Giáo án Tiếng Việt 3 - Tuần 13, Chủ điểm: Khối óc và bàn tay - Năm học 2023-2024 - Phạm Đình Huân

docx 21 trang Người đăng Hạ Hạ Ngày đăng 27/03/2026 Lượt xem 20Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Tiếng Việt 3 - Tuần 13, Chủ điểm: Khối óc và bàn tay - Năm học 2023-2024 - Phạm Đình Huân", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 Ngày soạn: 26/11/2023
TUẦN 13
 TIẾNG VIỆT
 CHỦ ĐIỂM: KHỐI ÓC VÀ BÀN TAY 
 Bài đọc 3: NGƯỜI TRÍ THỨC YÊU NƯỚC (T 1 +2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù.
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ:
- Đọc thành tiếng trôi chảy câu chuyện. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần dễ lẫn 
trong bài (rừng rậm, suối sâu, va li, nấm, pê-ni-xê-lin, sốt rét); ngắt nghỉ hơi đúng; 
bước đầu biết thể hiện tình cảm, cảm xúc qua giọng đọc.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài (trí thức, nấm pê-ni-xê-lin, gây, khổ công, nghiên 
cứu). Hiểu ý nghĩa của bài đọc: Ca ngợi tấm gương yêu nước, tinh thần làm việc 
hết mình và lòng dũng cảm của bác sĩ Đặng Văn Ngữ.
- Nhận biết các từ ngữ chỉ thời gian (trả lời cho câu hỏi Khi nào?) trong bài đọc.
- Biết thêm vốn từ ngữ về nghề nghiệp, hoạt động của nghề nghiệp đó.
1.2. Phát triển năng lực văn học
- Biết nêu nhận xét khái quát về nhân vật. 
- Biết sử dụng các từ ngữ chỉ nghề nghiệp, các từ chỉ hoạt động nghề nghiệp.
 2. Năng lực chung.
- Phát triển NL giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm) 
- NL tự chủ và tự học (biết lắng nghe, đọc bài, trả lời câu hỏi về nội dung bài, nêu 
được nội dung bài). 
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: góp phần bồi dưỡng lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc.
- Phẩm chất nhân ái: biết quý trọng, biết ơn những người có công với nước.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, tích cực học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động.
 - Mục tiêu: 
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 + Kiểm tra kiến thức đã học ở bài đọc trước.
 - Cách tiến hành:
 + GV cho HS chơi trò chơi “Ô cửa bí mật” (Có 4 ô 
 cửa, mỗi ô cửa có 1 phần của bức ảnh, trả lời đúng, - HS nghe phổ biến luật chơi của 
 ô cửa sẽ mở ra. Ai nhanh đoán được người trong trò chơi.
 bức ảnh sau khi mở các ô cửa là người chiến thắng) - HS tham gia chơi cá nhân bằng 
 Ô cửa 1: Người là nghề khám, chữa bệnh cho mọi cách giơ tay nhanh nhất.
 người gọi là gì? (bác sĩ)
 Ô cửa 2: Nghề nghiệp bác sĩ thuộc lĩnh vực lao - HS đoán chân dung bức ảnh: 
 động nào? (Lao động trí óc) Bác sĩ Đặng Văn Ngữ.
 Ô cửa 3: Muỗi A-nô-phen truyền bệnh gì? (Sốt rét)
 Ô cửa 4: Chúng ta vừa trải qua một đợt đại dịch gì?
 (Covid 19)
 - GV Nhận xét, tuyên dương.
 - GV dẫn dắt vào bài mới: Bài đọc hôm nay nói về 
 bác sĩ Đặng Văn Ngữ. Ông là một trí thức có nhiều 
 đóng góp trong hai cuộc kháng chiến của dân tộc 
 và đã anh dũng hi sinh cho Tổ quốc. Chúng ta sẽ 
 cùng đọc để hiểu rõ hơn về tấm lòng yêu nước và
 những sáng tạo của ông đóng góp cho đất nước.
 2. Khám phá.
 - Mục tiêu: 
 - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh 
 mà học sinh địa phương dễ viết sai (rừng rậm, suối sâu, va li, nấm, pê-ni-xê-lin, sốt 
 rét,...)
 - Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc độ đọc khoảng 70 tiếng/phút. 
 - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài (trí thức, nấm pê-ni-xê-lin, gây, khổ công, 
 nghiên cứu,...)
 - Phát triển năng lực văn học: 
 + Biết bày tỏ sự yếu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
 - Cách tiến hành:
 * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng. - HS lắng nghe.
 - GV đọc mẫu: Đọc với giọng rõ ràng, thể hiện sự 
 tự hào. - 1 HS đọc toàn bài.
 - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS lắng nghe, nhắc lại các 
 - GV chia đoạn: đoạn.
 + Đoạn 1: Từ đầu đến thương binh
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 + Đoạn 2: Còn lại - HS đọc nối tiếp theo đoạn, sửa 
 - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. GV theo dõi lỗi phát âm theo GV.
 sửa lỗi phát âm kịp thời cho HS. - HS đọc từ khó (cá nhân, đồng 
 - Luyện đọc từ khó: rừng rậm, suối sâu, va li, nấm, thanh); luyện đọc các từ chỉ thời 
 pê-ni-xê-lin, sốt rét, gian: năm 1949, 1967...
 - Luyện đọc câu: Dù băng qua rừng rậm hay suối - 2-3 HS đọc câu theo hướng dẫn 
 sâu,/ lúc nào ông cũng giữ bên mình chiếc va li ngắt, nghỉ.
 đựng nấm pê-ni-xê-lin/ mà ông gây được từ bên 
 Nhật.// - HS luyện đọc theo nhóm 2.
 - Luyện đọc từng đoạn trong nhóm: GV tổ chức 
 cho HS luyện đọc từng đoạn theo nhóm 2. - HS nghe hướng dẫn giải nghĩa, 
 + Giải nghĩa một số từ: trí thức, nấm pê-ni-xê-lin, tham gia giải nghĩa từ.
 gây, khổ công, nghiên cứu,... - 2,3 nhóm thi đọc đoạn trước 
 + Tổ chức cho một số nhóm thi đọc. lớp.
 - GV nhận xét các nhóm. - 2 HS đọc lại cả bài.
 - Đọc cả bài.
 * Hoạt động 2: Đọc hiểu. - HS đọc các câu hỏi, làm việc 
 - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong SGK. GV nhóm, trả lời lần lượt các câu 
 cho HS thảo luận nhóm 4 lần lượt trả lời các câu hỏi:
 hỏi. 
 - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả 
 lời đầy đủ câu. + Để tránh bị địch phát hiện, ông 
 + Câu 1: Để về nước tham gia kháng chiến, bác sĩ phải đi đường vòng từ Nhật Bản 
 Đặng Văn Ngữ phải đi đường vòng như thế nào?? qua Thái Lan, sang Lào, về Nghệ 
 An, rồi từ Nghệ An lên chiến khu 
 Việt Bắc.
 + Nhờ va li nấm này, ông đã chế 
 + Câu 2: Va li nấm pê-ni-xi-lin được ông mang về được thuốc chữa cho thương 
 quý giá như thế nào? binh. / Nhờ va li nấm này, ông đã 
 chế được “nước lọc pê-ni-xi-lin” 
 chữa cho thương binh.
 Gv hỗ trợ giải thích thêm về thuốc kháng sinh. + Chi tiết này cho thấy ông rất 
 + Câu 3: Chi tiết ông tự tiêm thử liều thuốc đầu tiên dũng cảm, dám chấp nhận rủi ro 
 vào cơ thể mình nói lên điều gì? nguy hiểm để chế ra thuốc chữa 
 bệnh cho mọi người.).
 + Trong cuộc kháng chiến chống 
 thực dân Pháp, ông đã chế ra 
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 + Câu 4: Bác sĩ Đặng Văn Ngữ đã có những đóng “nước lọc pê-ni-xi-lin” để chữa 
 góp gì cho hai cuộc kháng chiến chống thực dân cho thương binh. /Trong cuộc
 Pháp và đế quốc Mỹ? kháng chiến chống đế quốc Mỹ, 
 ông đã vào chiến trường, chế ra 
 thuốc chống sốt rét để chữa bệnh 
 cho chiến sĩ, đồng bào.
 - 1 -2 HS nêu cảm nhận của mình 
 về bác sĩ Đặng Văn Ngữ.
 - Qua bài đọc này, em có suy nghĩ gì về bác sĩ Đặng - HS nhắc lại nội dung bài.
 Văn Ngữ?
 - GV chốt: Bài đọc ca ngợi tấm gương yêu nước 
 của bác sĩ Đặng Văn Ngữ. Ông đã bỏ lại cuộc sống 
 đầy đủ ở Nhật Bản, về nước tham gia kháng chiến. 
 Ông đã khổ công nghiên cứu, chế ra thuốc chữa 
 bệnh cho chiến sĩ, đồng bào, góp phần vào thắng 
 lợi của hai cuộc kháng chiến.
 3. Hoạt động luyện tập
 - Mục tiêu:
 + Nhận biết các từ ngữ chỉ thời gian được nói đến trong bài.
 + Tìm thêm được các từ ngữ chỉ nghề nghiệp và hoạt động tương ứng với nghề nghiệp 
 đó.
 - Cách tiến hành:
 Bài 1: Tìm từ ngữ chỉ thời gian trong các câu: - HS đọc yêu cầu bài tập.
 a. Năm 1943, bác sĩ Đặng Văn Ngữ sang học ở - HS làm việc nhóm đôi, trình 
 Nhật Bản. bày, nhận xét, bổ sung.
 b. Năm 1967, lúc đã gần 60 tuổi, ông lại lên đường Câu a: Năm 1943; 
 ra mặt trận. Câu b: Năm 1967, lúc đã gần 60 
 c. Sau nhiều ngày khổ công nghiên cứu, ông đã chế tuổi; 
 ra thuốc chống sốt rét. Câu c: Sau nhiều ngày khổ công 
 - Cho HS làm việc nhóm đôi 2 phút, báo cáo kết nghiên cứu.
 quả.
 - Nhận xét, chốt: Các từ chỉ thời gian có thể là một 
 thời điểm cụ thể hoặc một khoảng thời gian.
 Bài 2: Tìm thêm các từ ngữ
 a. a. Chỉ nghề nghiệp:
 b. b. Chỉ hoạt động nghề nghiệp: 
 - GV hướng dẫn HS tìm từ mẫu ở từng phần, 
 YCHS làm việc nhóm, phát cho mỗi nhóm một số - HS làm việc nhóm 4.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 nhụy hoa, nhiều cánh hoa. Sau khi thảo luận, các - HS dán bài lên bảng, trình bày.
 nhóm sẽ ghi từ chỉ nghề nghiệp vào nhụy hoa, ghi - Nhận xét.
 hoạt động của nghề nghiệp đó vào cánh hoa.
 - Cho HS trình bày. Nhận xét, chốt:
 a) Các từ chỉ nghề nghiệp: bác sĩ, thợ may, dược 
 sĩ, kĩ sư, kiến trúc sư, giáo sư, giáo viên, nhà văn, - HS đọc lại các từ.
 nhà thơ, nhạc sĩ, hoạ sĩ, nông dân, công nhân, thợ, 
 phi công, nhà kinh doanh,...
 b) Các từ chỉ hoạt động nghề nghiệp: chữa bệnh, 
 khám bệnh, đo huyết áp, soi mắt, chụp X quang, 
 may áo, đo, thiết kế, nghiên cứu, chế tạo máy, thiết 
 kế, dạy học, sáng tác, cày, bừa, sản xuất, lái máy 
 bay, lái xe, bán hàng,..
 4. Vận dụng.
 - Mục tiêu:
 + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
 + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
 + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
 + Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 - Cách tiến hành:
 - Mỗi nghề nghiệp đều mang lại lợi ích cho cuộc 
 sống con người, em mơ ước được làm nghề gì?
 - Để đạt được ước mơ đó em cần làm gì? - HS liên hệ, trả lời 
 - Nhận xét, tuyên dương.
 - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 --------------------------------------------------------
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 TIẾNG VIỆT
 CHỦ ĐIỂM: KHỐI ÓC VÀ BÀN TAY
 Bài viết 3: NHỚ VIẾT: CÁI CẦU (T3)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Nhớ – viết đúng chính tả 2 khổ cuối của bài thơ Cái cầu.
 - Làm đúng BT điền các vần khó uêu / êu, uyu / iu.
 - Làm đúng BT điền chữ d / r / gi hoặc dấu hỏi / dấu ngã.
 - Phát triển năng lực văn học: Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những câu 
thơ trong các BT chính tả.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập: nghe – viết đúng, 
đẹp, chọn BT chính tả phù hợp với YC khắc phục lỗi của bản thân, biết sửa lỗi 
chính tả,...
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết nhận xét, trao đổi về cách trình bày bài 
viết, về cách làm bài tập, 
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ luyện viết, rèn tính cẩn thận, óc thẩm mỹ khi 
viết chữ.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
 - Cách tiến hành:
 - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi.
 + Câu 1: Chỉ ra các từ có chứa âm l/n + Câu 1: lá, lan can, cái ly, va li, 
 lưng, lủng củng, léng keng,...núi 
 non , nón, nam nữ, nàng thơ,...
 - Cho HS luyện viết: nước non, leng keng - 2HS viết bảng, lớp viết vở.
 + GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 - GV dẫn dắt vào bài mới
 2. Khám phá.
 - Mục tiêu: 
 + Viết đúng chính tả 2 khổ cuối của bài thơ Cái cầu.
 + Làm đúng BT điền các vần khó uêu / êu, uyu / iu.
 + Làm đúng BT điền chữ d / r / gi hoặc dấu hỏi / dấu ngã.
 - Cách tiến hành:
 2.1. Hoạt động 1: Nhớ- viết
 a) Chuẩn bị
 - Gv đọc mẫu lại 2 khổ cuối của bài thơ. - HS lắng nghe
 - GV mời 1-2HS đọc thuộc lòng lại hai khổ thơ - HS đọc thầm theo bạn.
 - GV hướng dẫn tìm hiểu nội dung đoạn viết:
 + Bức ảnh cha gửi đã gợi cho bạn nhỏ nhớ đến + Từ chiếc cầu cha làm, bạn nhỏ 
 những chiếc cầu nào? nghĩ đến nhiều cây cầu thânthuộc: 
 + Câu thơ nào cho thấy bạn nhỏ rất tự hào về cha? + Câu thơ cuối bài. Bạn nhỏ rất 
 yêu và tự hào về cha. Vì vậy, bạn 
 thấy cái cầu do cha làm là đẹp 
 - GV hướng dẫn cách trình bày bài thơ: nhất, đáng yêu nhất.
 + Mỗi khổ thơ có mấy dòng? Mỗi dòng có mấy - Mỗi khổ thơ có 3 dòng, mỗi dòng 
 chữ? có 7-8 chữ.
 + Đoạn thơ cần viết hoa những chữ nào ?
 - GV nhắc HS: Bắt đầu viết từ ô thứ 4 so với + Đoạn thơ cần viết hoa những chữ 
 lề vở. Tên bài thơ chỉ có 2 tiếng, viết cân ở giữa. đầu dòng thơ và tên cầu: Hàm 
 Và nhớ viết hoa chữ đầu tên bài. Rồng,tên dòng sông: sông Mã.
 - GV hướng dẫn viết từ khó:
 + Yêu cầu HS đọc thầm và nêu các từ ngữ khó, 
 dễ lẫn khi viết chính tả. + HS tự tìm, viết ra nháp và nêu: 
 - GV nhận xét, sửa sai cho HS. chum nước, yêu ghê, sang sông,.. 
 b) Viết bài 1-2HS viết trên bảng.
 - Gv gọi 1HS đọc lại hai khổ thơ.
 - Yêu cầu HS nhớ và tự viết lại bài. - Cả lớp đọc thầm theo bạn.
 - Soát lỗi. - HS viết bài.
 - HS tự đọc lại bài và soát lỗi: gạch 
 chân từ viết sai, viết từ đúng bằng 
 bút chì ra lề vở hoặc cuối bài chính 
 - GV thu vở nhận xét, đánh giá, tuyên dương HS tả.
 viết đẹp, không mắc lỗi chính tả.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 - HS quan sát, nhận xét bài về các 
 mặt: nội dung, chữ viết, cách trình 
 bày.
 2.2. Hoạt động 2: Luyện tập.
 a) Bài 2: Chọn vần phù hợp với ô trống:
 - GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập.
 - Nhắc HS đây là BT bắt buộc, các em phải làm - 1-2HS đọc.
 cả BT 2a và 2b để đọc và viết đúng các vần khó, 
 ít gặp. - Cả lớp đọc.
 - Gọi HS đọc lại các vần :uêu, uyu. GV hướng 
 dẫn HS phát âm đúng. - 2HS lên bảng làm.
 - Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở Luyện viết a) tiếng kêu nguều ngoào 
 3. mếu máo thều thào
 - HS nhận xét bài chốt lại đáp án. b) khuỷu tay ngượng nghịu
 - Cả lớp đọc lại bài. ngã khuỵu khúc khuỷu
 - Khuyến khích HS tìm thêm các tiếng khác có 
 chứa các vần trên.
 b) Bài 3: Chọn chữ hoặc dấu thanh phù hợp
 * Chữ r / d hay gi
 - Cả lớp đọc thầm theo và quan sát 
 tranh lá rụng mùa thu.
 - 2HS lên bảng làm bài.
 - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - Đáp án: dài, ruột, rồi, giăng, 
 Riêng.
 - Yêu cầu lớp làm bài vào vở
 - Lớp nhận xét, chốt đáp án đúng.
 - GV cho cả lớp đọc lại bài thơ hoàn chỉnh.
 * Chọn dấu hỏi hay dấu ngã.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - Cả lớp đọc thầm theo.
 - Yêu cầu lớp làm bài vào vở - 2HS lên bảng làm bài.
 - Lớp nhận xét, chốt đáp án đúng. - Đáp án: chi, Những, nhỏ, đỏ, vỏ 
 - GV cho cả lớp đọc lại bài thơ hoàn chỉnh.
 4. Vận dụng.
 - Mục tiêu:
 + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
 + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
 + Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 - Cách tiến hành:
 - GV tổ chức trò chơi “ Tiếp sức” để củng cố kiến - HS tham gia để vận dụng kiến 
 thức cho học sinh: Cho HS thì tìm các tiếng bắt thức đã học vào thực tiễn.
 đầu bằng d/r hay gi 
 + GV chia lớp thành 3 đội, mỗi đội 5 bạn, viết + HS tham gia chơi.
 các từ tìm được của đội theo hình thức tiếp sức.
 + Sau 2 phút đội nào viết được nhiều từ đúng sẽ 
 chiến thắng.
 - Nhận xét, tuyên dương + HS còn lại cùng GV nhận xét
 - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 ---------------------------------------------------------
 TIẾNG VIỆT
 CHỦ ĐIỂM: KHỐI ÓC VÀ BÀN TAY 
 TRAO ĐỔI: EM ĐỌC SÁCH BÁO ( T4)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Nhớ nội dung, kể hoặc đọc lại được câu chuyện (bài thơ, bài văn) đã đọc ở 
nhà về hoạt động sáng tạo.
 - Biết kết hợp lời nói với cử chỉ, điệu bộ, nét mặt trong khi kể chuyện.
 - Lắng nghe bạn kể (đọc), biết nhận xét, đánh giá lời kể (giọng đọc) của bạn.
 - Biết trao đổi cùng các bạn về câu chuyện (bài thơ, bài văn).
 - Phát triển năng lực văn học: Biết bày tỏ sự yêu thích các chi tiết thú vị trong 
câu chuyện.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, kể được câu chuyện theo yêu cầu. 
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Kể chuyện biết kết hợp cử chỉ hành 
động, diễn cảm,...
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Lắng nghe, trao đổi với bạn về nội dung câu 
chuyện của bạn và của mình.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng ý tưởng sáng tạo, người lao động.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ lắng nghe, kể chuyện theo yêu cầu.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động.
 - Mục tiêu: 
 + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 + Đánh giá kết quả học tập ở bài học trước.
 - Cách tiến hành:
 - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Hái hoa dân 
 chủ”: GV gắn các bông hoa có đính câu hỏi trên 
 bảng, HS lên chọn bông hoa và trả lười câu hỏi bên - HS tham gia chơi.
 trong. Nếu trả lời đúng sẽ được phần quà nhỏ.
 + Câu 1: Ê- đi-xơn là nhà bác học người Mĩ, sáng + Câu 1: Đúng
 chế ra bóng đèn đầu tiên. Đúng hay sai?
 + Câu 2: Trái nghĩa với “chìm” là từ nào? + Câu 2: Nổi
 + Câu 3: Trái nghĩa với “ lâu” là từ nào? + Câu 3: mau/ chóng
 + Câu 4: Bác sĩ Đặng Văn Ngữ đã mang thứ gì quý + Câu 4: nấm pê- ni-xi-lin
 giá khi từ Nhật Bản trở về?
 + Câu 5: Điền vào chỗ trống:ngoằn ng... ; kh... tay + ngoằn ngoèo ; khuỷu tay.
 - GV nhận xét, tuyên dương
 - GV dẫn dắt vào bài mới: Trong tiết luyện nói hôm - HS lắng nghe.
 nay, các em sẽ kể lại một câu chuyện hoặc đọc lại 
 một bài thơ, bài văn mà các em đã đọc ở nhà về 
 hoạt động sáng tạo. Sau đó, chúng ta sẽ cùng trao 
 đổi về câu chuyện hoặc bài thơ, bài văn mà các em 
 đã kể (đọc) lại và được nghe bạn kể (đọc) lại.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 2. Khám phá.
 - Mục tiêu:
 + Nhớ nội dung, kể hoặc đọc lại được câu chuyện (bài thơ, bài văn) đã đọc ở nhà về 
 hoạt động sáng tạo.
 + Biết kết hợp lời nói với cử chỉ, điệu bộ, nét mặt trong khi kể chuyện.
 + Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 - Cách tiến hành:
 2.1. Giới thiệu câu chuyện (nội dung bài thơ, bài 
 văn) sẽ kể (đọc) + HS: Kể lại một câu chuyện 
 + Nội dung luyện nói của chúng ta hôm nay là gì? hoặc đọc lại một bài thơ, bài văn 
 mà chúng em đã đọc ở nhà ,trao 
 đổi về nội dung bài.
 + Câu chuyện( bài) đó nói về điều gì? + Nói về lao động sáng tạo.
 - GV giới thiệu câu chuyện trong SGK: Bình nước 
 và con cả vàng. Đây là câu chuyện rất thú vị về nhà 
 bác học I-ren Giô-li-ô Quy-ri hồi nhỏ. + HS trả lời theo sự hiểu biết của 
 + Ai biết về nhà bác học I-ren? mình
 - GV: I-ren Giô-li-ô Quy-ri là con gái của nữ bác - HS lắng nghe.
 học Ma-ri Quy-ri. Bà Ma-ri Quy-ri là người phụ nữ 
 đầu tiên đoạt Giải thưởng Nô-ben – giải thưởng 
 danh giá nhất về khoa học. Không những thế, bà 
 đoạt giải thưởng này 2 lần. Về sau, I-ren (nhân vật 
 trong câu chuyện các em học hôm này) cũng đoạt 
 Giải Nô-ben. Các em có thể đọc và kể lại câu 
 chuyện này.
 2.2. Kể chuyện (dọc bài thơ, bài văn) và trao đổi 
 trong nhóm
 - Gv giao nhiệm vụ trao đổi theo nhóm đôi: hai bạn - Học sinh trao đổi nhóm đôi.
 kể cho nhau nghe câu chuyện của mình. Những bạn 
 chưa chuẩn bị được câu chuyện (bài thơ, bài văn) 
 để kể (đọc) có thể tự đọc và kể lại
 câu chuyện in trong SGK.
 - GV theo dõi, giúp đỡ HS trao đổi; khuyến khích 
 các em trao đổi về câu chuyện, nhân vật trong câu 
 chuyện.
 2.3. Kể chuyện (dọc bài thơ, bài văn) và trao đổi - HS kể( đọc) câu chuyện của 
 trước lớp mình.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 - GV mời một số HS kể (đọc) trước lớp.(HS có thể 
 kể chuyện Bình nước và con cá vàng.) - HS lớp nêu câu hỏi, Hs kể trả 
 - GV lưu ý HS nên kết hợp lời nói với cử chỉ, điệu lời.
 bộ, nét mặt trong khi kể chuyện để câu chuyên 
 thêm phần hấp dẫn.
 - Sau mỗi câu chuyện (bài thơ, bài văn), GV mời 
 HS trong lớp đặt CH nếu có chi tiết các em chưa - HS trả lời theo ý hiểu của mình.
 rõ.
 - Trao đổi về nội dung câu chuyện, nhân vật trong 
 câu chuyện. VD: bài Bình nước và con cá vàng:
 + Thầy giáo nói gì với lớp của I-ren?
 + I-ren đã làm gì để giải đáp thắc mắc của mình?
 +Theo em, vì sao thầy giáo cố ý nói một điều 
 không đúng?
 + Em thích câu nói nào của thầy giáo ở phần cuối 
 câu chuyện?
 - GV nhận xét, tuyên dương HS thực hiện tốt.
 3. Vận dụng.
 - Mục tiêu:
 + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
 + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
 + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
 + Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 - Cách tiến hành:
 - GV cho Hs xem một câu chuyện kể của học sinh - HS quan sát video.
 nơi khác để chia sẻ với học sinh.
 - GV trao đổi những về nhân vật và nội dung trong - HS cùng trao đổi về câu chuyện 
 câu chuyện. được xem.
 - GV giao nhiệm vụ HS về nhà kể lại câu chuyện - HS lắng nghe, về nhà thực hiện.
 cho người thân nghe.
 - Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
 -------------------------------------------------------------------
 TIẾNG VIỆT
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 CHỦ ĐIỂM: KHỐI ÓC VÀ BÀN TAY
 Bài đọc 04: TỪ CẬU BÉ LÀM THUÊ (T5+6)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù.
 - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài,. Phát ấm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh 
mà HS địa phương dễ viết sai. (làng , sản xuất sơn, giá rẻ, ,...)
 - Ngắt nghỉ hơi đúng theo cá dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 70 tiếng 
/ phút. Đọc thầm nhanh hơn.
 - Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Trả lời được các câu hỏi về nội dung 
bài. 
 - Hiểu ý nghĩa của bài: Ca ngợi tấm gương lao động sáng tạo, lòng yêu nước 
của ông Nguyễn Sơn Hà.
 - Nhận biết các từ ngữ chỉ địa điểm (trả lời cho CH Ở đâu?) trong bài đọc..
 - Nhận biết tác dụng của dấu hai chấm; Biết sử dụng dấu hai chấm để báo hiệu 
bộ phận liệt kê. 
 - Phát triển năng lực văn học: Biết bày tỏ sự yêu thích với tấm gương lao động 
sáng tạo, lòng yêu nước của nhân vật.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được 
nội dung bài.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất yêu nước:góp phần bồi dưỡng lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc
 - Phẩm chất nhân ái: biết học tập, noi gương những tấm gương lao động.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động.
 - Mục tiêu: 
 + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 + Kiểm tra kiến thức đã học ở bài đọc trước.
 - Cách tiến hành:
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 - GV tổ chức trò chơi “Em yêu biển đảo Việt - HS tham gia trò chơi
 Nam”.
 - Hình thức chơi: HS chọn các quần đảo, đảo trên - 4 HS tham gia:
 trò chơi để đọc 1 khổ thơ trong bài và trả lời câu 
 hỏi.
 + Câu 1: Để về nước tham gia kháng chiến, bác + Để về nước tham gia kháng 
 sĩ Đặng Văn Ngữ phải đi đường vòng như thế chiến, bác sĩ Đặng Văn Ngữ phải 
 nào? vòng từ Nhật Bản.....
 + Câu 2: Va li nấm pê-ni-xi-lin được ông mang + Va li nấm pê-ni-xi-lin được ông 
 về quý giá như thế nào? mang rất về quý giá 
 + Câu 3: Chi tiết ông tự tiêm thử liều thuốc đầu + ...ông rất dũng cảm, ông biết hy 
 tiên vào cơ thể mình nói lên điều gì? sinh bản thân vì người khác.
 + Câu 4: Bác sĩ Đặng Văn Ngữ đã có những đóng + Những đóng góp rất đáng quý 
 góp gì cho hai cuộc kháng chiến chống thực dân của bác sĩ Đặng Văn Ngữ trong hai 
 Pháp và đế quốc Mỹ? cuộc kháng chiến là: 
 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
 - GV dẫn dắt vào bài mới: Bài đọc hôm nay của 
 các em có tên là Từ cậu bé làm thuê. Nhân vật 
 trong câu chuyện này là ông Nguyễn Sơn Hà, 
 một nhà công nghệ yêu nước. Từ một cậu bé làm 
 thuê cho hãng sơn của Pháp, ông đã trở thành 
 một nhà công nghệ có nhiều đóng góp cho công 
 cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
 2. Khám phá.
 - Mục tiêu: 
 + Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài,. Phát ấm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh 
 mà HS địa phương dễ viết sai. (làng , sản xuất sơn, giá rẻ, ,...)
 + Ngắt nghỉ hơi đúng theo cá dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 70 tiếng / 
 phút. Đọc thầm nhanh hơn.
 + Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Trả lời được các câu hỏi về nội dung 
 bài. 
 + Hiểu ý nghĩa của bài: Ca ngợi tấm gương lao động sáng tạo, lòng yêu nước của 
 ông Nguyễn Sơn Hà.
 - Cách tiến hành:
 * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
 - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm toàn bài. - Hs lắng nghe.
 - GV HD đọc: Đọc diễn cảm toàn bài. Giọng rõ - HS lắng nghe cách đọc.
 ràng, mạch lạc. 
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài.
 - GV chia đoạn: (2 đoạn) - HS quan sát
 + Đoạn 1: Từ đầu đến ưa chuộng.
 + Đoạn 2: Còn lại.
 - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. GV theo dõi - HS đọc nối tiếp theo đoạn.
 sửa lỗi phát âm kịp thời cho HS.
 - Luyện đọc từ khó: làng, sản xuất sơn, giá - HS đọc từ khó( cá nhân, ĐT) 
 rẻ,hữu ích luyện đọc các từ chỉ thời gian: năm 
 1946....
 - Luyện đọc câu: Với ý chí tự lập,/ ông đã mày - 2-3 HS đọc câu theo hướng dẫn 
 mò/ tìm cách sản xuất sơn,/ rồi mở rộng hãng ngắt, nghỉ.
 sơn Tắc Kè ở Hải Phòng.//
 - Luyện đọc từng đoạn trong nhóm: GV tổ chức - HS luyện đọc theo nhóm 2. 
 cho HS luyện đọc từng đoạn theo nhóm 2.
 + Kết hợp giải nghĩa một số từ ngữ: mày mò, - HS nghe hướng dẫn giải nghĩa, 
 háng sơn Tắc Kè, sơn ngoại, vải mưa, hữu ích. tham gia giải nghĩa từ.
 + Tổ chức cho một số nhóm thi đọc. - 2,3 nhóm thi đọc đoạn trước lớp.
 - GV nhận xét các nhóm.
 - Đọc cả bài. - 2 HS đọc lại cả bài.
 * Hoạt động 2: Đọc hiểu.
 - GV sử dụng phương pháp Mảnh ghép tổ chức 
 cho HS tìm hiểu 4 câu hỏi trong sgk. - HS về nhóm 4, thảo luận trong 3 
 - GV chia nhóm 4 thảo luận các câu hỏi: phút, ghi kêt quả thảo luận vào 
 phiếu.
 + Câu 1: Ông Nguyễn Sơn Hà là người mở ra + Ông Nguyễn Sơn Hà là người 
 ngành nào ở Việt Nam? mở ra ngành sơn ở Việt Nam, lập 
 ra hãng sơn đầu tiên của Việt Nam.
 + Câu 2: Vì sao sơn Tắc Kè được ưa chuộng + Vì sơn Tắc Kẻ có giá rẻ hơn sơn 
 trong cả nước? ngoại mà chất lượng tốt.
 + Câu 3: Ông Nguyễn Sơn Hà đã khắc phục khó + Ông làm ra vải nhựa cách điện, 
 khăn, tạo ra những sản phẩm gì phục vụ kháng giấy than, mực in, vải mưa,... Đó
 chiến? là những sản phẩm rất hữu ích với 
 + Câu 4: Theo em, việc lấy tên ông Nguyễn Sơn kháng chiến.
 Hà đặt cho một đường phố thể hiện điều gì? + Thể hiện sự đánh giá cao đối với 
 ông. / Thể hiện lòng biết ơn đối với 
 - Cho HS di chuyển, tạo nhóm mới( nhóm 6); ông. /...
 trao đổi, thảo luận nội dung thảo luận với nhóm - HS di chuyển về nhóm mới, lần 
 mới, bổ sung. lượt trình bày các câu trả lười với 
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 nhóm mới, các thành viên bổ sung 
 - Cho HS trở về nhóm ban đầu. ý kiến.
 - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả - Các thành viên quay lại nhóm ban 
 lời đầy đủ câu. đầu, thống nhất kết quả, bổ sung 
 - Gọi đại diện nhóm trình bày. phiếu.
 - Nhận xét. - HS trả lời từng câu hỏi.
 - Qua bài đọc này, em có suy nghĩ gì về ông - Nhận xét, bổ sung.
 Nguyễn Sơn Hà? - 1-2 HS nêu cảm nhận của mình.
 - GV Chốt: Bài đọc ca ngợi tấm gương lao động 
 sáng tạo và lòng yêu nước của ông Nguyễn Sơn - HS đọc lại nội dung bài.
 Hà. Từ một cậu bé làm thuê, ông đã mày mò 
 tìm cách sản xuất sơn, rồi lập ra hãng sơn Tắc 
 Kè, trở thành người khai sinh ra ngành sơn của 
 Việt Nam. Do không ngừng sáng tạo, ông đã có 
 nhiều đóng góp cho đất nước.
 3. Hoạt động luyện tập
 - Mục tiêu:
 + Nhận biết các từ ngữ chỉ địa điểm (trả lời cho CH Ở đâu?) trong bài đọc..
 + Nhận biết tác dụng của dấu hai chấm; Biết sử dụng dấu hai chấm để báo hiệu bộ 
 phận liệt kê. 
 + Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 - Cách tiến hành:
 a) Bài 1: Tìm từ ngữ chỉ địa điểm
 - GV yêu cầu HS đọc đề bài bài tập 1 - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. 3 HS nối 
 a) Ông đã mày mò tìm cách sản xuất sơn, rồi mở tiếp nhau đọc 3 câu a, b, c.
 hàng sơn Tắc Kè ở Hải Phòng.
 b) Ở Việt Bắc, ông làm vải nhựa cách điện, giấy 
 than, mực in, vải mưa,...
 c) Ngày nay, ở Hải Phòng có đường phố mang 
 tên ông.
 + Để tìm được từ chỉ địa điểm ta làm thế nào? + Ta đặt câu hỏi với cụm từ Ở đâu? 
 Cụm từ trả lời cho câu hỏi Ở đâu? 
 là từ chỉ địa điểm.
 - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 2. - HS làm việc nhóm2: hỏi -trả lời.
 - GV mời đại diện nhóm trình bày.
 - GV nhận xét tuyên dương.
 - Cụm từ chỉ địa điểm thường đứng ở vị trí nào - Có thể đứng cuối câu, giữa câu 
 trong câu? hoặc đầu câu.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 - GV: Cum từ chỉ địa điểm là cụm từ trả lời cho - HS lắng nghe.
 câu hỏi Ở đâu. Nó có thể đứng đầu câu , cuối câu 
 hoặc giữa câu.
 Bài 2. Sử dụng dấu hai chấm .
 - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1-2HS đọc.
 - GV giao nhiệm vụ làm việc cá nhân. - HS làm bài vào vở bài tập.
 - GV mời HS trình bày. - HS trình bày.
 a) Ông đã làm được những việc mà 
 trước đó chưa ai thành công: mày 
 mò tìm cách sản xuất sơn, mở ra 
 hãng sơn của người Việt Nam, làm 
 sơn có giá rẻ hơn sơn
 - GV mời HS khác nhận xét. ngoại mà chất lượng tốt.
 b) Ông vẫn tiếp tục nghiên cứu, tạo 
 ra nhiều sản phẩm phục vụ kháng 
 chiến: vải nhựa cách điện, giấy 
 than, mực in, vải mưa,...
 + Dấu hai chấm có tác dụng gì? - Nhận xét, bổ sung.
 + HS: Dùng để báo hiệu phần liệt 
 kê các sự vật( hoạt động, đặc điểm) 
 - GV nhận xét tuyên dương liên quan hoặc báo hiệu phần giải 
 thích cho bộ phận đứng trước nó.
 4. Vận dụng.
 - Mục tiêu:
 + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
 + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
 + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
 + Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 - Cách tiến hành:
 - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến 
 vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn.
 + Cho HS xem video tìm hiểu về một số tấm - HS quan sát video.
 gương lao động sáng tạo. 
 + Để đất nước không ngừng phát triển chúng ta + HS liên hệ trả lời.
 cần phải liên tục có những sáng tạo trong học tập 
 và lao động. Để làm được điều đó các em cần 
 phải làm gì?
 - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà.
 -------------------------------------------
 TIẾNG VIỆT
 CHỦ ĐIỂM: KHỐI ÓC VÀ BÀN TAY
 Góc sáng tạo: Ý TƯỞNG CỦA EM ( T7)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Hình thành được ý tưởng sáng tạo. Vẽ hoặc cắt, dán được hình thể hiện ý 
tưởng của bản thân.
 - Viết được đoạn văn trình bày ý tưởng của mình. Đoạn văn thể hiện rõ ràng ý 
tưởng, mắc ít lỗi chính tả, ngữ pháp. Biết sử dụng dấu câu phù hợp. 
 - Phát triển năng lực văn học: Biết viết đoạn văn thể hiện ý tưởng, bày tỏ được 
cảm xúc của mình với sản phẩm sáng tạo.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, tập trung suy nghĩ, sáng tạo và hoàn thành.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: 
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết nhận xét, trao đổi về ý tưởng, bài viết của 
bạn.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ luyện viết, rèn tính cẩn thận, óc thẩm mỹ khi 
sáng tạo.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
 + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
 - Cách tiến hành:
 - GV tổ chức cho HS xem ảnh,video về chương - HS lắng nghe .
 trình Ý tưởng trẻ thơ.
 - GV cùng trao đổi về nội dung chương trình
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 - GV dẫn dắt vào bài mới: Các em vừa được tìm - HS lắng nghe.
 hiểu về những ý tưởng sáng tạo của thiếu nhi Việt 
 Nam qua cuộc thi hằng năm có tên Ý tưởng trẻ thơ 
 được tổ chức từ năm 2008. Qua các bài đọc, bài 
 nghe kể ở lớp 3, các em đã biết thêm nhiều câu 
 chuyện về ý tưởng sáng tạo. Dựa vào gợi ý từ 
 những gì đã học, đã biết về ý tưởng sáng tạo, trong 
 tiết học này, mỗi em sẽ vẽ tranh, cắt dán hoặc làm 
 mô hình thể hiện ý tưởng sáng tạo của mình và viết 
 một đoạn văn trình bày ý tưởng đó.
 2. Khám phá.
 - Mục tiêu: 
 + Viết được đoạn văn (kết hợp vẽ hoặc cắt dán, làm mô hình) trình bày ý tưởng sáng 
 tạo của bản thân.
 - Cách tiến hành:
 Hoạt động 1: Tạo lập văn bản thể hiện ý tưởng 
 sáng tạo của bản thân 
 * Tìm hiểu yêu cầu của bài:
 - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
 - GV yêu cầu HS quan sát, đọc dung các ý tưởng - 3HS đọc nối tiếp.
 sáng tạo được nêu làm VD ở BT 1 (Chiếc váy dân 
 tộc Tày, Rô bốt vá đường, Cây bút kì diệu). + Váy được làm bằng giấy thay 
 + Chiếc váy của bạn Ngân có gì lạ? cho vải, đính các hạt ngô thay 
 cho các hạt cườm nên dễ làm và 
 tiết kiệm.
 + Có thể vá đường những đoạn 
 + Robot của bạn Dũng có tác dụng như thế nào? đường bị hỏng.
 + Cây bút rất đáng yêu, lại có thể 
 + Cây bút của bạn Hà có gì độc đáo? phát sáng vào ban đêm khi viết.
 - HS: có hai yêu cầu:
 + Viết đoạn văn miêu tả đồ vật 
 thể hiện ý tưởng sáng tạo.
 + Đề bài có mấy yêu cầu? + Có hình cắt, dán hoặc vẽ thể 
 hiện ý tưởng đó đi kèm.
 + Đồ vật miêu tả có thể là đồ 
 dùng học tập, đồ chơi, đồ dùng ở 
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 + Đồ vật mà các em miêu tả có gì đặc biệt? nhà, ... nhưng thuận tiện hơn cái 
 mà em đang có.
 + HS suy nghĩ tìm ý tưởng.
 + Đây là giờ học Tiếng Việt, trong giờ học này, bài 
 học chỉ YC các em vẽ, viết về ý tưởng, không cần 
 làm sản phẩm thể hiện ý tưởng đó. Với một số sản +1 vài HS nói nhanh ý tưởng 
 phẩm đơn giản, các em có thể làm sản phẩm ở nhà, mình đã suy nghĩ và lựa chọn 
 sau giờ học. trước ở nhà:VD: Em có ý tưởng 
 * Trình bày phác họa ý tưởng làm một ngôi nhà thông minh có 
 - Gọi một vài HS đã có ý tưởng trình bày.GV có đèn,quạt tự bật, tắt. / Em có ý 
 thể gợi ý: VD: Em sẽ vẽ (cắt dán), viết về một tưởng về một ngôi nhà biết sưởi 
 quyển vở hoặc một cặp sách biết nói lời nhắc nhở ấm con người vào mùa đông, làm 
 HS không quên đồ dùng học tập. / Em có ý tưởng con người mát mẻ vào mùa hè,...
 làm một ô tô đồ chơi biết hát, biết nói lời khuyên 
 có ích về an toàn giao thông. / Em có ý tưởng làm 
 một con trâu từ các lon nước ngọt tái chế, - HS thực hiện.
 - GV nhận xét, tuyên dương những ý tưởng hay.
 * Làm bài
 - HS vẽ hoặc cắt dán tranh minh hoạ ý tưởng và - HS thực hiện trên giấy A4( 
 viết đoạn văn trình bày ý tưởng đó. hoặc VBT)
 - GV nhắc HS:
 + Có thể vẽ, cắt dán bức tranh thể hiện ý tưởng 
 sáng tạo trước, sau đó mới viết
 đoạn văn trình bày ý tưởng; hoặc ngược lại: viết 
 trước; vẽ, cắt dán, trang trí sau.
 + Có thể viết, vẽ vào VBT hoặc vào giấy khổ A4.
 - GV đến từng bàn hướng dẫn, gợi ý, giúp đỡ HS 
 yếu, khích lệ những HS viết bài tốt. Luôn động 
 viên, khích lệ những cố gắng dù rất nhỏ của HS. - HS lên trình bày bài của mình.
 Nếu HS vẽ, cắt dán đồ chơi hình cá voi, gấp chim 
 giấy, vẽ một cây hoa,... viết lên đó thông điệp bảo - HS nhận xét, trao đổi, góp ý.
 vệ cá voi (bảo vệ các loài chim, bảo vệ cây hoa,...), 
 GV cũng khích lệ, xem đó là ý tưởng sáng tạo của 
 mỗi em.
 Hoạt động 2: Giới thiệu, bình chọn sản phẩm
 - GV mời HS tiếp nối nhau giới thiệu sản phẩm của 
 mình. GV giúp HS gắn bài lên bảng lớp.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_tieng_viet_3_tuan_13_chu_diem_khoi_oc_va_ban_tay_nam.docx