Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 Ngày soạn: 23/11/2024 TUẦN 12 LUYỆN TIẾNG VIỆT Luyện tập về từ có nghĩa giống nhau và dấu hai chấm I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Luyện tập nhận biết các từ có nghĩa giống nhau, biết tìm các cặp từ có nghĩa giống nhau và đặt câu với từ đó. - Biết cách sử dụng dấu hai chấm. - Biết bày tỏ thái độ yêu thích với những câu thơ có hình ảnh, giàu ý nghĩa. 2. Năng lực chung. - Lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. -Tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Biết yêu quý bạn bè qua bài đọc. Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: - HS: III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - GV+ HS cùng khởi động bài hát: Em yêu - HS hát và vận động theo lời bài hát. trường em”. - GV nhận xét. 2. Luyện tập: Bài 1:Tìm các từ ngữ có nghĩa giống với các từ in đậm trong các câu sau: a, Món quà Mai gửi, tớ đã đưa đến tận tay cho Lan. b, Cậu ấy gặp khó khăn một tí đã kêu. c, Em bé rất dễ thương. - GV cho HS đọc YC của bài tập. - 1-2 HS đọc bài tập. Cả lớp đọc thầm. + Bài tập yêu cầu gì? - Đọc các câu văn, tìm các từ có nghĩa giống với các từ in đậm. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi. - HS thảo luận nhóm đôi. - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả, quả. nhóm khác nhận xét bổ sung. - GV chốt đáp án đúng. - HS lắng nghe và chữa bài a, Đưa: Trao, chuyển b, Kêu: phàn nàn, kêu ca c, Dễ thương: đáng yêu. - GV nhận xét, tuyên dương HS. - HS lắng nghe. => Củng cố: Nhận biết từ có nghĩa giống nhau. Bài 2: Tìm 1- 2 từ ngữ có nghĩa giống với mỗi từ sau. a, Chăm chỉ: Giáo viên thực hiện:1 Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 b, To lớn: c, Học tập: d, Vui vẻ - GV gọi HS đọc YC của bài tập. - HS đọc và xác định yêu cầu của bài. - GV yêu cầu HS làm bài. - HS làm bài. - GV + HS chữa bài. - HS chữa bài. - GV nhận xét – chốt đáp án đúng: a, Chăm chỉ: cần cù, siêng năng, chịu khó... b, To lớn: Vĩ đại, khổng lồ, đồ sộ... d, Học tập: học hành, học hỏi.... d, Vui vẻ: vui tươi, vui nhộn, ..... Bài 3: Xếp những câu văn có dùng dấu hai chấm sau vào từng ô trống trong bảng cho phù hợp. a) Chích Choè bàn với Hoạ Mi: - Chúng ta cùng tổ chức cuộc thi giọng hót - HS đọc 4 phần. hay cho tất cả các loài chim trong rừng vào - HS trao đổi trong bàn, điền kết quả tháng tới nhé! vào bảng: b) Vườn nhà Loan có rất nhiều loại rau: rau Câu dùng dấu Câu dùng dấu hai cải, rau ngót, rau dền, rau mồng tơi, hai chấm để chấm để dẫn lời giải c) Bồ Chao con kể với mẹ việc xảy ra trên dẫn lời nói thích ý trước đó đường: Chích Choè đánh rơi vở học hát. Bồ của nhân vật. hoặc liệt kê các sự Chao nhặt được nhưng lại bị Chích Choè vật. nghi là lấy cắp. Nó tức quá đã cãi nhau với Câu a) d) Câu b) c) Chích Choè. d) Thấy gió mạnh quá, làm rụng hết quả trên cây, Nhãn Lồng tức mình mắng ông Gió: “Ông làm gì mà dữ dội thế? Ông muốn cho tất cả bầy con tôi phải rời mẹ khi chúng còn non nớt hay sao?” - GV cho HS làm việc trong nhóm đôi, gọi - HS làm việc theo nhóm đôi. HS đọc kết quả, nhận xét. - HS nhận xét, đánh giá. - GV chốt đáp án và tác dụng dấu hai chấm. - HS lắng nghe 3. Vận dụng + Dấu 2 chấm được dùng để làm gì? + Dùng để liệt kê sự việc; trích dẫn lời nói nhân vật; giải thích từ ngữ đặc biệt... * Chốt: Dấu 2 chấm dùng để báo hiệu cho người đọc biết các câu tiếp sau là lời nói, lời kể của 1 nhân vật hoặc lời giới thiệu cho 1 ý nào đó hoặc liệt kê các sự vật. - GV nhắc nhở HS về nhà ôn lại bài. Giáo viên thực hiện:2 Phạm Đình Huân
Tài liệu đính kèm: