Biên soạn: Lop3.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Lời kể tiếp đoạn 2–3: Nhớ lời rùa mách, việc hai vợ chồng dựng nhà và Rùa từ từ đứng dậy và nói: “Cảm ơn ông. Tôi xin tác dụng ngôi nhà. Nêu được rùa giúp bằng lời mách cho ông cách làm nhà ở. Ông hãy nhìn xem: mách, ông Cài quan sát và cùng vợ làm ra nhà; toàn thân là một ngôi nhà đấy!” không kể thành rùa làm nhà hộ. Ông Cài hiểu ý, cảm ơn rùa. Trở về, ông cùng vợ chặt cây, chọn gỗ, tìm nơi đất cao dựng nên một ngôi nhà sàn giống hình một chú rùa. Ngôi nhà che mưa, chắn gió, phòng tránh được thú dữ... Mọi người khen ông Cài sáng dạ và có đôi tay khéo léo. Lời kể đoạn 4: Trả lời dựa lời kể: Rùa mách cho ông Cài, ông Theo gương ông, mọi người đã dựng nhà sàn để cùng vợ dựng nhà; người dân làm theo. Nhà giúp ở. Từ đó, dân bản có cuộc sống an toàn, ấm no, che mưa, chắn gió, tránh thú dữ, cuộc sống an toàn hạnh phúc hơn xưa. hơn. Nhận ra chi tiết tưởng tượng rùa biết nói. Hỏi kiểm nghe: Nhờ đâu người dân biết dựng nhà sàn? Cuộc sống thay đổi thế nào? Chốt đây là truyện dân gian có chi tiết rùa biết nói. Nhiệm vụ 3: Giao mỗi em trong nhóm một tranh, Kể bốn đoạn: cuộc sống trước khi có nhà; ông Cài kể đoạn tương ứng bằng lời của mình; đổi lượt nếu gặp rùa và được mách; vợ chồng làm nhà; cả bản còn thời gian. Gợi: Ai? Ở đâu? Việc gì xảy ra? Kết làm theo. Nghe không ngắt lời, bổ sung một chi quả? Mời bốn em nối tiếp trước lớp. Hỏi bạn nghe tiết chính. HS còn khó khăn chỉ tranh, kể một đoạn một chi tiết để kiểm tra chú ý. Nhận xét đúng thứ với câu gợi; HS tốt kể nối hai đoạn, giữ giọng kể tự, đủ việc chính, nói rõ; cho một em kể lại đoạn tự nhiên. vừa được góp ý. D. Vận dụng (2 phút) Mục đích: Dùng lời kể hoặc đọc thơ để giao tiếp trong gia đình. Giao chọn kể một đoạn Sự tích nhà sàn hoặc đọc Chọn nhiệm vụ, xin người thân thời gian nghe; ghi Ngưỡng cửa cho người thân lúc phù hợp; hỏi nhớ phản hồi bằng lời để chia sẻ ở tiết sau nếu người nghe thích chi tiết nào. Không yêu cầu ghi muốn. âm hoặc gửi hình nhà riêng. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .............................................................................................................. 7 Biên soạn: Lop3.net KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 17. NGƯỠNG CỬA Trường: ................................ Năm học: 2026-2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 3........ Môn học: Tiếng Việt Tuần: 10 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ TIẾT 3/7 - Nghe – viết: Đồ đạc trong nhà SGK tập một, trang 85; thời lượng 35 phút. 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Năng lực ngôn ngữ: nghe – viết đúng tám dòng trích Đồ đạc trong nhà; viết hoa đầu dòng, trình bày thơ lục bát; tìm đúng từ có iêu/ươu hoặc hoàn thành en/eng theo nhánh GV chọn. - Năng lực số [CB1.1.1]: xác định từ cần tìm, dùng Tìm trong tệp Word GV đã mở để tới mục iêu/ươu, đọc nghĩa và chọn từ đúng yêu cầu; làm quen thêm iu/ưu ở ô mở rộng. Chỉ đánh giá thao tác số ở HS trực tiếp thao tác. - Tự chủ và tự học: hoàn thành nhiệm vụ vừa sức, tự sửa theo góp ý. Giao tiếp và hợp tác: trao đổi theo lượt, nghe và phản hồi lịch sự. Nhân ái, chăm chỉ, trung thực: thể hiện sự quan tâm với người thân, nói điều mình thật sự quan sát hoặc cảm nhận. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: SGK, tranh bốn từ iêu/ươu; máy tính có Word, tệp hoc-lieu-so.docx của tuần 10 đã mở trang Bảng từ, màn hình chiếu nếu có. HS: vở, bút, bảng con. Nếu không có thiết bị: dùng bản in bảng từ, ghi nhận nhiệm vụ tiếng Việt; hẹn lượt thực hành số phù hợp, không tính việc xem là đã thao tác. Giải nén tệp học liệu đính kèm sao cho thư mục HocLieu nằm cùng cấp với tệp giáo án. Học liệu tuần này ở HocLieu/Tuan-10. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Khởi động (3 phút) Mục đích: Nhận biết đồ đạc thân thuộc và tư thế viết. Mời hai em kể tên đồ dùng, nêu cách giữ gìn. Nêu bàn, đèn, đồng hồ và việc lau sạch, cất Kiểm tra vở, tư thế ngồi, cách cầm bút. Giới thiệu đúng chỗ. Đặt vở vừa tầm, ngồi ngay ngắn, chuẩn bài thơ Đồ đạc trong nhà, Phan Thị Thanh Nhàn. bị nghe. 8 Biên soạn: Lop3.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh B. Nghe – viết (21 phút) Mục đích: Viết đúng nội dung, hình thức và biết tự soát. Đọc rõ toàn đoạn, cho HS nghe rồi mở SGK đối Nghe, đọc thầm. Trả lời: Đồ đạc như người bạn chiếu: thân trò chuyện với em. Chỉ tám dòng cần viết; Em yêu đồ đạc trong nhà nhận biết dòng sáu tiếng xen dòng tám tiếng. Cùng em trò chuyện như là bạn thân. Cái bàn kể chuyện rừng xanh Quạt nan mang đến gió lành trời xa. Đồng hồ giọng nói thiết tha Nhắc em ngày tháng thường là trôi mau. Ngọn đèn sáng giữa trời khuya Như ngôi sao nhỏ gọi về niềm vui. Hỏi: Đồ đạc được ví như ai? Hướng dẫn tên bài, đầu dòng viết hoa; dòng sáu Viết bảng con, đối chiếu và sửa. Nhận ra dấu chấm tiếng lùi thêm một ô so với dòng tám tiếng, giữ cuối các câu: thân, xa, mau, vui. Gấp SGK khi bắt đều cả đoạn. Cho viết bảng con: trò chuyện, quạt đầu nghe – viết; chưa viết thuộc theo trí nhớ. nan, thiết tha, trời khuya. Chọn hai lỗi thực tế để phân tích âm/vần, yêu cầu viết lại đúng. Đọc từng dòng ngắn, mỗi dòng hai lượt, tốc độ Nghe – viết; để chỗ nhỏ và xin đọc lại nếu chưa vừa sức; nhắc HS nghe trọn cụm rồi viết. Quan nghe rõ. Soát thiếu tiếng, dấu thanh, viết hoa, dấu sát, hỗ trợ HS viết chậm bằng cách nhắc lại cụm, câu theo lời đọc, đánh dấu nhẹ chỗ cần xem lại. không đọc dồn. Sau tám dòng, đọc cả đoạn một lượt cho HS soát. Cho mở SGK tự kiểm, đổi vở theo cặp khi cả hai Dò từng dòng, sửa đúng một lần ở dưới bài; nêu đồng ý; bạn chỉ vị trí, chủ vở tự sửa dưới bài. Xem một từ mình vừa sửa. Bạn đọc góp ý lịch sự, nhanh một số vở, nhận xét hai điểm tốt và một lỗi không viết thay hoặc trêu chọc. chung; ghi nhận riêng mức cần hỗ trợ, không công bố số lỗi của từng em. C. Luyện chính tả và tìm từ (9 phút) Mục đích: Phân biệt vần, đọc nguồn ngắn để chọn từ đúng. Quan sát bốn hình, tìm từ chứa iêu hoặc ươu (SGK tr.85). Chọn bài 2a làm nhánh chính. Cho quan sát bốn Đáp án bốn hình: hươu cao cổ, chim khướu, thả hình, tìm tiếng chứa iêu hoặc ươu, đọc cả từ. Hỏi diều, đà điểu. Phân loại: iêu ở diều, điểu; ươu ở thêm một từ ngoài tranh. Yêu cầu không đổi iêu hươu, khướu. Có thể tìm thêm thiếu nhi, biểu diễn; thành iu, ươu thành ưu. hươu sao, ốc bươu. 9
Tài liệu đính kèm: