Giáo án Tiếng Việt 3 - Tuần 17, Bài 9: Sáng tạo nghệ thuật - Năm học 2024-2025 - Phạm Đình Huân

docx 19 trang Người đăng Hạ Hạ Ngày đăng 27/03/2026 Lượt xem 3Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Tiếng Việt 3 - Tuần 17, Bài 9: Sáng tạo nghệ thuật - Năm học 2024-2025 - Phạm Đình Huân", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 Ngày soạn: 29/12/2024
TUẦN 17
 TIẾNG VIỆT
 CHỦ ĐIỂM: SÁNG TẠO NGHỆ THUẬT
 BÀI 9: SÁNG TẠO NGHỆ THUẬT
 BÀI ĐỌC 3: Bàn tay cô giáo (T1+2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù.
 - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh 
mà học sinh địa phương dễ phát âm sai (tia nắng, mặt nước, sóng lượn, màu nhiệm, 
điều lạ,...)
 - Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc độ đọc khoảng 70 tiếng/phút. 
 - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài (thoắt, phô, màu nhiệm,...)
 - Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài thơ: Bài thơ miêu tả cảnh cô giáo đang cắt 
dán tranh giấy. Sự khéo léo và tài năng của cô đã mang lại niềm vui cho các bạn 
học sinh).
 - Phát triển năng lực văn học: 
 + Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
 + Biết chia sẻ với cảm giác ngạc nhiên, thán phục của các bạn nhỏ trước sự 
khéo léo của cô giáo và bức tranh đẹp mà cô tạo nên.
 + Nhận biết câu cảm, bước đầu biết đặt câu cảm để thể hiện sự ngạc nhiên, thích 
thú.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được 
nội dung bài. Nhận biết câu cảm và biết đặt câu cảm.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm, cùng bạn thảo luận 
nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp đất nước qua bức tranh của cô giáo.
 - Phẩm chất nhân ái: Biết kính yêu thầy cô, yêu quý bạn bè qua bài thơ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
 II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động.
 - GV tổ chức trò chơi: “Bông hoa niềm vui”
 - Hình thức chơi: HS chọn bông hoa mình thích 
 trên trò chơi để trả lời 1 trong các câu hỏi: 
 + Em hãy nêu tên bài đọc tiết học trước em đã 
 được học? - HS trả lời: Ông lão nhân hậu
 + Bài đọc có những nhân vật nào?
 - HS nêu: Ông lão, cô bé và bác bảo 
 + Cô bé trong bài có tâm sự gì? vệ
 - HS nêu: Cô bé buồn vì không được 
 chọn vào đội đồng ca thành phố.
 + Ông lão đã giúp cô bé như thế nào? - HS nêu: Những lời khen ngợi của 
 ông lão đã giúp cô bé vui, tự tin hơn 
 và sau này trở thành ca sĩ nổi tiếng.
 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS quan sát, nhận xét, lắng nghe
 - GV cho HS quan sát, nhận xét tranh minh họa 
 bài đọc và dẫn dắt vào bài mới.
 2. Khám phá.
 * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
 - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - HS lắng nghe.
 những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. 
 - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ - HS lắng nghe cách đọc.
 đúng nhịp thơ. 
 - Gọi 1 HS đọc toàn bài.
 - 1 HS đọc toàn bài.
 - GV chia khổ: (5khổ)
 - HS quan sát
 + Khổ 1: Từ đầu đến xinh quá.
 + Khổ 2: Tiếp theo cho đến nắng tỏa.
 + Khổ 3: Tiếp theo cho đến sóng lượn.
 + Khổ 4: Tiếp theo cho đến sóng vỗ.
 + Khổ 5: Còn lại
 - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
 - HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
 - Luyện đọc từ khó: tia nắng, mặt nước, sóng 
 - HS đọc từ khó.
 lượn, màu nhiệm, điều lạ,...
 - Luyện đọc câu: 
 - 2-3 HS đọc câu.
 Một tờ giấy trắng/
 Cô gấp cong cong/
 Thoắt cái đã xong/
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 Chiếc thuyền xinh quá!//
 - GV kết hợp cho HS giải nghĩa từ.
 - HS lần lượt giải nghĩa từ:
 + Thoắt: rất nhanh và đột ngột.
 + Phô: để lộ ra, bày ra
 + Màu nhiệm: rất tài tình, như có 
 phép lạ.
 - Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS luyện 
 - HS luyện đọc theo nhóm 4.
 đọc khổ thơ theo nhóm 4.
 - GV nhận xét các nhóm.
 * Hoạt động 2: Đọc hiểu.
 - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi 
 trong SGK. GV nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
 - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả 
 lời đầy đủ câu.
 + Câu 1: Cô giáo dạy các bạn nhỏ môn gì?
 + Cô giáo dạy các bạn nhỏ môn 
 Nghệ thuật/ Mĩ thuật (cắt dán tranh 
 + Câu 2: Em hãy miêu tả bức tranh mà cô giáo giấy)
 tạo nên từ những tờ giấy màu? + Bức tranh có Mặt Trời đỏ rực tỏa 
 nắng, có biển xanh rì rào sóng vỗ, 
 có chiếc thuyền màu trắng đi trên 
 mặt nước dập dềnh.
 + Câu 3: Tìm những từ ngữ cho thấy cô giáo rất + Đó là các từ: Cô gấp cong cong, 
 khéo tay? thoắt cái đã xong, cô cắt rất nhanh, 
 ...
 + Câu 4: Bạn có cảm nghĩ gì về đôi bàn tay của + Cô giáo rất khéo léo, / Đôi bàn tay 
 cô giáo? của cô như có phép lạ, ...
 - GV mời HS nêu nội dung bài. - 1 -2 HS nêu nội dung bài theo suy 
 GV Chốt: Bài thơ miêu tả cảnh cô giáo đang nghĩ của mình.
 cắt dán tranh giấy. Sự khéo léo và tài năng của 
 cô đã mang lại niềm vui cho các em học sinh).
 3. Hoạt động luyện tập
 1. Câu “Chiếc thuyền xinh quá!” thuộc kiểu 
 câu nào? Chọn ý đúng:
 a, Câu khiến.
 b, Câu cảm.
 c, Câu hỏi.
 - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
 - HS làm việc nhóm 2, thảo luận và 
 trả lời câu hỏi.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 - GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2: Nhắc lại 
 đặc điểm của câu khiến, câu cảm và câu hỏi; sau - Đại diện nhóm trình bày:
 đó chọn ý đúng. + Câu khiến được dùng để đưa ra lời 
 - GV mời đại diện nhóm trình bày. đề nghị, cuối câu có dấu chấm cảm 
 hoặc dấu chấm.
 + Câu cảm được dùng để đưa ra lời 
 khen hay chê, cuối câu có dấu chấm 
 cảm.
 + Câu hỏi được dùng để hỏi, cuối 
 câu có dấu chấm hỏi.
 Chốt ý đúng: b, Câu cảm
 - Đại diện các nhóm nhận xét.
 - HS thực hiện theo yêu cầu của GV.
 - HS lắng nghe.
 - GV mời các nhóm nhận xét.
 - GV đặt thêm một số ví dụ đơn giản về 3 kiểu 
 câu này và đề nghị HS phân biệt, nhận diện.
 - GV nhận xét tuyên dương.
 GV chốt: Câu cảm được dùng để đưa ra lời 
 khen hay chê. Cuối câu cảm có dấu chấm cảm.
 - 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
 2. Em hãy đặt một câu cảm để thể hiện sự ngạc 
 - HS làm việc chung cả lớp: suy 
 nhiên, thích thú trước bức tranh của cô giáo 
 nghĩ đặt câu để thể hiện sự ngạc 
 trong bài thơ trên.
 nhiên, thích thú trước bức tranh của 
 - GV yêu cầu HS đọc đề bài.
 cô giáo.
 - GV giao nhiệm vụ làm việc chung cả lớp.
 - Một số HS trình bày theo kết quả 
 của mình.
 + Bức tranh đẹp quá!
 - GV mời HS trình bày. + Bức tranh thật sống động!
 + Cô giáo giỏi quá!
 - HS theo dõi, nhận xét.
 - GV mời HS khác nhận xét.
 - GV nhận xét, khen ngợi HS có câu văn hay.
 4. Vận dụng.
 - GV tổ chức Cho HS tham gia Trò chơi - HS tham gia để vận dụng kiến 
 “Truyền bóng”để củng cố kiến thức và vận thức đã học vào thực tiễn.
 dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh. Quả 
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 bóng được tung lên trong không gian lớp, bạn 
 nào bắt được sẽ thực hiện yêu cầu của GV: + HS tham gia chơi và nêu câu của 
 + Em hãy đặt câu cảm để thể hiện cảm xúc về mình. VD:
 tiết học hôm nay. Tiết học hôm nay rất vui! / Các bạn 
 Trò chơi cứ thế tiếp diễn cho đến khi có tín hiệu rất tuyệt! / Cô giáo dạy thật hay!
 dừng lại của GV. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 - Nhận xét, tuyên dương
 - Giáo dục HS lòng kính yêu thầy cô, yêu 
 trường, yêu lớp, yêu bạn bè.
 - Nhận xét tiết học, dặn HS chuẩn bị bài viết 3.
 -------------------------------------------
 TIẾNG VIỆT
 BÀI 9: SÁNG TẠO NGHỆ THUẬT
 Bài viết 3: Nghe – viết: Tiếng chim (T3)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù.
 - Nghe – viết đúng chính tả bài thơ Tiếng chim.
 - Làm đúng BT điền chữ ghi các vần oay / ay và uây / ây; các chữ d / r / gi hoặc 
dấu hỏi / dấu ngã.
 - Phát triển năng lực văn học: Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những câu 
văn, câu thơ trong các BT chính tả.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, luyện tập viết đúng, biết chọn BT chính tả 
phù hợp với YC khắc phục lỗi của bản thân, biết sửa lỗi chính tả.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết nhận xét, trao đổi với bạn để hoàn thành 
bài tập.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất yêu nước: Biết ý thức về bản thân và tình yêu thiên nhiên qua nội 
dung các BT chính tả.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ luyện viết, rèn tính kiên nhẫn, cẩn thận, có ý 
thức thẩm mĩ khi trình bày văn bản.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi.
+ Câu 1: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa s. + Trả lời: quyển sách
+ Câu 2: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa x. + Trả lời: xe đạp
+ Câu 3: Xem tranh đoán tên con vật chứa ch. + Trả lời: châu chấu
+ Câu 4: Xem tranh đoán tên con vật chứa tr. + Trả lời: con trăn
- GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới: - HS lắng nghe.
2. Khám phá:
2.1. Hoạt động: Nghe – viết.
a) Chuẩn bị
- GV giới thiệu nội dung: bài thơ miêu tả sự ngỡ - HS lắng nghe.
ngàng của bạn nhỏ khi thấy cảnh vật xung quanh 
đang thay đổi khi mùa xuân về. Tiếng chim hót 
hôm nay như báo cho bạn nhỏ biết mùa xuân đã 
đến thật rồi!
- GV đọc toàn bài thơ. - HS lắng nghe.
- Mời 1, 2 HS đọc bài viết (chiếu bài). - 2 HS đọc bài viết, lớp theo dõi.
- GV hướng dẫn cách viết đoạn chính tả:
+ Đoạn chính tả có mấy khổ thơ? + Bài thơ có 3 khổ
+ Mỗi dòng thơ có mấy chữ? + Mỗi dòng có 5 chữ
+ Những chữ nào trong bài viết cần viết hoa? + Viết hoa các chữ đầu mỗi dòng 
 thơ
 + Để trình bày bài viết đẹp, ta phải viết như thế + Tên bài được đặt ở vị trí giữa 
nào? trang vở, cách lề vở khoảng 4 ô li. 
 Chữ đầu mồi dòng viết lùi vào 3 ô; 
 hết mỗi khổ thơ cách ra một dòng.
 - HS tự tìm từ luyện viết vào bảng 
- Yêu cầu đọc thầm lại bài chính tả tìm các tiếng 
 con: lạ lùng, tia nắng, nhảy múa, 
từ mà các em khó viết, dễ nhầm lẫm.
 rì rào,...
- Nhận xét bài viết bảng của học sinh, gạch chân 
những âm, vần cần lưu ý.
b) Viết bài - HS lắng nghe.
- Giáo viên nhắc học sinh ngồi viết đúng tư thế, 
cách cầm bút, để vở, chú ý trình bày đúng. - HS nghe viết bài vào vở .
- GV đọc từng dòng thơ cho HS viết. GV theo 
dõi, uốn nắn HS.
c) Sửa bài - HS nghe, dò bài.
- GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
- GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. - HS đổi vở soát bài, chữa lỗi cho 
 nhau.
- Giáo viên chấm, nhận xét 3-5 bài về chữ viết, - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
cách trình bày và nội dung bài viết của học sinh.
3. Luyện tập.
Bài 2: Chọn vần phù hợp với ô trống.
- Xác định các yêu cầu bài tập. - HS nêu yêu cầu.
- Yêu cầu HS tự làm bài. - HS làm bài cá nhân vào vở 
 Luyện viết 3.
- GV viết nội dung BT lên bảng (2 lần); mời 2 
 - 2 đội tham gia chơi trên bảng, 
nhóm (mỗi nhóm 5 HS) lên bảng chữa BT theo 
 lớp theo dõi cổ vũ.
hình thức thi tiếp sức. 
- GV và HS nhận xét, chốt đáp án đúng:
 - Đối chiếu, chữa bài.
a) xoay vòng, xay bột, lốc xoáy, loay hoay, hí hoáy.
b) xây nhà, khuấy bột, ngoe nguẩy, ngầy ngậy, 
khuấy đảo.
- GV yêu cầu cả lớp đọc lại các từ vừa điền.
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi HS. - Cả lớp đọc lại ( cá nhân, ĐT)
Bài 3. Tìm các tiếng có chữ hoặc dấu thanh phù - HS lắng nghe
hợp
- Xác định các yêu cầu bài tập.
 - 1 HS đọc YC của BT và các câu 
 giải thích nghĩa của từ.
- Yêu cầu HS tự làm bài theo cặp
 - Thảo luận cặp đôi làm bài vào 
* Khuyến khích HS năng khiếu làm cả phần b
- GV gọi HS chữa bài vở Luyện viết 3.
- GV chốt lại đáp án đúng: - HS chữa bài theo cặp, 1 em giải 
a) + Làm chín vàng thức ăn trong dầu, mỡ sôi: rán thích nghĩa, 1 em tìm từ.
 + Làm cho dính vào nhau bằng hồ, keo : dán b) Chứa dấu hỏi hoặc dấu ngã
 + Cất kín, giữ kín, không để người khác nhìn + Có nghĩa trái ngược với đóng: 
thấy, tìm thấy hoặc biết: giấu mở
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 + Có nghĩa trái ngược với chìm: 
- Gọi HS nhận xét. nổi
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi HS. + Đập nhẹ vào vật cứng bằng 
 một vật cứng khác cho phát ra 
 tiếng kêu: gõ
 - Lớp nhận xét, đối chiếu.
 - HS lắng nghe.
4. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng kiến 
dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn.
+ Cho HS quan sát một số bài viết đẹp từ những - HS quan sát các bài viết mẫu.
học sinh khác. 
+ GV nêu câu hỏi trao đổi để nhận xét bài viết và + HS trao đổi, nhận xét cùng GV.
học tập cách viết. + HS đố nhau: 1 em nêu từ và 
+ Cho HS thi đặt câu với một số từ ngữ ở bài tập mời bạn đặt câu, nếu đặt câu 
2: xay bột, lốc xoáy, loay hoay, ngoe nguẩy, đúng sẽ được đố bạn khác.
 - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét tiết học, tuyên dương những em viết chữ 
đẹp, trình bày cẩn thận, tiến bộ, làm đúng bài tập 
chính tả.
 ---------------------------------------------------------
 TIẾNG VIỆT
 BÀI 9: SÁNG TẠO NGHỆ THUẬT
 TRAO ĐỔI : Em đọc sách báo (T4)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù.
 - Nhớ nội dung, kể hoặc đọc lại được câu chuyện (bài thơ, bài văn) đã đọc ở 
 nhà về nghệ thuật hoặc về một nghệ sĩ.
 - Lắng nghe bạn kể (đọc), biết nhận xét, đánh giá lời k của bạn.
 - Biết trao đổi cùng các bạn về câu chuyện (bài thơ, bài văn) của bạn và của 
 mình.
 - Phát triển năng lực văn học: Biết bày tỏ sự yêu thích các chi tiết thú vị trong 
 câu chuyện
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, kể được câu chuyện theo yêu cầu. 
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Kể chuyện biết kết hợp cử chỉ hành 
 động, diễn cảm,...
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Lắng nghe, trao đổi với bạn về nội dung câu 
chuyện (bài thơ, bài văn) của bạn và của mình một cách chủ động, tự nhiên, tự tin, 
nhìn vào mắt người cùng trò chuyện.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng nhân vật trong bài học kể chuyện 
(bài thơ, bài văn).
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ lắng nghe, kể chuyện theo yêu cầu.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức học tập nghiêm túc, có thói quen tự đọc 
sách.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động.
 - GV mở Video kể chuyện của một HS khác trong - HS quan sát video.
 lớp, trường hoặc trên Youtube .
 - GV cùng trao đổi với HS về cách kể chuyện, nội - HS cùng trao đổi với Gv về nội 
 dung câu chuyện để tạo niềm tin, mạnh dạn cho HS dung, cách kể chuyện có trong vi 
 trong giờ kể chuyện. deo, rút ra những điểm mạnh, 
 điểm yếu từ câu chuyện để rút ra 
 - GV nhận xét, tuyên dương kinh nghiệm cho bản thân chuẩn 
 bị kể chuyện.
 - GV dẫn dắt vào bài mới: Trong tiết luyện nói hôm - HS lắng nghe 
 nay, các em sẽ kể lại một câu chuyện hoặc đọc lại 
 một bài thơ, bài văn mà các em đã đọc ở nhà về 
 nghệ thuật. Sau đó, chúng ta sẽ cũng
 trao đổi về câu chuyện hoặc bài thơ, bài văn mà 
 các em đã kế (đọc) lại hoặc được nghe bạn kể (đọc) 
 lại.
 2. Khám phá.
 2.1. Tìm hiểu yêu cầu của bài học
 - GV mời HS đọc yêu cầu mục 1. - 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm 
 theo SGK.
 + Các em sẽ kể hoặc (đọc bài thơ, bài văn), về điều + Kể hoặc (đọc bài thơ, bài văn) 
 gì (về nghệ thuật). về nghệ thuật hoặc một nghệ sĩ.
 - GV mời một số HS cho biết các em sẽ kể chuyện - Một vài HS giới thiệu với các 
 gì (đọc bài thơ, bài văn gì), chuyện (bài) đó nói về bạn câu chuyện (bài thơ, bài văn) 
 điều gì? mình sẽ kể (đọc).
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 - GV nhận xét, khen ngợi HS đã giới thiệu câu - HS lắng nghe.
 chuyện (bài thơ, bài văn) đúng yêu cầu.
 - GV mời HS đọc yêu cầu mục 2. - 1HS đọc: Trao đổi về nội dung 
 câu chuyện (bài thơ, bài văn).
 - GV đưa gợi ý, gọi HS đọc: - 1HS đọc to, lớp theo dõi.
 - GV nhắc HS sau khi kể hoặc (đọc bài thơ, bài - HS lắng nghe, thực hiện.
 văn) các em cần trao đổi với bạn về nội dung câu 
 chuyện (bài thơ, bài văn) đó.
 - GV giới thiệu bài thơ Múa (SGK, trang 116) và - HS lắng nghe
 nói cho HS biết: Nếu chưa chuẩn bị được câu 
 chuyện của mình, em có thể đọc rồi kể lại nội dung 
 bài thơ này.
 - Y/c 1 HS đọc bài “Múa” - 1HS đọc trước lớp
 3. Luyện tập.
 3.1 Kể chuyện (đọc bài thơ, bài văn) trong 
 nhóm.
 - GV tổ chức cho HS trao đổi theo nhóm 2. - 2HS cùng bàn kể chuyện (đọc 
 - GV theo dõi, giúp đỡ HS trao đổi; khuyến khích bài thơ, bài văn) trao đổi về nội 
 các em trao đổi về câu chuyện, nhân vật trong câu dung câu chuyện (bài thơ, bài 
 chuyện. văn).
 - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe.
 3.2. Kể chuyện (đọc bài thơ, bài văn) trước lớp.
 - GV mời một số HS kể (đọc) trước lớp. GV lưu ý - Lần lượt từng HS kể (đọc) 
 HS có thể nhìn sách khi không nhớ một số chi tiết. trước lớp.
 – Sau mỗi câu chuyện (bài thơ, bài văn),GV mời 
 HS trong lớp đặt CH nếu có chi tiết các em chưa rõ - HS có thể đặt CH để hỏi thêm 
 và hướng dẫn các em trao đổi về câu chuyện, nhân bạn về nội dung câu chuyện (bài 
 vật trong câu chuyện (nội dung bài thơ, bài văn). thơ, bài văn).
 - GV nhận xét, khen ngợi các HS chuẩn bị tốt, có 
 câu chuyện (bài thơ, bài văn) hay, kể (đọc) tự tin, 
 to rõ, sinh động, biểu cảm. - HS trong lớp lắng nghe và bình 
 chọn câu chuyện (bài thơ, bài 
 văn) hay nhất; bạn đọc to, rõ, đọc 
 hay kể chuyện tự nhiên, 
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 4. Vận dụng.
 - GV cho HS xem một câu chuyện kể của học sinh - HS quan sát video.
 nơi khác để chia sẻ với học sinh.
 - GV trao đổi những về những hoạt động HS yêu - HS cùng trao đổi về câu chuyện 
 thích trong câu chuyện. được xem.
 - Nhận xét tiết học. Giáo dục các em tinh thần ham - HS lắng nghe, về nhà thực hiện.
 tìm tòi, đọc sách báo, chăm chỉ học tập.
 - GV giao nhiệm vụ HS về nhà chuẩn bị trước cho 
 tiết Góc sáng tạo: Nghệ sĩ nhỏ.
 -------------------------------------------
 TIẾNG VIỆT
 BÀI 9: SÁNG TẠO NGHỆ THUẬT
 BÀI ĐỌC 4: Quà tặng chú hề (T5+6)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù.
 - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh 
mà HS địa phương dễ viết sai. (kì lạ, không nổi, lại có lúc, bay lên, dừng lại, hôm 
nọ,...)
 - Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 70 
tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 2.
 - Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài (mỏng manh, xiêu vẹo, ...). Trả lời 
được các câu hỏi về nội dung bài. 
 - Hiểu ý nghĩa của bài: Bài đọc nói về niềm thích thú của bé Trang khi xem xiếc 
và lòng nhân hậu của cô bé.
 - Biết cách đặt và trả lời câu hỏi Vì sao?
 - Biết cách đặt câu cảm để khen ngợi hoặc biểu hiện niềm vui.
 - Phát triển năng lực văn học: Yêu nghệ thuật, yêu thương con người.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được 
nội dung bài.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: sẵn sàng cảm thông, chia sẻ với người khác.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
 II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động.
 - GV tổ chức trò chơi “Ô số may mắn” - HS tham gia trò chơi
 - Hình thức chơi: HS chọn các ô số trên trò chơi - 4 HS tham gia:
 để đọc 1 khổ thơ trong bài Bàn tay cô giáo và trả 
 lời câu hỏi.
 + Câu 1: Cô giáo dạy các bạn nhỏ môn gì? + Cô giáo dạy các bạn nhỏ môn 
 Nghệ thuật/ Mĩ thuật (cắt dán 
 tranh giấy)
 + Câu 2: Em hãy miêu tả bức tranh mà cô giáo tạo + Bức tranh có Mặt Trời đỏ rực 
 nên từ những tờ giấy màu? tỏa nắng, có biển xanh rì rào sóng 
 vỗ, có chiếc thuyền màu trắng đi 
 trên mặt nước dập dềnh.
 + Câu 3: Tìm những từ ngữ cho thấy cô giáo rất + Đó là các từ: Cô gấp cong cong, 
 khéo tay? thoắt cái đã xong, cô cắt rất 
 nhanh, ... 
 + Cô giáo rất khéo léo, / Đôi bàn 
 + Câu 4: Bạn có cảm nghĩ gì về đôi bàn tay của cô 
 tay của cô như có phép lạ, ...
 giáo?
 - HS lắng nghe.
 - GV Nhận xét, tuyên dương.
 - GV dẫn dắt vào bài mới
 2. Khám phá.
 * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
 - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm toàn bài. - HS lắng nghe.
 - GV HD đọc: Đọc diễn cảm toàn bài. Giọng - HS lắng nghe cách đọc.
 thong thả, trìu mến. Nhấn giọng các từ gợi tả, gợi 
 cảm.
 - 1 HS đọc toàn bài.
 - Gọi 1 HS đọc toàn bài.
 - HS quan sát
 - GV chia đoạn: (5 đoạn)
 + Đoạn 1: Từ đầu đến khoảng không.
 + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến chạy thẳng ra ngoài.
 + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến trở lại sân khấu nữa.
 + Đoạn 4: Tiếp theo cho đến hôm nọ.
 + Đoạn5: Còn lại
 - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 - Luyện đọc từ khó: kì lạ, không nổi, lại có lúc, 
 bay lên, dừng lại, hôm nọ, - HS đọc nối tiếp theo đoạn.
 - Luyện đọc câu: Đối với chú,/quả bóng mỏng - HS đọc từ khó.
 manh đó/ là một phần thưởng lớn trong cuộc đời 
 diễn viên.// - 2-3 HS đọc câu.
 - GV kết hợp cho HS giải nghĩa từ
 - HS giải nghĩa từ ngữ: 
 + Mỏng manh: rất mỏng, dễ vỡ.
 + Xiêu vẹo: không đứng thẳng, 
 - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đứng vững được.
 đoạn theo nhóm 4. - HS luyện đọc theo nhóm 4.
 - GV nhận xét các nhóm.
 * Hoạt động 2: Đọc hiểu.
 - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong 
 SGK. GV nhận xét, tuyên dương.
 - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
 - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả 
 lời đầy đủ câu.
 + Câu 1: Chú hề biểu diễn với “quả bóng kì lạ” 
 như thế nào?
 + Quả bóng mỏng manh kéo chú 
 hề theo, xiêu vẹo cả người. Có lúc 
 chú nhảy lên ấn quả bóng xuống 
 mà không nổi. Có lúc quả bóng 
 kéo chú như bay lên khoảng 
 + Câu 2: Vì sao Trang cảm thấy thương chú hề? không.
 + Vì chú hề định tặng quả bóng 
 cho một cô gái nhưng quả bóng 
 nổ khiến cô gái xấu hổ, còn chú 
 + Câu 3: Theo em, cô gái được chú hề tặng quả hề buồn muốn khóc.
 bóng là ai? Chọn ý đúng: + HS chọn ý đúng: Ý b
 a, Là một khán giả giống như Trang.
 b, Là một diễn viên xiếc đóng làm khán giả.
 c, Là một người thân hoặc bạn của chú hề.
 + Câu 4: Trang đã làm gì để an ủi chú hề?
 + Trang nhờ mẹ mua cho quả 
 bóng, Trang tặng quả bóng cho 
 chú hề để chú đền cho cô hôm nọ.
 - GV mời HS nêu nội dung bài. - 1-2 HS nêu nội dung bài theo 
 hiểu biết.
 - HS đọc lại nội dung bài.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 GV chốt: Bài đọc nói về niềm thích thú của bé 
 Trang khi xem xiếc và lòng nhân hậu của cô bé.
 3. Hoạt động luyện tập
 - GV yêu cầu HS đọc đề bài bài tập 1 - 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
 - GV giao nhiệm vụ làm việc chung cả lớp - HS làm việc chung cả lớp, suy 
 - GV mời đại diện trình bày. nghĩ và đặt câu hỏi theo yêu cầu.
 1. Đặt câu hỏi cho các bộ phận câu in đậm: a) Vì sao cô gái xấu hổ, chạy 
 a) Vì quả bóng vỡ, cô gái xấu hổ, chạy thẳng ra thẳng ra ngoài?
 ngoài. b) Vì sao Trang tặng chú hề một 
 b) Vì thương chú hề, Trang tặng chú một quả quả bóng?
 bóng. c) Trang nhận ra ngay chú hề vì 
 c) Trang nhận ra ngay chú hề vì em rất thích tiết sao?
 mục của chú.
 - GV nhận xét tuyên dương.
 2. Đặt một câu cảm để:
 a) Khen một tiết mục nghệ thuật hoặc một diễn 
 viên.
 b) Thể hiện niềm vui khi gặp một diễn viên em yêu 
 thích.
 - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
 - GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2 - HS làm việc nhóm 2, thảo luận 
 và đặt câu nói cho nhau nghe.
 - GV mời HS trình bày.
 - Một số HS trình bày theo kết quả 
 của mình:
 a, Tiết mục ảo thuật này mới tuyệt 
 làm sao! Hoặc: Chú hề đáng yêu 
 quá! ...
 b, Cháu rất vui khi được gặp cô ạ! 
 Hoặc: Gặp được chú cháu mừng 
 - GV mời HS khác nhận xét. quá ạ! 
 - GV nhận xét tuyên dương. - Các nhóm nhận xét.
 4. Vận dụng.
 - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến 
 vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn.
 + Cho HS quan sát video một số tiết mục xiếc: + HS quan sát video.
 xiếc hề, xiếc thú, xiếc ảo thuật, ...
 + HS nói câu theo cảm nhận.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 + GV cho HS nói các câu cảm để thể hiện cảm 
 xúc khi xem các tiết mục đó.
 - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 - Nhận xét tiết học, dặn HS về nhà luyện đọc bài.
 TIẾNG VIỆT
 GÓC SÁNG TẠO
 Nghệ sĩ nhỏ (T7)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Phát triển năng lực ngôn ngữ: HS biết viết giới thiệu một tiết mục hát, múa, 
đóng vai mà HS đã hoặc sẽ biểu diễn hoặc giới thiệu một bức tranh (ảnh) mà HS 
tự vẽ (tự chụp, sưu tầm) về đề tài yêu thích.
 - Phát triển năng lực văn học: Biết chọn một số thông tin nổi bật để viết; viết 
có cảm xúc.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu 
bài.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Làm được một sản phẩm có tính sáng 
tạo, có lời văn, liên quan đến nghệ thuật.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết giới thiệu tự tin sản phẩm của mình với 
các bạn. 
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ, hợp tác tốt với các bạn.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
 - Bồi đắp tình yêu nghệ thuật, yêu cái đẹp.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 A. TRẢ BÀI VIẾT 2
 - GV trả bài viết HS đã làm tuần trước: Em yêu nghệ thuật. Biểu dương những HS
 có câu văn, đoạn văn hay. Nêu những điều HS cần rút kinh nghiệm.
 B. DẠY BÀI MỚI
 1. Khởi động:
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 - GV tổ chức cho HS xem lại một tiết mục văn nghệ - HS quan sát, lắng nghe.
 do các bạn HS trong trường biểu diễn trong lễ khai 
 giảng năm học mới hoặc trên Youtube.
 - GV và HS cùng trao đổi về nội dung tiết mục văn 
 - HS cùng trao đổi với GV về nội 
 nghệ.
 dung tiết mục, cách biểu diễn của 
 các bạn trong vi deo, cảm nhận 
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 của em khi được xem tiết mục 
 - GV dẫn dắt vào bài mới: Các em đã được học về đó.
 các hoạt động nghệ thuật. Hôm nay, các em sẽ vào - HS lắng nghe
 vai một nghệ sĩ nhỏ để nói về một tiết mục hát mùa, 
 diễn kịch hoặc giới thiệu tấm ảnh,bức tranh mà 
 mình yêu thích. Chúng ta sẽ xem trong giờ học hôm 
 nay, bạn nào có bài giới thiệu hay, ấn tượng nhé!
 2. Khám phá.
 Hoạt động 1: Viết đoạn văn (BT1)
 a) Chuẩn bị viết bài
 - GV chiếu nội dung bài tập cho cả lớp quan sát. - HS quan sát. 
 - GV mời 2HS tiếp nối nhau đọc trước lớp yêu cầu - 2HS đọc, lớp theo dõi
 của 2 đề: 
 - Yêu cầu HS quan sát nhận xét nội dung tranh ảnh - HS quan sát, chia sẻ
 minh họa ở mỗi đề.
 - GV hướng dẫn HS lựa chọn đề tài. Khuyến khích - HS lắng nghe
 các em mỗi đề tài đều có học sinh lựa chọn.
 - GV mời HS nói đề mình chọn. - HS nối tiếp nói đề mình chọn. 
 - 1HS đọc to gợi ý, lớp theo dõi
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 - GV chiếu gợi ý hướng dẫn một hoạt động làm 
 mẫu: Nói về tiết mục phân vai, thể hiện một câu 
 chuyện đã học của nhóm em.
 + Nhóm em thể hiện câu chuyện gì?
 + Câu chuyện có mấy nhân vật? Là những nhân vật 
 nào?
 + Nhóm em phân vai như thế nào? Em được phân 
 vai gì?
 + Em có thích vai diễn của em không? Vì sao?
 + Nhóm em biểu diễn thế nào?
 + Khán giả hưởng ứng tiết mục của nhóm em thế 
 nào? - HS lắng nghe, thực hiện.
 - GV yêu cầu HS dựa theo các câu hỏi gợi ý để viết.
 b) Viết đoạn văn
 - GV yêu cầu HS viết đoạn văn theo đề mình chọn. - HS viết đoạn văn vào VBT 
 - GV theo dõi, hướng dẫn HS thực hiện đúng yêu hoặc giấy ô li rời.
 cầu.
 - GV khuyến khích HS dán tranh ảnh, vẽ trang trí 
 lên bài viết hoặc dán bài viết lên tờ giấy A4 rồi dán, - HS thực hành làm bài trang trí 
 vẽ trang trí . của mình.
 - GV hướng dẫn và giúp đỡ HS: nhắc cho các em 
 vị trí thích hợp để gắn ảnh, vẽ tranh, gợi ý trang trí.
 3. Luyện tập.
 Hoạt động 2: Biểu diễn, giới thiệu trước lớp (BT 
 2)
 - GV gọi 1HS đọc to yêu cầu của bài tập 2 - 1HS đọc to yêu cầu, lớp theo 
 a) Giới thiệu và biểu diễn tiết mục của em (hoặc dõi.
 của nhóm em).
 b) Giới thiệu tác phẩm (tranh, ảnh) của em.
 - GV mời một số cá nhân, nhóm tổ trình bày trước - HS nối tiếp chia sẻ trước lớp
 lớp. VD:
 a) Kể về tiết mục hát hoặc múa mà em hoặc nhóm em đã biểu diễn:
 Trong lễ khai giảng năm học mới, em và các bạn trong lớp đã biểu diễn bài 
 múa“Vui đến trường”. Nhóm múa có 10 bạn, 5 bạn nam, 5 bạn nữ. Các bạn nữ cầm 
 ô múa. Các bạn nam thì nhảy rất sôi động. Bài múa rất hay nhưng khó, nhất là động
 tác xoè ô. Các thầy cô và các bạn thích bài múa này lắm. Khi chúng em biểu diễn 
 xong, mọi người vỗ tay rất nhiều. Bây giờ, xin mời cô (thầy) và các bạn xem lại tiết 
 mục của chúng em.
 b) Giới thiệu một bức tranh em vẽ về đề tài em yêu thích:
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 Xin chào các bạn. Đây là bức tranh “Câu cá” mà em vẽ tuần trước. Em chọn đề 
 tài “Câu cá” vì em thường đi câu cá với bố em vào ngày cuối tuần. Trong tranh, em 
 vẽ cảnh em đang ngồi câu cá bên ao sen. Trời rất nắng. Mặt Trời rực rỡ, nhưng em 
 không nóng vì em ngồi dưới bóng cây rất mát. Bức tranh này có một điều em không 
 thích là hơi ít màu sắc. Đáng lẽ em nên vẽ nhiều màu rực rỡ hơn.
 c) Giới thiệu một bức ảnh em sưu tầm được:
 Xin chào các bạn. Bức ảnh này tôi sưu tầm được, bức ảnh chụp tôi và các bạn 
 đang hoạt động nhóm trong tiết học Toán. Chúng tôi vừa thảo luận nhóm xong, đang 
 chờ báo cáo kết quả. Cô giáo đi đến và chụp cho nhóm tôi. Tôi thích ảnh này vì bạn 
 nào cũng cười thật tươi.
 - Sau mỗi tiết mục và lời giới thiệu, GV yêu cầu - HS theo dõi, động viên bạn và 
 HS trong lớp nhận xét, đánh giá. nhận xét cho nhau.
 - GV sửa lỗi chính tả, diễn đạt, khen ngợi những 
 đoạn viết thú vị, trôi chảy, có cảm xúc. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 - GV tổ chức cho cả lớp bình chọn tiết mục, lời - HS bình chọn tiết mục, lời giới 
 giới thiệu hay nhất; tranh ảnh đẹp nhất. thiệu hay nhất; tranh ảnh đẹp nhất.
 - GV khen ngợi những HS hoàn thành tốt bài viết - HS lắng nghe, thực hiện.
 sáng tạo. Khuyến khích HS mang sản phẩm về 
 nhà khoe với người thân, gắn vào góc học tập 
 sáng tạo của lớp hoặc vào VBT để lưu giữ. 
 4. Vận dụng.
 - GV cho HS xem một bài viết lời giới thiệu về tiết - HS quan sát đọc bài viết.
 mục văn nghệ hoặc giới thiệu về một bức tranh vẽ 
 của học sinh khác mà GV sưu tầm được để chia sẻ 
 với cả lớp.
 - HS cùng trao đổi về đoạn viết, 
 - GV trao đổi những điều mình thích trong bài viết.
 sản phẩm được xem.
 - GVgiao nhiệm vụ HS về nhà hoàn thành nội dung 
 - HS đánh dấu v vào ô thích hợp 
 Tự đánh giá vào VBT.
 ở bảng tổng kết và tự đánh giá 
 trong vở bài tập, xác nhận những 
 việc mình đã biết (cột trái) và 
 những gì đà làm được (cột phải). 
 - Nhận xét, đánh giá tiết học, dặn HS chuẩn bị bài - HS lắng nghe, về nhà thực hiện.
 Ôn tập cuối học kì 1.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_tieng_viet_3_tuan_17_bai_9_sang_tao_nghe_thuat_nam_h.docx