, chia sẻ - Tóm tắt trao đổi, chia sẻ của HS, nhận xét kết quả học tập, thực hành; liên hệ bồi dưỡng phẩm chất (tham khảo trong SGV). 4. Vận dụng và hướng dẫn HS chuẩn bị học tiết 2 của bài học (khoảng 3 phút) - Gợi mở HS chia sẻ ý tưởng tạo hình ảnh nổi bật ở sản phẩm. - Chia sẻ ý tưởng - Nhắc HS: Bảo quản sản phẩm và hoàn thành ở tiết học tiếp theo. - Lắng nghe Nội dung điều chỉnh bổ sung sau tiết dạy ( nếu có)
Tài liệu đính kèm: