Giáo án Tiếng Việt 3 - Tuần 11, Chủ điểm: Cộng đồng - Bài 6: Yêu thương và chia sẻ - Năm học 2024-2025 - Phạm Đình Huân

docx 17 trang Người đăng Hạ Hạ Ngày đăng 27/03/2026 Lượt xem 3Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Tiếng Việt 3 - Tuần 11, Chủ điểm: Cộng đồng - Bài 6: Yêu thương và chia sẻ - Năm học 2024-2025 - Phạm Đình Huân", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 Ngày soạn: 16/11/2024
TUẦN 11
 TIẾNG VIỆT
 CHỦ ĐIỂM: CỘNG ĐỒNG
 Bài 06: YÊU THƯƠNG VÀ CHIA SẺ 
 BÀI ĐỌC 3: CHIA SẺ NIỀM VUI (T1+2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Năng lực đặc thù
 - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh 
mà học sinh dễ viết sai (liên tục, đổ nát, sốt sắng, sắp xếp, trở ra, xúc động, niềm 
vui...).
 - Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc độ đọc khoảng 70 tiếng/phút. 
 - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài (thẫn thờ, sốt sắng, quyên góp, các tông,...)
 - Hiểu nội dung và ý nghĩa của câu chuyện: Sự sẻ chia trong lúc khó khăn đáng 
trân quý và tấm lòng tốt bụng của người em.
 - Phát triển năng lực văn học: 
 + Biết cảm nhận những chi tiết, hình ảnh chân thực trong truyện nói lên vẻ đẹp 
của tình yêu thương, chia sẻ của con người trong cộng đồng.
 2. Năng lực chung
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được 
nội dung bài.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
 3. Phẩm chất
 - Phẩm chất nhân ái: Biết giúp đỡ, yêu thương, chia sẻ với đồng bào khi gặp 
khó khăn.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động
 - GV cho HS quan sát tranh và nêu nội dung tranh
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 - Nhiều HS nêu quan điểm 
 cá nhân.
 - GV nhận xét ý kiến, giới thiệu bài: Trong cuộc 
 sống, ai cũng muốn nhận được niềm vui, nhất là 
 - HS lắng nghe.
 những người đang gặp hoàn cảnh khó khăn. Chính 
 vì vậy, chứng kiến nỗi đau của đồng bào vùng bị 
 bão lũ tàn phá mỗi người đều xúc động muốn đóng 
 góp điều gì đó để vơi đi nỗi đau và đem lại niềm 
 vui cho đồng bào, dù chỉ là niềm vui nhỏ. Qua bài 
 đọc “Chia sẻ niềm vui” hôm nay, các em sẽ cảm 
 nhận được điều đó.
 2. Khám phá
 * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
 - GV đọc mẫu: Đọc giọng sôi nổi, giàu tình cảm; - HS lắng nghe.
 đọc phân biệt lời đối thoại của các nhân vật và 
 lời người kể chuyện.
 - HS lắng nghe cách đọc.
 - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ 
 đúng ở các câu văn dài. 
 - 1 HS đọc toàn bài.
 - Gọi 1 HS đọc toàn bài.
 - HS quan sát
 - GV chia đoạn: 3 đoạn.
 + Đoạn 1: Từ đầu đến sợ hãi.
 + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến bức ảnh này.
 + Đoạn 3: Còn lại. - HS đọc nối tiếp theo đoạn.
 - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc từ khó.
 - Luyện đọc từ khó: liên tục, đổ nát, sốt sắng, sắp 
 xếp, trở ra, xúc động, niềm vui... - 2, 3 HS đọc câu.
 - Luyện đọc câu: 
 Trường con đang quyên góp sách vở,/quần áo/ 
 - HS luyện đọc theo nhóm 4.
 giúp các bạn vùng bị bão,/mẹ ạ.//
 - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc 
 đoạn theo nhóm 4.
 - GV nhận xét các nhóm. - HS trả lời lần lượt các câu 
 * Hoạt động 2: Đọc hiểu hỏi:
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi + Người mẹ xúc động về bức 
 trong SGK. GV nhận xét, tuyên dương. ảnh về một phụ nữ trẻ ngồi 
 - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả thẫn thờ trước ngôi nhà đổ nát 
 lời đầy đủ câu. của mình. Đứng cạnh chị là 
 + Câu 1: Ở đoạn 1, điều gì khiến người mẹ trong một bé gái đang bám chặt lấy 
 câu chuyện xúc động? mẹ, mắt mở to, sợ hãi. 
 + Gia đình bạn nhỏ đã cùng 
 nhau chuẩn bị đồ như quần 
 áo, sách vở, đồ dùng để gửi 
 giúp đỡ đồng bào vùng bị bão 
 + Câu 2: Gia đình hai bạn nhỏ làm gì để giúp đỡ 
 tàn phá.
 đồng bào vùng bị bão tàn phá?
 + Bé gái tặng em nhỏ con búp 
 bê mà em thích nhất.
 + Hành động của bé gái trong 
 + Câu 3: Bé gái tặng gì cho em nhỏ ở trong bức câu chuyện rất đẹp. Bé gái rất 
 ảnh? tốt bụng đã biết tặng niềm vui 
 + Câu 4: Em có suy nghĩ gì về hành động của bé của mình để em nhỏ được vui; 
 gái trong câu chuyện? (Yêu cầu HS trao đổi điều đó sẽ làm cho niềm vui 
 nhóm bàn, chia sẻ trước lớp.) được lan tỏa và có ý nghĩa với 
 mọi người trong cuộc sống. 
 - 1 -2 HS nêu nội dung bài 
 theo suy nghĩ của mình.
 - HS lắng nghe, nhận xét và 
 - Qua bài đọc, em hiểu nội dung câu chuyện nói bổ sung ý kiến của các bạn.
 về điều gì?
 - GV Chốt: Câu chuyện cho ta thấy: Trước 
 những khó khăn của đồng bào vùng bị bão lũ, từ 
 người lớn đến bé gái nhỏ trong gia đình đều xúc 
 động, muốn góp phần đem đến niềm vui cho mọi 
 người. 
 3. Hoạt động luyện tập
 1. Xếp các từ ngữ dưới đây vào nhóm thích hợp 
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 - 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
 - HS làm việc nhóm 2, thảo 
 luận và trả lời câu hỏi.
 - Đại diện nhóm trình bày:
 + Từ ngữ chỉ cộng đồng: 
 - GV yêu cầu HS đọc đề bài. Bản làng, dòng họ, thôn 
 - GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2 xóm, trường học, lớp học.
 + Từ ngữ chỉ tình cảm cộng 
 - GV mời đại diện nhóm trình bày. đồng: Đùm bọc, đoàn kết, 
 tình nghĩa, giúp đỡ, yêu 
 thương.
 - Đại diện các nhóm nhận 
 xét.
 - GV mời các nhóm nhận xét, chốt đáp án đúng.
 - GV tuyên dương.
 2. Đặt câu với một từ ở bài tập trên, cho biết câu - 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
 đó thuộc mẫu câu nào? - HS làm việc chung cả lớp: 
 Suy nghĩ đặt câu với từ ở 
 bài tập trên.
 - Một số HS trình bày theo 
 - GV yêu cầu HS đọc đề bài. kết quả của mình.
 - GV giao nhiệm vụ làm việc chung cả lớp.
 - GV mời HS trình bày.
 - GV mời HS khác nhận xét.
 - GV nhận xét tuyên dương, gợi ý một số câu:
 + Lớp học của em rất đoàn kết!
 Câu thuộc mẫu câu Ai thế nào?
 + Bạn Nam giúp đỡ em giải bài toán khó.
 Câu thuộc mẫu câu Ai làm gì?
 4. Vận dụng
 - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng 
 dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. kiến thức đã học vào thực 
 tiễn.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 + Cho HS tham gia chia sẻ các hoạt động thực tế - HS chia sẻ: HS đã thực 
 mà trường, địa phương em đã từng thực hiện để hiện các chương trình như 
 giúp đỡ, chia sẻ khó khăn hoạn nạn với đồng bào. “Đông ấm vùng cao”, 
 “Xuân yêu thương”, “Kế 
 hoạch nhỏ”, “Mua tăm ủng 
 hộ người khuyết tật” .
 - GV tổ chức trò chơi “Em làm MC”
 - Mời một HS lên làm MC hỏi các câu hỏi sau: -2-3 HS lên thực hiện làm 
 + Bạn đã tham gia hoạt động nào? Bạn đã làm được MC 
 gì trong các hoạt động đó? 
 + Trong các hoạt động bạn tham gia, bạn thích nhất 
 hoạt động nào?
 - GV khen ngợi, tuyên dương, khích lệ các bạn HS 
 có hành động đẹp, việc làm tốt. - HS phát huy.
 - Nhận xét, tuyên dương.
 - Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà.
 TIẾNG VIỆT 
 CHỦ ĐIỂM: CỘNG ĐỒNG
 Bài 06: YÊU THƯƠNG VÀ CHIA SẺ 
 BÀI VIẾT 3 : Chính tả : Nhớ -Viết: BẬN ( Tiết 3)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Nhớ- viết đúng chính tả một đoạn (14 dòng đầu) trong bài thơ “Bận”. Trình 
bày đúng thể thơ 4 chữ.
 - Viết đúng những tiếng có vần khó: uênh/ ênh, uêch/ êch.
 - Viết đúng những từ chứa tiếng có l/n hoặc vần ac/at.
 - Phát triển năng lực văn học: Cảm nhận được sự miệt mài, “bận rộn” của mọi 
vật, mọi người trong công việc đem lại lợi ích chung cho cộng đồng qua đoạn trích 
của bài thơ “Bận”.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Lắng nghe, nhớ- viết đúng, đẹp và hoàn thành bài.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết nhận xét, trao đổi về nội dung, chữ viết, 
cách trình bày bài.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Yêu thương mọi người xung quanh
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, nhớ- viết bài đúng, viết chữ sạch, đẹp, 
trình bày bài cẩn thận.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
 - Phẩm chất yêu nước: Có ý thức tu dưỡng bản thân và tình yêu thiên nhiên qua 
nội dung bài chính tả.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi.
 + Câu 1: GV đưa một số chữ: q, th, tr, ch, y + Câu 1: q (quy) ; th (tê - hát); tr 
 - Yêu cầu HS nối tiếp đọc tên chữ (tê e - rờ) ; ch ( xê - hát ) ; y (i 
 dài) 
 + Câu 2: Tìm cặp từ chứa tiếng để phân biệt + Câu 2: HS nêu: lung linh/ ninh 
 linh/ ninh; lo/ no. Yêu cầu mỗi HS nêu một cặp thịt; lo lắng/ ăn no
 từ. - HS lắng nghe.
 + GV nhận xét, tuyên dương.
 - GV dẫn dắt vào bài mới
 2. Khám phá.
 Hoạt động 1: Chuẩn bị:
 - Gọi 1 HS đọc thuộc 14 dòng thơ đầu của bài - 1 HS học tốt đọc
 thơ? - HS nêu: Mọi người, mọi vật 
 - Yêu cầu HS nêu nội dung của đoạn thơ. đều bận rộn làm những công 
 việc có ích cho cuộc sống, 
 đem niềm vui nhỏ góp vào 
 cuộc đời chung.
 - 3, 4 HS đọc
 - Tiếp tục gọi HS xung phong đọc thuộc 14 dòng 
 thơ đầu của bài thơ. - HS đọc thuộc cho nhau nghe 
 - Yêu cầu HS đọc thuộc đoạn thơ theo nhóm đôi theo nhóm đôi và tìm từ dễ 
 sau đó tự chọn từ ngữ dễ viết sai chính tả và viết viết sai chính tả: bận chảy, 
 vào vở nháp làm lửa, hát ru, thổi nấu, ...
 - GV nhận xét và hướng dẫn thêm cho HS từ khó - HS đọc lại từ khó.
 viết.
 - HS theo dõi.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 - GV hướng dẫn cách trình bày bài thơ (tên bài 
 thơ có 1 chữ viết giữa dòng kẻ ly, chữ đầu dòng - HS nhớ- viết bài vào vở.
 - HS đổi chéo vở soát bài.
 thơ viết hoa, cách lề vở 3 ô ly)
 - HS theo dõi bài và tự sửa lỗi.
 Hoạt động 2: Viết bài:
 - HS theo dõi.
 - Cho HS viết bài vào vở.
 - Yêu cầu HS đổi chéo vở soát bài cho nhau.
 - GV đọc bài cho HS tự sửa lỗi.
 - GV chấm, nhận xét một số bài của HS.
 - GV nhận xét chung.
 3. Luyện tập 
 Hoạt động 3: Làm bài tập:
 - GV yêu cầu HS lấy vở luyện viết 3 để làm - HS mở vở luyện viết 3 để thực 
 bài tập. hành.
 + Bài 2: Chọn vần phù hợp với ô trống (Hoạt 
 động cá nhân) - 1 HS đọc bài 2.
 a) Vần uênh hoặc ênh ? - HS tự làm bài vào vở.
 bập b ; cồng k ; t toàng; ch - Một số HS trình bày bài.
 choạng; x xoàng - Lớp nhận xét, bổ sung
 b) Vần uêch hoặc êch - Đáp án: a) bập bênh; cồng kềnh; 
 trống h ; mũi h ; ng ngoạc; rỗng t ; tuềnh toàng; chuệch choạng; 
 ngh mắt nhìn xuềnh xoàng
 - Gọi HS đọc yêu cầu của bài b) trống huếch; mũi hếch; 
 - GV yêu cầu HS tự làm bài. GV lưu ý HS nguệch ngoạc; rỗng tuếch; 
 viết và phát âm đúng từng cặp vần. nghếch mắt nhìn
 - Gọi HS trình bày bài. - HS đọc 
 - GV nhận xét, chốt đáp án đúng.
 - Gọi HS đọc lại toàn bài.
 + Bài 3: Chọn chữ hoặc vần phù hợp với ô - HS nêu yêu cầu của bài.
 trống rồi giải câu đố (Hoạt động nhóm đôi) - HS thảo luận nhóm đôi điền và 
 a) Chữ l hoặc n ? giải đáp câu đố.
 Sông không đến, bến không vào - Đại diện nhóm trả lời, nhận xét.
 Lơ ửng giữa trời, làm sao có ước ? - Đáp án: a) Chữ l hoặc n ?
 (Là quả gì?) Sông không đến, bến không vào
 a) Vần ac hoặc at ?
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 Quả gì tên gọi kh thường Lơ lửng giữa trời, làm sao 
 Nén “buồn riêng” để ng hương cho đời ? có nước ?
 (Là quả gì?) (Là quả dừa)
 - Gọi HS nêu yêu cầu của bài. b) Vần ac hoặc at ?
 - Cho HS thảo luận nhóm đôi. Quả gì tên gọi khác thường
 - Gọi đại diện nhóm trình bày. Nén “buồn riêng”để ngát hương 
 - GV nhận xét, tuyên dương. cho 
 - Gọi HS đọc lại câu đố và giải thích: Dựa đời? 
 vào đâu để biết đó là quả dừa/ quả sầu (Là quả sầu riêng)
 riêng.
 - 3-4 HS đọc và giải thích.
 4. Vận dụng
 - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức - HS tham gia để vận dụng kiến 
 và vận dụng bài học vào thực tiễn cho học thức đã học vào thực tiễn.
 sinh.
 + GV cho HS quan sát một số bài viết đẹp từ - HS quan sát các bài viết mẫu.
 những học sinh khác. 
 + GV nêu câu hỏi trao đổi để nhận xét bài viết 
 và học tập cách viết.
 + HS trao đổi, nhận xét cùng GV.
 ? Em có nhận xét gì về bài viết của bạn
 - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 - Nhận xét, tuyên dương
 - Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà.
 TIẾNG VIỆT
 CHỦ ĐIỂM: CỘNG ĐỒNG
 Bài 06: YÊU THƯƠNG VÀ CHIA SẺ 
 TRAO ĐỔI: QUÀ TẶNG CỦA EM ( Tiết 4)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Trao đổi và lựa chọn được những thông tin cần thiết để tả một đồ vật (hoặc đồ 
chơi) em tặng người khác (hoặc em được người khác tặng). 
 - Biết suy nghĩ, trình bày theo 5 bước: Nói về gì? - Tìm ý - Sắp xếp ý - Nói - 
Hoàn chỉnh (bài nói)
 - Biết lắng nghe, nhận xét và đánh giá ý kiến của bạn.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 - Phát triển năng lực văn học: Thể hiện được các thông tin cần thiết về một đồ 
vật.
 2. Năng lực chung:
 - Năng lực tự chủ, tự học: Trao đổi cùng các bạn chủ động, tích cực suy nghĩ, 
tự nhiên, tự tin: nhìn vào mắt người cùng trò chuyện.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia trao đổi, mạnh dạn tự tin 
trình bày bài nói.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết nhận xét, trao đổi về bài nói của bạn.
 3. Phẩm chất:
 - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn khi cùng trao đổi.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ tích cực trao đổi suy nghĩ của mình với bạn, 
rèn luyện cách trình bày lưu loát, tự nhiên. 
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức cho HS kể các món đồ chơi mà em có - HS nối tiếp kể
 - GV dẫn dắt vào bài mới: Trong tiết luyện nói và nghe 
 hôm nay, chúng ta sẽ suy nghĩ, trao đổi với nhau để tả - HS lắng nghe.
 một đồ vật (hoặc đồ chơi) em tặng người khác (hoặc 
 em được người khác tặng)
 2. Khám phá.
 Hoạt động 1: Chuẩn bị cho bài nói.
 Tả một đồ vật (hoặc đồ chơi) em tặng người khác (hoặc em được người khác 
 tặng). 
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
 - GV yêu cầu HS quan sát, đọc gợi ý và ghi nhớ các - HS quan sát, đọc gợi ý 
 bước trình bày bài nói theo quy tắc bàn tay. quy tắc bàn tay.
 - GV cho HS dựa vào 5 bước để chuẩn bị (ghi ngắn - HS ghi ngắn gọn vào 
 gọn vào vở nháp), chia sẻ với bạn để bổ sung về nội vở nháp, chia sẻ với bạn 
 dung 3 bước đầu. để bổ sung về nội dung 3 
 bước đầu: Nói về gì? - 
 Tìm ý - Sắp xếp ý
 3. Luyện tập: 
 Hoạt động 2: Trình bày bài nói. - HS trao đổi với bạn 
 * Hoạt động nhóm đôi: Cho HS trình bày bài nói trong 
 nhóm đôi dựa vào nội dung đã chuẩn bị. - Đại diện trình bày bài 
 * Hoạt động cả lớp: Yêu cầu các nhóm cử đại diện của mình trước lớp
 trình bày bài nói trước lớp
 - GV lưu ý HS cách trình bày: nội dung, dùng từ, diễn 
 đạt, ngữ điệu nói kết hợp thái độ, cử chỉ khi nói .. - Các HS khác nhận xét
 - GV nhận xét, bình chọn bài nói hay, trình bày hấp 
 dẫn.
 4. Vận dụng.
 - GV hỏi: Những đồ vật, đồ chơi của em cần bảo quản, - HS nối tiếp chia sẻ 
 giữ gìn như nào để được bền đẹp mãi? trước lớp
 - Thái độ nhận quà tặng và tặng quà của em như thế -1- 2 HS chia sẻ: Nhận 
 nào là lịch sự? quà bằng hai tay, cảm 
 - GV Nhận xét, tuyên dương ơn khi nhận quà....
 - Nhận xét tiết học - Lắng nghe, rút kinh 
 nghiệm.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 - Giao nhiệm vụ HS về nhà chia sẻ bài nói cho 
 người thân nghe.
 TIẾNG VIỆT
 CHỦ ĐIỂM: CỘNG ĐỒNG
 Bài 06: YÊU THƯƠNG VÀ CHIA SẺ 
 BÀI ĐỌC 4: NHÀ RÔNG (T5+6)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù.
 - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh 
mà học sinh địa phương dễ viết sai (nhà rông, cao lớn, làng nào, vót nan, đan lát...)
 - Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc dộc đọc khoảng 70 tiếng/phút. 
 - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài (cỏ tranh, bề thế, già làng, vót, nan...)
 - Hiểu nội dung bài: Tả đặc điểm của nhà rông ở Tây nguyên và những sinh 
hoạt cộng đồng của người Tây nguyên gắn với nhà rông.
 - Phát triển năng lực văn học: 
 + Biết bày tỏ sự yêu thích những nét đẹp và độc đáo của nhà rông Tây nguyên.
 + Cảm nhận được tinh thần đoàn kết cộng đồng và bản sắc văn hóa của các dân 
tộc ở Tây Nguyên – Một biểu tượng của văn hóa dân tộc Việt Nam. 
 + Biết sử dụng các từ ngữ chỉ đặc điểm.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được 
nội dung bài.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Ý thức chân trọng bản sắc văn hóa của các dân tộc thiểu số ở Việt Nam.
 II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động.
 - GV giới thiệu bài - HS quan sát tranh, lắng 
 Nói đến vùng đất Miền Trung và các dân tộc ở Tây nghe ý 
 Nguyên ngoài những hình ảnh về đua voi, tiếng 
 cồng chiêng và tiếng đàn tơ rưng, các em còn nghĩ 
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 đến hình ảnh nổi bật về nhà cửa (Nhà rông) -> GV 
 đưa hình ảnh - HS lắng nghe.
 2. Khám phá.
 * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
 - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, chậm rãi, nhấn giọng - HS lắng nghe.
 ở những từ ngữ gợi tả. (cao lớn nhất, bề thế, khang 
 trang) 
 - GV tổ chức cho học sinh luyện đọc. 
 - GV giúp học sinh biết cách ngắt nghỉ hơi đúng, 
 đọc gây ấn tượng ở các từ ngữ làm nổi bật ý chính. 
 (Hình dáng nhà rông có thể không giống nhau) 
 nhưng bao giờ đó cũng là ngôi nhà sàn cao nhất/, 
 đẹp nhất của làng .Làng càng lớn và có nhiều 
 người tài giỏi thì nhà rông càng bề thế, khang 
 trang) - 1 HS đọc toàn bài.
 - Gọi 1 học sinh đọc bài - HS quan sát
 - GV chia bài thành 4 đoạn.
 + Đoạn 1 : Từ đầu đến làng
 + Đoạn 2: Tiếp theo đến khang trang
 + Đoạn 3: Tiếp theo đến dân làng
 + Đoạn 4: Còn lại
 - HS đọc nối tiếp đoạn 
 - GV gọi học sinh đọc nối tiếp đoạn
 - Luyện đọc từ khó và luyện 
 - Luyện đọc từ khó: già làng, đan nát, cao lớn .
 ngắt nghỉ câu dài
 - GV tổ chức luyện đọc theo nhóm 4. - HS luyện đọc theo nhóm 4
 - GV nhận xét các nhóm
 * Hoạt động 2 : Đọc hiểu 
 - GV gọi 4 học sinh đọc to nhất để đọc nối tiếp bài. - HS thảo luận nhóm đôi 
 - Gọi HS đọc các câu hỏi cuối bài. - Một số nhóm báo cáo kết 
 - GV giao nhiệm vụ: HS thảo luận nhóm đôi quả trước lớp .
 ( Luân phiên hỏi đáp từng câu hỏi và bổ sung ý kiến) 
 - GV nhận xét và bổ sung 
 1. Nhà rông có đặc điểm gì nổi bật? - Quy mô: Lớn, cao, đẹp nhất 
 trong làng.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 - Vật liệu: Làm bằng gỗ tốt, 
 kết hợp chất liệu tre nứa và lợp cỏ 
 tranh
 - Là nơi đón tiếp khách đến 
 2. Nhà rông được dùng để làm gì?
 làng, nơi già làng bàn việc 
 chung. nơi đàn ông ngồi trò 
 chuyện, vót nan, đan nát. Là 
 chỗ ngủ của con trai từ thiếu 
 niên cho đến khi lấy vợ. Là 
 nơi tổ chức những lễ cúng.
 - Có thể nói nhà rông là nơi 
 3. Vì sao có thể nói nhà rôn là nơi thể hiện tài năng 
 thể hiện tài năng và tinh thần 
 và tinh thần cộng đồng của người Tây Nguyên?
 cộng đồng của người dân 
 Tây Nguyên vì: Dân làng 
 cùng nhau làm nhà rông. 
 Làng càng lớn và có nhiều 
 người tài giỏi thì nhà rông 
 càng bề thế, khang trang. 
 Mỗi khi nói đến Tây Nguyên 
 là người ta thường nhắc đến nhà 
 - GV gọi HS nêu nội dung bài rông.
 - GV nhận xét và chốt nội dung bài : Tả đặc điểm - HS nêu nội dung theo ý 
 của nhà rông ở Tây nguyên và những sinh hoạt hiểu của mình.
 cộng đồng của người Tây nguyên gắn với nhà 
 rông.
 3. Hoạt động luyện tập
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 3.1 Tìm từ ngữ có nghĩa giống nhau ( BT1) 
 - GV chiếu bài tập lên và yêu cầu Hs đọc các - HS đọc ngữ liệu
 từ ngữ đã cho.
 - Hướng dẫn học sinh làm bài tập - HS ghi các từ tìm được vào VBT: 
 thiếu nhi – trẻ em
 trai tráng – nam thanh niên 
 tập quán – thói quen 
 - Gọi một số HS đọc các từ mình tìm được. - Một số HS đọc các từ mình tìm 
 - Tổ chức nhận xét và chốt bài làm đúng -> - được.
 Gọi HS đọc lại bài đúng. - Một số HS đọc lại bài làm đúng.
 3.2 Luyện tập sử dụng dấu hai chấm
 - GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập 2 - HS thực hiện theo yêu cầu của 
 - Yêu cầu HS nêu các câu cần đặt dấu hai chấm. GV.
 - GV gợi ý cho HS nêu tác dụng của dấu hai - HS nêu:
 chấm trong câu: + Báo hiệu bộ phận câu đứng sau 
 liệt kê các (sự vật, hoạt động, đặc 
 điểm) liên quan 
 + Báo hiệu bộ phận câu đứng sau 
 là lời giải thích cho bộ phận đứng 
 trước.
 - HS làm vào VBT, 3 HS lên bảng 
 - Yêu cầu HS làm bài tập.
 làm bài tập, mỗi em làm 1 câu.
 - Gọi HS báo cáo kết quả và nói rõ những chỗ 
 cần đặt dấu hai chấm cho từng câu.
 - GV hướng dẫn ngắt hơi. - HS đọc lại các câu đã điền dấu.
 - GV củng cố tác dụng của dấu hai chấm:
 + Các dấu chấm trong 3 câu trên có tác dụng - HS trả lời : Báo hiệu bộ phận liệt 
 gì? kê trong câu.
 TIẾNG VIỆT 3
 CHỦ ĐIỂM: CỘNG ĐỒNG
 Bài 06: YÊU THƯƠNG VÀ CHIA SẺ 
 GÓC SÁNG TẠO: EM ĐỌC SÁCH ( Tiết 7)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Biết viết nhật kí từ 6 đến 8 câu nhận xét về một nhân vật mình yêu thích trong 
một truyện mới đọc (mới nghe) hoặc ghi cảm nhận về một bài thơ mới học (mới 
đọc). Nhật kí viết rõ ràng mắc ít lỗi chính tả, ngữ pháp.
 - Biết trang trí trang nhật kí cho đẹp mắt.. 
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 - Phát triển năng lực văn học: Biết lựa chọn một số chi tiết, hình ảnh nổi bật để 
viết. Viết có cảm xúc.
 2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Hoàn thành có tính sáng tạo việc viết nhật kí nói lên cảm 
nghĩ về một nhân vật trong truyện hoặc cảm xúc về một bài thơ.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia hoạt động nhóm
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết nhận xét, trao đổi về cách viết nhật kí.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng nhật kí của mình, của bạn.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc sách, truyện
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV trả bài viết số 2: Đơn xin cấp thẻ đọc sách. - HS lắng nghe.
 - GV nhận xét, tuyên dương HS điền đúng
 - Yêu cầu HS kể tên một số câu chuyện, bài thơ - HS kể tên một số câu chuyện, 
 mà em đã đọc và em yêu thích. bài thơ mình đã đọc, đã học.
 - Tuyên dương, khen ngợi những HS chăm đọc 
 sách báo.
 - GV dẫn dắt vào bài mới
 2. Khám phá.
 Hoạt động 1:Chọn đề bài và xác định nội dung 
 viết:
 * Hoạt động cả lớp:
 - 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
 - GV mời HS đọc yêu cầu bài; xác định yêu cầu 
 của bài tập.
 Bài 1: Chọn 1 trong hai đề sau:
 a) Ghi vào nhật kí đọc sách nhận xét của em về một nhân vật em thích trong một 
 truyện em mới đọc (hoặc mới nghe kể).
 b) Ghi vào nhật kí đọc sách cảm nghĩ của em về một bài thơ em mới được học 
 (hoặc mới được đọc).
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 - Yêu cầu học sinh lựa chọn 1 trong 2 đề bài a, b. - HS làm việc cá nhân, tự lựa 
 * Hoạt động nhóm: chọn nội dung viết.
 - GV tập hợp học sinh , chia nhóm
 + Nhóm 1: Học sinh chọn nội dung ghi nhật kí 
 phần a.
 - HS chuyển về vị trí của nhóm 
 + Nhóm 2: Học sinh chọn nội dung ghi nhật kí 
 mình.
 phần b.
 - GV cho HS quan sát, đọc gợi ý, trao đổi trong 
 nhóm. - HS hoạt động theo nhóm, 
 - GV nhấn mạnh thêm: đọc kĩ phần gợi ý.
 Đề a: Khi viết nhật kí các em nêu rõ tên truyện, 
 tên tác giả của câu chuyện. Nêu nhân vật mình - HS lắng nghe, có thể ghi 
 thích và nêu lí do vì sao mình thích nhân vật đó. nháp các gợi ý cụ thể.
 Các em có thể nêu cụ thể nhận xét, cảm nghĩ về 
 hình dáng, tính tình của nhân vật thể hiện qua đặc 
 điểm, hình dảng, cử chỉ....
 Đề b: Khi viết nhật kí các em nêu rõ tên bài thơ, 
 tên tác giả của bài thơ. Nêu được những điều thú 
 vị, ý nghĩa của bài thơ mạng lại, nêu những hình 
 ảnh em yêu thích (về nội dung, về từ ngữ, về nhịp 
 thơ.....)
 - Cho HS trao đổi, nói trong nhóm.
 - HS nói trong nhóm.
 * Hoạt động cả lớp:
 - Yêu cầu mỗi nhóm cử 1 bạn trình bày nội dung 
 nhật kí của mình. - Đại diện các nhóm trình bày.
 - GV mời các nhóm khác nhận xét, trao đổi. - Các nhóm khác nhận xét, 
 trao đổi thêm
 - GV nhận xét, bổ sung.
 - GV có thể đọc bài viết cho HS tham khảo. - HS nghe bài tham khảo.
 3. Luyện tập 
 - Mục tiêu:
 + Biết viết nhật kí nói lên cảm nghĩ về một nhân vật trong câu truyện hoặc cảm 
 xúc về một bài thơ. Đoạn văn mắc ít lỗi chính tả, ngữ pháp.
 + Biết sử dụng dấu câu phù hợp. 
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 - Cách tiến hành:
 Hoạt động 2:Viết nhật kí theo đề bài đã chọn
 - GV cho HS viết vào vở ôli, trang trí trang nhật - HS viết bài vào vở ôli.
 kí.
 - GV theo dõi, giúp đỡ các em viết bài.
 - HS trao đổi bài trong nhóm 
 - Yêu cầu HS trình bày, trao đổi bài viết của mình 
 đôi.
 trong nhóm đôi.
 4. Vận dụng.
 Hoạt động 3: Đọc và bình chọn đoạn viết hay
 * Hoạt động cả lớp: 
 Bài 2: Đọc và bình chọn đoạn viết hay. - Các nhóm lựa chọn, 1 bạn 
 - GV yêu cầu HS chọn đoạn viết hay, đọc trước trình bày trước lớp.
 lớp. + H1: Đề a
 + H2: Đề b
 - GV mời HS nhận xét: Khi viết nhật kí, bạn đã 
 biết:
 - Cùng trao đổi đưa ra nhận xét 
 + Lựa chọn một số chi tiết, hình ảnh nổi bật 
 của mình về nội dung bài của 
 để viết chưa? Bài viết có cảm xúc chưa?
 bạn.
 + Bạn trang trí trang nhật kí thế nào?
 - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 - GV thu một số bài và nhận xét cùng cả lớp. 
 - Yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài học:
 - HS nêu nội dung bài.
 - Qua bài học em đã biết được những gì, làm 
 - Biết chăm chỉ đọc sách là 
 được những gì?
 một điều tốt. Biết viết nhật kí 
 - Nêu ích lợi của việc đọc sách báo.
 sau khi đọc sách.
 * Dặn dò: HS tiếp tục hoàn thiện bài của mình. 
 - HS lắng nghe, thực hiện.
 Thực hiện thói quen chăm đọc sách báo.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_tieng_viet_3_tuan_11_chu_diem_cong_dong_bai_6_yeu_th.docx