KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều ... ... Ngày soạn: 26/11/2022 TUẦN 13 TIẾNG VIỆT CHỦ ĐIỂM: KHỐI ÓC VÀ BÀN TAY Bài đọc 3: NGƯỜI TRÍ THỨC YÊU NƯỚC (T 1 +2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. 1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ: - Đọc thành tiếng trôi chảy câu chuyện. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần dễ lẫn trong bài (rừng rậm, suối sâu, va li, nấm, pê-ni-xê-lin, sốt rét); ngắtnghỉ hơi đúng; bước đầu biết thể hiện tình cảm, cảm xúc qua giọng đọc. - Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài (trí thức, nấm pê-ni-xê-lin, gây, khổ công, nghiên cứu). Hiểu ý nghĩa của bài đọc: Ca ngợi tấm gươngyêu nước, tinh thần làm việc hết mình và lòng dũng cảm của bác sĩ Đặng Văn Ngữ. - Nhận biết các từ ngữ chỉ thời gian (trả lời cho câu hỏi Khi nào?) trong bài đọc. - Biết thêm vốn từ ngữ về nghề nghiệp, hoạt động của nghề nghiệp đó. 1.2. Phát triển năng lực văn học - Biết nêu nhận xét khái quát về nhân vật. - Biết sử dụng các từ ngữ chỉ nghề nghiệp, các từ chỉ hoạt động nghề nghiệp. 2. Năng lực chung. - Phát triển NL giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm) - NL tự chủvà tự học (biết lắng nghe, đọc bài, trả lời câu hỏi về nội dung bài, nêu được nội dung bài). - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: góp phần bồi dưỡng lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc. - Phẩm chất nhân ái: biết quý trọng, biết ơn những người có công với nước. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, tích cực học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều ... ... + Kiểm tra kiến thức đã học ở bài đọc trước. - Cách tiến hành: + GV cho HS chơi trò chơi “Ô cửa bí mật” (Có 4 ô cửa, mỗi ô cửa có 1 phần của bức ảnh, trả lời - HS nghe phổ biến luật chơi đúng, ô cửa sẽ mở ra. Ai nhanh đoán được người của trò chơi. trong bức ảnh sau khi mở các ô cửa là người - HS tham gia chơi cá nhân chiến thắng) bằng cách giơ tay nhanh nhất. Ô cửa 1: Người là nghề khám, chữa bệnh cho mọi người gọi là gì? (bác sĩ) - HS đoán chân dung bức ảnh: Ô cửa 2: Nghề nghiệp bác sĩ thuộc lĩnh vực lao Bác sĩ Đặng Văn Ngữ. động nào? (Lao động trí óc) Ô cửa 3: Muỗi A-nô-phen truyền bệnh gì? (Sốt rét) Ô cửa 4: Chúng ta vừa trải qua một đợt đại dịch gì? (Covid 19) - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới: Bài đọc hôm nay nói về bác sĩ Đặng Văn Ngữ. Ông là mộttrí thức có nhiều đóng góp trong hai cuộc kháng chiến của dân tộc và đã anh dũnghi sinh cho Tổ quốc. Chúng ta sẽ cùng đọc để hiểu rõ hơn về tấm lòng yêu nước và những sáng tạo của ông đóng góp cho đất nước. 2. Khám phá. - Mục tiêu: - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà học sinhđịa phương dễ viết sai (rừng rậm, suối sâu, va li, nấm, pê-ni-xê-lin, sốt rét,...) - Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc độ đọc khoảng 70 tiếng/phút. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài (trí thức, nấm pê-ni-xê-lin, gây, khổ công, nghiên cứu,...) - Phát triển năng lực văn học: + Biết bày tỏ sự yếu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. - Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng. - HS lắng nghe. - GV đọc mẫu: Đọc với giọng rõ ràng, thể hiện sự tự hào. - 1 HS đọc toàn bài. KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều ... ... - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS lắng nghe, nhắc lại các - GV chia đoạn: đoạn. + Đoạn 1: Từ đầu đến thương binh + Đoạn 2: Còn lại - HS đọc nối tiếp theo đoạn, sửa - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. GV theo dõi lỗi phát âm theo GV. sửa lỗi phát âm kịp thời cho HS. - HS đọc từ khó (cá nhân, đồng - Luyện đọc từ khó: rừng rậm, suối sâu, va li, thanh); luyện đọc các từ chỉ thời nấm, pê-ni-xê-lin, sốt rét, gian: năm 1949, 1967... - Luyện đọc câu: Dù băng qua rừng rậm hay suối - 2-3 HS đọc câu theo hướng sâu,/ lúc nào ông cũng giữ bên mình chiếc va li dẫn ngắt, nghỉ. đựng nấm pê-ni-xê-lin/ mà ông gây được từ bên Nhật.// - HS luyện đọc theo nhóm 2. - Luyện đọc từng đoạn trong nhóm: GV tổ chức - HS nghe hướng dẫn giải nghĩa, cho HS luyện đọc từng đoạn theo nhóm 2. tham gia giải nghĩa từ. + Giải nghĩa một số từ: trí thức, nấm pê-ni-xê-lin, - 2,3 nhóm thi đọc đoạn trước gây, khổ công, nghiên cứu,... lớp. + Tổ chức cho một số nhóm thi đọc. - 2 HS đọc lại cả bài. - GV nhận xét các nhóm. - Đọc cả bài. - HS đọc các câu hỏi, làm việc * Hoạt động 2: Đọc hiểu. nhóm, trả lời lần lượt các câu - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong SGK. hỏi: GV cho HS thảo luận nhóm 4 lần lượt trả lời các câu hỏi. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả + Để tránh bị địch phát hiện, lời đầy đủ câu. ông phải đi đường vòng từ Nhật + Câu 1: Để về nước tham gia kháng chiến, bác sĩ Bản quaThái Lan, sang Lào, về Đặng Văn Ngữ phải đi đường vòngnhư thế nào?? Nghệ An, rồi từ Nghệ An lên chiến khu Việt Bắc. + Nhờ va li nấmnày, ông đã chế được thuốc chữa cho thương + Câu 2: Va li nấm pê-ni-xi-lin được ông mang về binh. / Nhờ va li nấm này, ông quý giá như thế nào? đã chếđược “nước lọc pê-ni-xi- lin” chữa cho thương binh. Gv hỗ trợ giải thích thêm về thuốc kháng sinh. + Chi tiết này cho thấy ông rất + Câu 3: Chi tiết ông tự tiêm thử liều thuốc đầu dũng cảm, dám chấp nhận rủi ro tiên vào cơ thể mình nói lên điều gì? nguy hiểm để chế rathuốc chữa bệnh cho mọi người.). KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều ... ... + Trong cuộc kháng chiến + Câu 4: Bác sĩ Đặng Văn Ngữ đã có những đóng chống thực dânPháp, ông đã chế góp gì cho hai cuộc kháng chiến chống thực dân ra “nước lọc pê-ni-xi-lin” để Pháp và đế quốc Mỹ? chữa cho thương binh. /Trong cuộc kháng chiến chống đế quốc Mỹ, ông đã vào chiến trường, chế ra thuốc chống sốt rétđể chữa bệnh - Qua bài đọc này, em có suy nghĩ gì về bác sĩ cho chiến sĩ, đồng bào. Đặng Văn Ngữ? - 1 -2 HS nêu cảm nhận của - GV chốt: Bài đọc ca ngợi tấm gương yêu nước mình về bác sĩ Đặng Văn Ngữ. của bác sĩ Đặng Văn Ngữ. Ông đã bỏ lại cuộc - HS nhắc lại nội dung bài. sống đầy đủ ở Nhật Bản, về nước tham gia kháng chiến. Ông đã khổ công nghiên cứu, chế ra thuốc chữa bệnh cho chiến sĩ, đồng bào, góp phần vào thắng lợi của hai cuộc kháng chiến. 3. Hoạt động luyện tập - Mục tiêu: + Nhận biết các từ ngữ chỉ thời gian được nói đến trong bài. + Tìm thêm được các từ ngữ chỉ nghề nghiệp và hoạt động tương ứng với nghề nghiệp đó. - Cách tiến hành: Bài 1: Tìm từ ngữ chỉ thời gian trong các câu: - HS đọc yêu cầu bài tập. a. Năm 1943, bác sĩ Đặng Văn Ngữ sang học ở - HS làm việc nhóm đôi, trình Nhật Bản. bày, nhận xét, bổ sung. b. Năm 1967, lúc đã gần 60 tuổi, ông lại lên Câu a: Năm 1943; đường ra mặt trận. Câu b: Năm 1967, lúc đã gần 60 c. Sau nhiều ngày khổ công nghiên cứu, ông đã tuổi; chế ra thuốc chống sốt rét. Câu c: Sau nhiều ngày khổ công - Cho HS làm việc nhóm đôi 2 phút, báo cáo kết nghiên cứu. quả. - Nhận xét, chốt: Các từ chỉ thời gian có thể là một thời điểm cụ thể hoặc một khoảng thời gian. Bài 2: Tìm thêm các từ ngữ a. a. Chỉ nghề nghiệp: b. b. Chỉ hoạt động nghề nghiệp: - GV hướng dẫn HS tìm từ mẫu ở từng phần, - HS làm việc nhóm 4. YCHS làm việc nhóm, phát cho mỗi nhóm một số - HS dán bài lên bảng, trình bày. KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều ... ... nhụy hoa, nhiều cánh hoa. Sau khi thảo luận, các - Nhận xét. nhóm sẽ ghi từ chỉ nghề nghiệp vào nhụy hoa, ghi hoạt động của nghề nghiệp đó vào cánh hoa. - Cho HS trình bày. Nhận xét, chốt: - HS đọc lại các từ. a) Các từ chỉ nghề nghiệp: bác sĩ, thợ may, dược sĩ, kĩ sư, kiến trúc sư, giáo sư, giáo viên, nhà văn, nhà thơ, nhạc sĩ, hoạ sĩ, nông dân, công nhân, thợ, phi công, nhà kinh doanh,... b) Các từ chỉ hoạt động nghề nghiệp: chữa bệnh, khám bệnh, đo huyết áp, soi mắt, chụp X quang, may áo, đo, thiết kế, nghiên cứu, chế tạo máy, thiết kế, dạy học, sáng tác, cày, bừa, sản xuất, lái máy bay, lái xe, bán hàng,.. 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: - Mỗi nghề nghiệp đều mang lại lợi ích cho cuộc sống con người, em mơ ước được làm nghề gì? - Để đạt được ước mơ đó em cần làm gì? - HS liên hệ, trả lời - Nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. -------------------------------------------------------- KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều ... ... TIẾNG VIỆT CHỦ ĐIỂM: KHỐI ÓC VÀ BÀN TAY Bài viết 3: NHỚ VIẾT: CÁI CẦU (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhớ – viết đúng chính tả 2 khổ cuối của bài thơ Cái cầu. - Làm đúng BT điền các vần khó uêu / êu, uyu / iu. - Làm đúng BT điền chữ d / r / gi hoặc dấu hỏi / dấu ngã. - Phát triển năng lực văn học: Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những câu thơ trong các BT chính tả. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập: nghe – viết đúng, đẹp, chọn BTchính tả phù hợp với YC khắc phục lỗi của bản thân, biết sửa lỗi chính tả,... - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết nhận xét, trao đổi về cách trình bày bài viết, về cách làm bài tập, 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ luyện viết, rèn tính cẩn thận, óc thẩm mỹ khi viết chữ. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. + Câu 1:Chỉ ra các từ có chứa âm l/n + Câu 1: lá, lan can, cái ly, va li, lưng, lủng củng, léng keng,...núi non , nón, nam nữ, nàng thơ,... - Cho HS luyện viết: nước non, leng keng - 2HS viết bảng, lớp viết vở. + GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều ... ... 2. Khám phá. -Mục tiêu: +Viết đúng chính tả 2 khổ cuối của bài thơ Cái cầu. + Làm đúng BT điền các vần khó uêu / êu, uyu / iu. + Làm đúng BT điền chữ d / r / gi hoặc dấu hỏi / dấu ngã. - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Nhớ- viết a) Chuẩn bị - Gv đọc mẫu lại 2 khổ cuối của bài thơ. - HS lắng nghe - GV mời 1-2HS đọc thuộc lòng lại hai khổ thơ - HS đọc thầm theo bạn. - GV hướng dẫn tìm hiểu nội dung đoạn viết: + Từ chiếc cầu cha làm, bạn nhỏ + Bức ảnh cha gửi đã gợi cho bạn nhỏ nhớ đến nghĩ đến nhiều cây cầu thânthuộc: những chiếc cầu nào? + Câu thơ nào cho thấy bạn nhỏ rất tự hào về +Câu thơ cuối bài.Bạn nhỏ rất cha? yêu và tự hào về cha. Vì vậy, bạn thấy cái cầu do cha làm là đẹp nhất, đáng yêu nhất. - GV hướng dẫn cách trình bày bài thơ: - Mỗi khổ thơ có 3 dòng, mỗi + Mỗi khổ thơ có mấy dòng? Mỗi dòng có mấy dòng có 7-8 chữ. chữ? + Đoạn thơ cần viết hoa những chữ nào ? + Đoạn thơ cần viết hoa những - GV nhắc HS: Bắt đầu viết từ ô thứ 4 so với chữ đầu dòng thơ và tên cầu: lề vở. Tên bài thơ chỉ có 2 tiếng, viết cân ở giữa. Hàm Rồng,tên dòng sông: sông Và nhớ viết hoa chữ đầu tên bài. Mã. - GV hướng dẫn viết từ khó: + Yêu cầu HS đọc thầm và nêu các từ ngữ khó, + HS tự tìm, viết ra nháp và nêu: dễ lẫn khi viết chính tả. chum nước, yêu ghê, sang sông,.. - GV nhận xét, sửa sai cho HS. 1-2HS viết trên bảng. b) Viết bài - Gv gọi 1HS đọc lại hai khổ thơ. - Cả lớp đọc thầm theo bạn. - Yêu cầu HS nhớ và tự viết lại bài. - HS viết bài. - Soát lỗi. - HS tự đọc lại bài và soát lỗi: gạch chân từ viết sai, viết từ đúng bằng bút chì ra lề vở hoặc cuối - GV thu vở nhận xét, đánh giá, tuyên dương HS bài chính tả. viết đẹp, không mắc lỗi chính tả. - HS quan sát, nhận xét bài về các mặt: nội dung, chữ viết, cách KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều ... ... trình bày. 2.2.Hoạt động 2: Luyện tập. a)Bài 2: Chọn vần phù hợp với ô trống: - GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập. - 1-2HS đọc. - Nhắc HS đây là BT bắt buộc, các em phải làm cả BT 2a và 2b để đọc và viếtđúng các vần khó, - Cả lớp đọc. ít gặp. - Gọi HS đọc lại các vần :uêu, uyu. GV hướng - 2HS lên bảng làm. dẫn HS phát âm đúng. a) tiếng kêu nguều ngoào mếu máo thều thào - Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở Luyện b) khuỷu tay ngượng nghịu viết 3. ngã khuỵukhúc khuỷu - HS nhận xét bài chốt lại đáp án. - Cả lớp đọc lại bài. - Khuyến khích HS tìm thêm các tiếng khác có chứa các vần trên. b) Bài 3: Chọn chữ hoặc dấu thanh phù hợp * Chữ r / d hay gi - Cả lớp đọc thầm theo và quan sát tranh lá rụng mùa thu. - 2HS lên bảng làm bài. - Đáp án: dài, ruột, rồi, giăng, Riêng. - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - Yêu cầu lớp làm bài vào vở - Lớp nhận xét, chốt đáp án đúng. - GV cho cả lớp đọc lại bài thơ hoàn chỉnh. * Chọn dấu hỏi hay dấu ngã. - Cả lớp đọc thầm theo. - 2HS lên bảng làm bài. KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều ... ... - Đáp án: chi, Những, nhỏ, đỏ, vỏ - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - Yêu cầu lớp làm bài vào vở - Lớp nhận xét, chốt đáp án đúng. - GV cho cả lớp đọc lại bài thơ hoàn chỉnh. 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “ Tiếp sức” để củng cố - HS tham gia để vận dụng kiến kiến thức cho học sinh: Cho HS thì tìm các tiếng thức đã học vào thực tiễn. bắt đầu bằng d/r hay gi + GV chia lớp thành 3 đội, mỗi đội 5 bạn, viết + HS tham gia chơi. các từ tìm được của đội theo hình thức tiếp sức. + Sau 2 phút đội nào viết được nhiều từ đúng sẽ chiến thắng. + HS còn lại cùng GV nhận xét - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. --------------------------------------------------------- TIẾNG VIỆT CHỦ ĐIỂM: KHỐI ÓC VÀ BÀN TAY TRAO ĐỔI: EM ĐỌC SÁCH BÁO( T4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhớ nội dung, kể hoặc đọc lại được câu chuyện (bài thơ, bài văn) đã đọc ở nhàvề hoạt động sáng tạo. - Biết kết hợp lời nói với cử chỉ, điệu bộ, nét mặt trong khi kể chuyện. - Lắng nghe bạn kể (đọc), biết nhận xét, đánh giá lời kể (giọng đọc) của bạn. - Biết trao đổi cùng các bạn về câu chuyện (bài thơ, bài văn). - Phát triển năng lực văn học: Biết bày tỏ sự yêu thích các chi tiết thú vị trong câu chuyện. KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều ... ... 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, kể được câu chuyện theo yêu cầu. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Kể chuyện biết kết hợp cử chỉ hành động, diễn cảm,... - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Lắng nghe, trao đổi với bạn về nội dung câu chuyện của bạn và của mình. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng ý tưởng sáng tạo, người lao động. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ lắng nghe, kể chuyện theo yêu cầu. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Đánh giá kết quả học tập ở bài học trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Hái hoa dân chủ”: GV gắn các bông hoa có đính câu hỏi trên bảng, HS lên chọn bông hoa và trả lười câu hỏi - HS tham gia chơi. bên trong. Nếu trả lời đúng sẽ được phần quà nhỏ. + Câu 1: Đúng + Câu 1: Ê- đi-xơn là nhà bác học người Mĩ, sáng chế ra bóng đèn đầu tiên. Đúng hay sai? + Câu 2: Nổi + Câu 2: Trái nghĩa với “chìm” là từ nào? +Câu 3: mau/ chóng + Câu 3: Trái nghĩa với “ lâu” là từ nào? + Câu 4: nấm pê- ni-xi-lin + Câu 4: Bác sĩ Đặng Văn Ngữ đã mang thứ gì quý giá khi từ Nhật Bản trở về? + ngoằn ngoèo ; khuỷu tay. + Câu 5: Điền vào chỗ trống:ngoằn ng... ; kh... tay - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới: Trong tiết luyện nói hôm nay, các em sẽ kể lại một câu chuyện hoặc đọc lại mộtbài thơ, bài văn mà các em đã đọc ở nhà về hoạt động sáng tạo. Sau đó, chúng tasẽ cùng trao đổi về câu chuyện hoặc bài thơ, bài văn KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều ... ... mà các em đã kể (đọc) lại vàđược nghe bạn kể (đọc) lại. 2. Khám phá. - Mục tiêu: + Nhớ nội dung, kể hoặc đọc lại được câu chuyện (bài thơ, bài văn) đã đọc ở nhàvề hoạt động sáng tạo. + Biết kết hợp lời nói với cử chỉ, điệu bộ, nét mặt trong khi kể chuyện. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: 2.1. Giới thiệu câu chuyện (nội dung bài thơ, bài văn) sẽ kể (đọc) + HS: Kể lại một câu chuyện +Nội dung luyện nói của chúng ta hôm nay là gì? hoặc đọc lại một bài thơ, bài văn mà chúng em đã đọc ở nhà ,trao đổi về nội dung bài. +Câu chuyện( bài) đó nói về điều gì? + Nói về lao động sáng tạo. - GV giới thiệu câu chuyện trong SGK: Bình nước và con cả vàng. Đây là câu chuyện rất thú vị về nhà bác học I-ren Giô-li-ô Quy-ri hồi nhỏ. + HS trả lời theo sự hiểu biết + Ai biết về nhà bác học I-ren? của mình - GV: I-ren Giô-li-ô Quy-ri là con gáicủa nữ bác - HS lắng nghe. học Ma-ri Quy-ri. Bà Ma-ri Quy-ri là người phụ nữ đầu tiên đoạt Giảithưởng Nô-ben – giải thưởng danh giá nhất về khoa học. Không những thế, bàđoạt giải thưởng này 2 lần. Về sau, I-ren (nhân vật trong câu chuyện các em họchôm này) cũng đoạt Giải Nô-ben. Các em có thể đọc và kể lại câu chuyện này. 2.2. Kể chuyện (dọc bài thơ, bài văn) và trao - Học sinh trao đổi nhóm đôi. đổi trong nhóm - Gv giao nhiệm vụ trao đổi theo nhóm đôi: hai bạn kể cho nhau nghe câu chuyện của mình. Những bạn chưa chuẩn bị được câu chuyện (bài thơ, bài văn) để kể (đọc) có thể tự đọc và kể lại câu chuyện in trong SGK. - GV theo dõi, giúp đỡ HS trao đổi; khuyến khích -HS kể( đọc) câu chuyện của các em trao đổi về câu chuyện,nhân vật trong câu mình. chuyện. 2.3. Kể chuyện (dọc bài thơ, bài văn) và trao KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều ... ... đổi trước lớp - HS lớp nêu câu hỏi, Hs kể trả - GV mời một số HS kể (đọc) trước lớp.(HS có lời. thể kể chuyện Bình nước và con cá vàng.) - GV lưu ý HS nên kết hợp lời nói với cử chỉ, điệu bộ, nét mặt trong khi kể chuyện để câu - HS trả lời theo ý hiểu của chuyên thêm phần hấp dẫn. mình. - Sau mỗi câu chuyện (bài thơ, bài văn), GV mời HS trong lớp đặt CH nếu cóchi tiết các em chưa rõ. - Trao đổi về nội dung câu chuyện, nhân vật trong câu chuyện. VD: bài Bình nước và con cá vàng: + Thầy giáo nói gì với lớp của I-ren? + I-ren đã làm gì để giải đáp thắc mắc của mình? +Theo em, vì sao thầy giáo cố ý nói một điều không đúng? + Em thích câu nói nào của thầy giáo ở phần cuối câu chuyện? - GV nhận xét, tuyên dương HS thực hiện tốt. 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: - GV cho Hs xem một câu chuyện kể của học sinh - HS quan sát video. nơi khác để chia sẻ với học sinh. - GV trao đổi những về nhân vật và nội dung - HS cùng trao đổi về câu trong câu chuyện. chuyện được xem. - GVgiao nhiệm vụ HS về nhà kể lại câu chuyện - HS lắng nghe, về nhà thực cho người thân nghe. hiện. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. ------------------------------------------------------------------- TIẾNG VIỆT CHỦ ĐIỂM: KHỐI ÓC VÀ BÀN TAY Bài đọc 04: TỪ CẬU BÉ LÀM THUÊ(T5+6) KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều ... ... I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài,. Phát ấm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ viết sai. (làng , sản xuất sơn, giá rẻ, ,...) - Ngắt nghỉ hơi đúng theo cá dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 70 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Trả lời được các câu hỏi về nội dung bài. - Hiểu ý nghĩa của bài: Ca ngợi tấm gương lao động sáng tạo, lòng yêu nước củaông Nguyễn Sơn Hà. - Nhận biết các từ ngữ chỉ địa điểm (trả lời cho CH Ở đâu?) trong bài đọc.. - Nhận biết tác dụng của dấu hai chấm; Biết sử dụng dấu hai chấm để báo hiệu bộ phận liệt kê. - Phát triển năng lực văn học: Biết bày tỏ sự yêu thích với tấm gương lao động sáng tạo, lòng yêu nước củanhân vật. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước:góp phần bồi dưỡng lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc - Phẩm chất nhân ái: biết học tập, noi gương những tấm gương lao động. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học ở bài đọc trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Em yêu biển đảo Việt - HS tham gia trò chơi KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều ... ... Nam”. - Hình thức chơi: HS chọn các quần đảo, đảo - 4 HS tham gia: trên trò chơi để đọc 1 khổ thơ trong bài và trả lời câu hỏi. + Để về nước tham gia kháng + Câu 1: Để về nước tham gia kháng chiến, bác chiến, bác sĩ Đặng Văn Ngữ phải sĩ Đặng Văn Ngữ phải đi đường vòng như thế vòng từ Nhật Bản..... nào? + Va li nấm pê-ni-xi-lin được ông + Câu 2: Va li nấm pê-ni-xi-lin được ông mang mang rất về quý giá về quý giá như thế nào? + ...ông rất dũng cảm, ông biết hy + Câu 3: Chi tiết ông tự tiêm thử liều thuốc đầu sinh bản thân vì người khác. tiên vào cơ thể mình nói lên điều gì? + Những đóng góp rất đáng quý + Câu 4: Bác sĩ Đặng Văn Ngữ đã có những của bác sĩ Đặng Văn Ngữ trong đóng góp gì cho hai cuộc kháng chiến chống hai cuộc kháng chiến là: thực dân Pháp và đế quốc Mỹ? - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới:Bài đọc hôm nay của các em có tên là Từ cậu bé làm thuê. Nhân vật trong câuchuyện này là ông Nguyễn Sơn Hà, một nhà công nghệ yêu nước. Từ một cậu bélàm thuê cho hãng sơn của Pháp, ông đã trở thành một nhà công nghệ có nhiều đónggóp cho công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. 2. Khám phá. -Mục tiêu: + Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài,. Phát ấm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ viết sai. (làng , sản xuất sơn, giá rẻ, ,...) + Ngắt nghỉ hơi đúng theo cá dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 70 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn. + Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Trả lời được các câu hỏi về nội dung bài. + Hiểu ý nghĩa của bài: Ca ngợi tấm gương lao động sáng tạo, lòng yêu nước củaông Nguyễn Sơn Hà. - Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm toàn bài. - Hs lắng nghe. - GV HD đọc: Đọc diễn cảm toàn bài. Giọng rõ - HS lắng nghe cách đọc. ràng, mạch lạc. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều ... ... - GV chia đoạn: (2đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến ưa chuộng. + Đoạn2: Còn lại. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. GV theo - HS đọc từ khó( cá nhân, dõi sửa lỗi phát âm kịp thời cho HS. ĐT)luyện đọc các từ chỉ thời gian: - Luyện đọc từ khó: làng, sản xuất sơn, giá rẻ,hữu ích năm 1946.... - 2-3 HS đọc câu theo hướng dẫn - Luyện đọc câu: Với ý chí tự lập,/ ông đã mày ngắt, nghỉ. mò/ tìm cách sản xuất sơn,/ rồi mở rộng hãng sơn Tắc Kè ở Hải Phòng.// - HS luyện đọc theo nhóm 2. -Luyện đọc từng đoạn trong nhóm: GV tổ chức - HS nghe hướng dẫn giải nghĩa, cho HS luyện đọc từng đoạn theo nhóm 2. tham gia giải nghĩa từ. + Kết hợp giải nghĩa một số từ ngữ: mày mò, - 2,3 nhóm thi đọc đoạn trước lớp. háng sơn Tắc Kè, sơn ngoại, vải mưa, hữu ích. + Tổ chức cho một số nhóm thi đọc. - 2 HS đọc lại cả bài. - GV nhận xét các nhóm. - Đọc cả bài. * Hoạt động 2: Đọc hiểu. - HS về nhóm 4, thảo luận trong 3 - GV sử dụng phương pháp Mảnh ghép tổ chức phút, ghi kêt quả thảo luận vào cho HS tìm hiểu 4 câu hỏi trong sgk. phiếu. - GV chia nhóm 4 thảo luận các câu hỏi: + Ông Nguyễn SơnHà là người mở ra ngành sơn ở Việt Nam, lập + Câu 1: Ông Nguyễn Sơn Hà là người mở ra ra hãng sơn đầu tiên của Việt ngành nào ở Việt Nam? Nam. + Vì sơn Tắc Kẻ có giá rẻhơn sơn + Câu 2: Vì sao sơn Tắc Kè được ưa chuộng ngoại mà chất lượng tốt. trong cả nước? + Ông làm ra vải nhựa cách điện, + Câu 3: Ông Nguyễn Sơn Hà đã khắc phục giấy than, mực in, vải mưa,... Đó khó khăn, tạo ra những sản phẩm gì phục vụ là những sản phẩm rất hữu ích với kháng chiến? kháng chiến. + Câu 4: Theo em, việc lấy tên ông Nguyễn Sơn + Thể hiện sự đánh giá cao đối Hà đặt cho một đường phố thể hiện điều gì? với ông. / Thể hiện lòng biết ơn đối với ông. /... - Cho HS di chuyển, tạo nhóm mới( nhóm 6); - HS di chuyển về nhóm mới, lần trao đổi, thảo luận nội dung thảo luận với nhóm lượt trình bày các câu trả lười với mới, bổ sung. nhóm mới, các thành viên bổ sung - Cho HS trở về nhóm ban đầu. ý kiến. KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều ... ... - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả - Các thành viên quay lại nhóm lời đầy đủ câu. ban đầu, thống nhất kết quả, bổ - Gọi đại diện nhóm trình bày. sung phiếu. - Nhận xét. - HS trả lời từng câu hỏi. - Qua bài đọc này, em có suy nghĩ gì về ông - Nhận xét, bổ sung. Nguyễn Sơn Hà? - 1-2 HS nêu cảm nhận của mình. - GV Chốt: Bài đọc ca ngợi tấm gương lao động sáng tạo và lòng yêu nước của ông - HS đọc lại nội dung bài. Nguyễn Sơn Hà. Từ một cậu bé làm thuê, ông đã mày mò tìm cách sản xuất sơn, rồi lập ra hãng sơn Tắc Kè, trở thành người khai sinh ra ngành sơn của Việt Nam. Do không ngừng sáng tạo, ông đã có nhiều đóng góp cho đất nước. 3. Hoạt động luyện tập - Mục tiêu: + Nhận biết các từ ngữ chỉ địa điểm (trả lời cho CH Ở đâu?) trong bài đọc.. + Nhận biết tác dụng của dấu hai chấm; Biết sử dụng dấu hai chấm để báo hiệu bộ phận liệt kê. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: a) Bài 1: Tìm từ ngữ chỉ địa điểm - GV yêu cầu HS đọc đề bài bài tập 1 - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. 3 HS a) Ông đã mày mò tìm cách sản xuất sơn, rồi nối tiếp nhau đọc 3 câu a, b, c. mở hàng sơn Tắc Kè ở Hải Phòng. b) Ở Việt Bắc, ông làm vải nhựa cách điện, giấy than, mực in, vải mưa,... c) Ngày nay, ở Hải Phòng có đường phố mang tên ông. + Ta đặt câu hỏi với cụm từ Ở + Để tìm được từ chỉ địa điểm ta làm thế nào? đâu? Cụm từ trả lời cho câu hỏi Ở đâu? là từ chỉ địa điểm. - HS làm việc nhóm2: hỏi -trả lời. - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 2. - GV mời đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét tuyên dương. - Có thể đứng cuối câu, giữa câu - Cụm từ chỉ địa điểm thường đứng ở vị trí nào hoặc đầu câu. trong câu? - HS lắng nghe. - GV: Cum từ chỉ địa điểm là cụm từ trả lời cho KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều ... ... câu hỏi Ở đâu. Nó có thể đứng đầu câu , cuối câu hoặc giữa câu. - 1-2HS đọc. Bài 2. Sử dụng dấu hai chấm . - HS làm bài vào vở bài tập. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS trình bày. - GV giao nhiệm vụ làm việc cá nhân. a) Ông đã làm được những việc - GV mời HS trình bày. mà trước đó chưa ai thành công: mày mò tìmcách sản xuất sơn, mở ra hãng sơn của người Việt Nam, làm sơn có giá rẻ hơn sơn ngoại mà chất lượng tốt. b) Ông vẫn tiếp tục nghiên cứu, - GV mời HS khác nhận xét. tạo ra nhiều sản phẩm phục vụ kháng chiến: vảinhựa cách điện, giấy than, mực in, vải mưa,... - Nhận xét, bổ sung. + Dấu hai chấm có tác dụng gì? + HS: Dùng để báo hiệu phần liệt kê các sự vật( hoạt động, đặc điểm) liên quan hoặc báo hiệu - GV nhận xét tuyên dương phần giải thích cho bộ phận đứng trước nó. 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS xem videotìm hiểu về một số tấm - HS quan sát video. gương lao động sáng tạo. + Để đất nước không ngừng phát triển chúng ta + HS liên hệ trả lời. cần phải liên tục có những sáng tạo trong học tập và lao động. Để làm được điều đó các em cần phải làm gì? - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét, tuyên dương - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. ------------------------------------------- KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều ... ... TIẾNG VIỆT CHỦ ĐIỂM: KHỐI ÓC VÀ BÀN TAY Góc sáng tạo: Ý TƯỞNG CỦA EM ( T7) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Hình thành được ý tưởng sáng tạo. Vẽ hoặc cắt, dán được hình thể hiện ý tưởng của bản thân. - Viết được đoạn văn trình bày ý tưởng của mình. Đoạn văn thể hiện rõ ràng ý tưởng, mắc ít lỗi chính tả, ngữ pháp.Biết sử dụng dấu câu phù hợp. - Phát triển năng lực văn học: Biết viết đoạn văn thể hiện ý tưởng, bày tỏ được cảm xúc của mình với sản phẩm sáng tạo. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, tập trung suy nghĩ, sáng tạo và hoàn thành. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết nhận xét, trao đổi về ý tưởng,bài viết của bạn. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ luyện viết, rèn tính cẩn thận, óc thẩm mỹ khi sáng tạo. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS xem ảnh,video về chương - HS lắng nghe . trình Ý tưởng trẻ thơ. - GV cùng trao đổi về nội dung chương trình - GV dẫn dắt vào bài mới: Các em vừa được tìm - HS lắng nghe. hiểu về những ý tưởng sáng tạo của thiếunhi Việt KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều ... ... Nam qua cuộc thi hằng năm có tên Ý tưởng trẻ thơ được tổ chức từ năm2008. Qua các bài đọc, bài nghe kể ở lớp 3, các em đã biết thêm nhiều câuchuyện về ý tưởng sáng tạo. Dựa vào gợi ý từ những gì đã học, đã biết về ý tưởngsáng tạo, trong tiết học này, mỗi em sẽ vẽ tranh, cắt dán hoặc làm mô hình thể hiệný tưởng sáng tạo của mình và viết một đoạn văn trình bày ý tưởng đó. 2. Khám phá. -Mục tiêu: + Viết được đoạn văn (kết hợp vẽ hoặc cắt dán, làm mô hình) trình bày ý tưởng sáng tạo của bản thân. - Cách tiến hành: Hoạt động 1: Tạo lập văn bản thể hiện ý tưởng sáng tạo của bản thân * Tìm hiểu yêu cầu của bài: - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - 3HS đọc nối tiếp. - GV yêu cầu HS quan sát, đọc dung các ý tưởng sáng tạo được nêu làm VD ở BT 1 (Chiếc váy dân + Váy được làm bằng giấy thay tộc Tày, Rô bốtvá đường, Cây bút kì diệu). cho vải, đính các hạt ngô thay + Chiếc váy của bạn Ngân có gì lạ? cho các hạt cườm nên dễ làm và tiết kiệm. + Có thể vá đường những đoạn + Robot của bạn Dũng có tác dụng như thế nào? đường bị hỏng. + Cây bút rất đáng yêu, lại có + Cây bút của bạn Hà có gì độc đáo? thể phát sáng vào ban đêm khi viết. - HS: có hai yêu cầu: + Viết đoạn văn miêu tả đồ vật + Đề bài có mấy yêu cầu? thể hiện ý tưởng sáng tạo. + Có hình cắt, dán hoặc vẽ thể hiện ý tưởng đó đi kèm. + Đồ vật miêu tả có thể là đồ + Đồ vật mà các em miêu tả có gì đặc biệt? dùng học tập, đồ chơi, đồ dùng ở nhà, ... nhưng thuận tiện hơn cái mà em đang có. + HS suy nghĩ tìm ý tưởng. KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều ... ... +Đây là giờ học Tiếng Việt, trong giờ học này, bài học chỉ YC các em vẽ, viếtvề ý tưởng, không cần làm sản phẩm thể hiện ý tưởng đó. Với một +1 vài HS nói nhanh ý tưởng số sản phẩm đơngiản, các em có thể làm sản mình đã suy nghĩ và lựa chọn phẩm ở nhà, sau giờ học. trước ở nhà:VD: Em có ý tưởng * Trình bày phác họa ý tưởng làm một ngôi nhà thông minh có - Gọi một vài HS đã có ý tưởng trình bày.GV có đèn,quạt tự bật, tắt. / Em có ý thể gợi ý: VD: Em sẽ vẽ (cắt dán), viết về một tưởng về một ngôi nhà biết sưởi quyển vở hoặc một cặp sách biết nói lời nhắcnhở ấm con người vào mùađông, HS không quên đồ dùng học tập. / Em có ý tưởng làm con người mát mẻ vào mùa làm một ô tô đồ chơi biết hát,biết nói lời khuyên hè,... có ích về an toàn giao thông. / Em có ý tưởng làm một con trâutừ các lon nước ngọt tái chế, - GV nhận xét, tuyên dương những ý tưởng hay. - HS thực hiện. * Làm bài - HS vẽ hoặc cắt dán tranh minh hoạ ý tưởng và viết đoạn văn trình bày ýtưởng đó. - HS thực hiện trên giấy A4( - GV nhắc HS: hoặc VBT) + Có thể vẽ, cắt dán bức tranh thể hiện ý tưởng sáng tạo trước, sau đó mới viết đoạn văn trình bày ý tưởng; hoặc ngược lại: viết trước; vẽ, cắt dán, trang trí sau. + Có thể viết, vẽ vào VBT hoặc vào giấy khổ A4. - GV đến từng bàn hướng dẫn, gợi ý, giúp đỡ HS yếu, khích lệ những HS viếtbài tốt. Luôn động viên, khích lệ những cố gắng dù rất nhỏ của HS. - HS lên trình bày bài của mình. Nếu HS vẽ, cắtdán đồ chơi hình cá voi, gấp chim giấy, vẽ một cây hoa,... viết lên đó thông điệp bảo - HS nhận xét, trao đổi, góp ý. vệ cá voi (bảo vệ các loài chim, bảo vệ cây hoa,...), GV cũng khích lệ, xem đó là ýtưởng sáng tạo của mỗi em. Hoạt động 2: Giới thiệu, bình chọn sản phẩm - GV mời HS tiếp nối nhau giới thiệu sản phẩm của mình. GV giúp HS gắn bàilên bảng lớp. - Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn sản phẩm hay (giơ tay hoặc vỗ tay bìnhchọn). Tiêu chí: Ý tưởng rõ ràng, sáng tạo, hấp dẫn. / Nói to, rõ, tự nhiên / Minhhoạ, trang trí ấn tượng. Những sản phẩm
Tài liệu đính kèm: