Giáo án Tiếng Việt 3 - Tuần 18, Bài 10: Ôn tập cuối học kì I - Phạm Đình Huân

docx 24 trang Người đăng Hạ Hạ Ngày đăng 27/03/2026 Lượt xem 3Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Tiếng Việt 3 - Tuần 18, Bài 10: Ôn tập cuối học kì I - Phạm Đình Huân", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn:
TUẦN 18
 TIẾNG VIỆT
 CHỦ ĐIỂM: 
 Bài 10: ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I ( tiết 1)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù.
 - Đọc thành tiếng trôi chảy.
 - Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc độ đọc khoảng 70 tiếng/phút. 
 - Thuộc lòng các khổ thơ, dòng thơ đã HTL trong kocj kì I.
 - Ôn luyện về bảng chữ và tên chữ. HS biết sắp xếp các tên riêng theo TT chữ 
cái.
 - Ôn luyện về từ có nghĩa giống nhau. HS có ý thức lựa chọn từ.
 - Phát triển năng lực văn học: 
 + Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
 + Biết chia sẻ với cảm giác vui mừng, phấn khởi với các bạn về bài đọc mình 
yêu thích (trong học kì I).
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được 
nội dung bài.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, yêu trường, lớp qua bài thơ đã học ở 
học kỳ I.
 - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý, chia sẻ với bạn bè qua bài thơ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - Các tờ phiếu viết tên bài tập đọc và 1 CH đọc hiểu, viết yếu cầu đọc thuộc 
lòng(tên các khổ thơ, bài thơ cần thuộc lòng). GV có thể chọn bài trong SGK hoặc 
bài ngoài SGK.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
 - 20 ảnh bìa chỉ tên riêng trong BT 2, mỗi tên ghi vào 2 mảnh bìa.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- GV cho HS chơi “ Thử tài đoán hình”. - HS quan sát tranh, lắng nghe ghi 
- GV chiếu 1 đoạn clip về các chủ đề đã học trong tên các chủ đề HS được xem 
HKI. trong clip
 + HS trả lời theo suy nghĩ của 
 mình.
- GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV tiến hành cho HS bốc thăm bài đọc rrooif - Hs bốc thăm và chuẩn bị.
chuẩn bị trong 2 phút. - HS đọc trong nhóm
-GV chia nhóm cho HS đọc trong nhóm 4 phút - HS đọc bài theo thăm đã chọn.
- GV chơi quay số gọi tên HS đọc trước lớp ( - HS nhận xét cách đọc của bạn.
khoảng 20% HS của lớp).
- GV nhận xét, tuyên dương HS đọc tốt. -HS nêu YC BT 2 trong SGK 
 - Sắp xếp các tên riêng theo đúng 
* Hoạt động 2: Sắp xếp tên riêng theo thứ tự TT
trong bảng chữ cái (BT2) trong bảng chữ cái
- GV YC HS đọc đề bài 2 trong SGK. - HS làm việc độc lập.
 HS báo cáo kết quả bằng cách thi 
 tiếp sức (HS trong nhóm tiếp nối 
 nhau lên bảng, gắn các tên riêng 
- GV gắn tên riêng thành 2 cột, mỗi cột 10 tên riêng theo đúng TT trong bảng chữ 
theo đúng TT cái).
- GV tổ chức cho HS chơi tiếp sức 
 - HS nhận xét.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân 
- Đáp án: Chỉ, Cúc, Huệ, Ngân, Ngọc, Nhã, 
 Phượng, Quyên, Thi, Trúc
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Hoạt động luyện tập
3. Tìm và đặt câu với tử có nghĩa giống nhau (BT - HS làm việc cá nhân để hoàn 
3) thành BT, viết vào VBT.
a) Tìm từ có nghĩa giống mỗi từ in đậm trong đoạn 
văn.
 - HS lên trình bày:
 + vang tươi, vàng ươm, vàng 
 hoe...
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
 + đen nhánh, đen láy.....
- GV treo bảng phụ (giấy) viết sẵn BT (hoặc sử 
 + đỏ tươi, đỏ chót,....
dụng SGK điện tử).
 - Đại diện các nhóm nhận xét.
− GV mời một số HS tiếp nối nhau báo cáo kết 
quả: mỗi HS nói 2 từ có nghĩa giống nhau với mỗi 
từ in đậm trong đoạn văn, GV viết lên bảng phụ 
(hoặc giấy).
 – HS viết câu vào VBT.
Đáp án, VD:
 Một số HS đọc câu đã đặt; GV 
+ Vàng ông: vàng ươm, vàng tươi, vàng hoe, vàng 
 chiếu bài làm của HS hoặc viết 
sẫm, vàng vàng,...
 nhanh câu lên bảng. Một số HS 
+ Đen nhánh: đen láy, đen giòn, đen sì, đen kịt, 
 khác nêu ý kiến.
đen thui.
+ Đỏ hồng: đỏ tươi, đỏ chót, đỏ ửng, đỏ rực, đỏ 
hoe, đỏ sẫm, đo đỏ,...
b) Đặt câu với một từ vừa tìm được.
- GV nhận xét, khen ngợi HS; giúp HS sửa câu 
 (nếu có lỗi).
4. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến 
vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn.
+ Cho HS quan sát video một số hình ảnh, HS ghi - HS quan sát video.
từ diễn tả màu sắc hình ảnh đó.
 + Trả lời các câu hỏi
 - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân 
 - Nhận xét, tuyên dương
 - Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà.
 TIẾNG VIỆT
 Bài 10: ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I ( tiết 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Đọc trôi chảy các bài tập đọc, HTL các bài trong học kì I.
- Đọc hiểu câu chuyên Cây sồi và đám sậy. HS đọc trôi chảy, hiểu nội dung bài
đọc. Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: ca ngợi sức mạnh của cộng đồng.
- Ôn luyện về từ có nghĩa trái ngược nhau. HS nhận biết được các từ có nghĩa
trái ngược nhau, liên hệ để hiểu thêm bài đọc.
- Ôn luyện về các kiểu câu Ai là gì?, Ai làm gì?, Ai thế nào?. HS nhận biết được
các kiểu câu.
 - Phát triển năng lực văn học: Hiểu được nội dung của câu chuyện “ đoàn kết 
tạo nên sức mạnh”.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết nhận xét, trao đổi về cách trả lời của bạn.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ luyện đọc và HTL.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi.
 + Câu 1: Chỉ ra các từ chỉ màu sắc trong câu sau: + Câu 1: trắng tinh
 Em mặc chiếc áo trắng tinh, tung tăng bước đến + Câu 2: đỏ
 trường. 
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân 
+ Câu 2: Chỉ ra các từ chỉ hoạt động trong câu sau: + Câu 3: Hoa phượng nở đỏ 
Ngày khai trường thật vui, các bạn reo hò, chạy thắm.
nhảy khắp nơi, lá cờ đỏ tung bay vẫy gọi.
+ Câu 3: Em hãy đặt câu với từ chỉ màu sắc. - HS lắng nghe.
+ GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Đọc thành tiếng và học thuộc 
lòng
 - Biết ngừng nghỉ sau các dấu câu, giữa các cụm 
từ. Tốc dộc đọc khoảng 70 tiếng/phút. 
 - Thuộc lòng các bài thơ: Mùa thu của em, Thả - HS chuẩn bị 2 phút.
diều, Hai bàn tay em, Quạt cho bà ngủ, Bận, Cải 
cầu ( SGK 3 tập 1).
- GV gọi tên các em đọc bài - HS đọc trước lớp.
- Nhận xét, sửa sai. - HS nhận xét cách đọc của bạn.
2.2 HĐ 2: Đọc hiểu và luyện tập
2.2.1. Luyện đọc thành tiếng truyện “Cây sồi và 
đám sậy”
– GV giới thiệu tranh minh hoạ truyện: 
 - HS quan sát.
Đây là câu chuyện về một cây sối cao lớn - HS lắng nghe.
nhưng đơn độc và đám sậy nhỏ bé nhưng có bạn bè 
luôn sát cánh bên nhau. Các em hãy đọc để biết câu - HS đọc nối tiếp.
chuyện diễn biến thế nào nhé! - Cả lớp đọc nhỏ
– GV đọc mẫu câu chuyện; kết hợp giải nghĩa các 
từ ngữ khó, sậy, lực lưỡng, đơn độc.
- 2 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn truyện.
Cả lớp đọc lại truyện (đọc nhỏ). - HS làm việc độc lập (tự đọc đề 
2.2.2. Trả lời câu hỏi và hoàn thành BT).
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân 
– GV nêu YC: HS trả lời các BT 1, 2 sau bài đọc.
– GV treo bảng phụ (giấy) viết sẵn BT (hoặc sử HS làm bài vào VBT: nối các từ 
dụng SGK điện tử). chỉ đặc điểm trái ngược nhau 
 Đáp án: thành cặp,
(1) Ghép đúng để được các cặp từ ngữ nói lên - Một số HS báo cáo bằng một 
những đặc điểm trái ngược nhau trong các hình thức sau: ghép các 
giữa cây sồi với đám sậy: thẻ tử thành
- Đáp án: a — 3 cặp tử có ý nghĩa trái ngược 
-3; b-1; c-2. nhau / nối các từ thành 3 cặp tử 
vào bảng con. có nghĩa trái ngược
 nhau / hỏi – đáp “xì điện”: HS 1 
 đọc một từ – HS 2 đọc nhanh tử 
 chỉ đặc điểm trái
 ngược với từ đó.
 Cây sồi Đám sậy
 - lực lưỡng - yếu ớt
 - cao lớn - bé nhỏ - HS thảo luận nhóm đôi, làm bài 
 - đơn độc - quây quần vào VBT.
(2) Vì sao đám sậy yếu ớt có thể đứng vững trước - Một số HS trả lời CH; HS khác 
cơn bão? (BT 2) nêu ý kiến.
GV nhận xét, chốt đáp án đúng: Đám sậy yếu ớt 
đứng vững trước cơn bão vì
chủng quây quần bên nhau, dựa vào nhau. / Đám 
sậy yếu ớt quây quần bên nhau
nên bão không thể quật đổ.
3. Luyện tập.
 - GV cho HS đọc YC bài 3 - HS đọc
 - GV cho HS nêu cách sử dụng từng mẫu câu. - HS nêu trước lớp.
 - GV cho HS làm bài vào vở.
(3) Xếp câu vào nhóm thích hợp (BT 3) – HS làm việc độc lập (tự đọc đề 
— GV nêu YC: HS làm BT 3 trong SGK. và hoàn thành BT), làm vào 
- GV treo bảng phụ (giấy) viết sẵn BT (hoặc sử VBT.
dụng SGK điện tử)
Đáp án: a − 3; b − 2; c − 1. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét, sửa sai
4. Vận dụng.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân 
- GV cho HS chơi ghép hình và từ có đặc điểm trái - HS tham gia để vận dụng kiến 
ngược nhau. thức đã học vào thực tiễn.
 - HS tham gia chơi.
 + HS trao đổi, nhận xét cùng GV.
- Nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân 
 TIẾNG VIỆT
 Bài 10: ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I ( tiết 3)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Đọc trôi chảy các bài tập đọc, HTL các bài trong học kì I.
 - Nhận biết được biện pháp tu từ so sánh. HS nhận ra những sự vật được so sánh 
với nhau, đặt được câu có hình ảnh so sánh.
 - Phát triển năng lực văn học: Đặt được câu có hình ảnh so sánh.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Đọc trôi chảy, diễn cảm. 
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng được biện pháp tu từ so 
sánh vào bài làm.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Lắng nghe, trao đổi với bạn về nội dung làm 
việc trong nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ lắng nghe, tự làm bài.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động.
 - GV mở Video về cây gạo mùa xuân trên Youtube. - HS quan sát video.
 - GV dẫn dắt vào bài mới
 2. Khám phá.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân 
2.1. Kiểm tra đọc 
- : Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng của - HS lần lượt đọc.
khoảng 20% số HS trong lớp.
2.2. Tìm những sự vật được so sánh với nhau trong 
đoạn văn (BT 2)
- GV nêu YC: HS đọc BT 2 trong SGK -HS làm việc độc lập (tự 
- GV mời một số HS giới thiệu về bản thân, nói về công đọc đề và hoàn thành 
việc của em đã chuẩn bị đi khai giảng theo dàn ý. BT).
- GV treo bảng phụ (giấy) viết sẵn BT (hoặc sử dụng 
SGK điện tử).
- Mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương.
Đáp án:
 Câu Sự vật 1 Từ so Sự vật 2
 sánh
 1 Cây gạo như một tháp đèn khổng lồ giảng theo dàn ý.
 2 Hàng ngàn bông là hàng ngàn ngọn lửa hồng 
 hoa tươi
 3 Hàng ngàn búp là hàng ngàn ánh nến xanh
 nõn
 4 Những cánh hoa như chong chóng trong
 đỏ rực
3. Luyện tập.
3.1 HĐ 3: Tìm từ ngữ thích hợp với ô trống để tạo 
thành câu văn có hình ảnh so sánh.
 - GV nêu YC: HS làm BT 3 trong SGK. - HS làm việc độc lập (tự 
- VD: đọc đề và hoàn thành 
a) Mặt Trời đỏ rực như một quả cầu lửa. BT).
b) Trên trời, mây trắng như những tảng bông lớn. - HS tiếp nối nhau đọc câu 
c) Dòng sông mềm mại như chiếc khăn quàng bằng lụa. văn mình đặt. 
d) Những vì sao lấp lánh như trăm nghìn đôi mắt nhấp 
nháy,
3. Vận dụng.
- GV YC HS đặt câu có hình ảnh so sánh - HS quan sát hình
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân 
 - HS cùng trao đổi trong 
 nhóm 2 
 - Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
 TIẾNG VIỆT
 CHỦ ĐỀ: 
 Bài 10: ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I ( tiết 4)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Đọc trôi chảy các bài tập đọc, HTL các bài trong học kì I.
 – Nghe – viết đúng chính tả bài thơ Bé út của nhà.
 – Ôn luyện về dấu hai chấm. HS xác định được tác dụng của dấu hai chấm trong
mỗi câu.
 - Phát triển năng lực văn học: Viết đúng chính tả bài thơ Bé út của nhà.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Đọc trôi chảy, diễn cảm, viết đúng chính tả.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Xác định được tác dụng của dấu hai 
chấm trong mỗi câu.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Lắng nghe, trao đổi với bạn về nội dung làm 
việc trong nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ lắng nghe, tự làm bài.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân 
- GV cho HS xem hình - HS quan sát hình nêu tựa bài rồi 
 đọc.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
2.1. Kiểm tra đọc 
- Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng - HS lần lượt đọc.
của khoảng 20% số HS trong lớp.
2.2. Viết chính tả bài thơ Bé út ở nhà.
 Hướng dẫn học sinh chuẩn bị
– GV nêu nhiệm vụ và đọc mẫu bài thơ Bé út của -HS làm việc độc lập.
nhà.
– Cả lớp đọc bài thơ, viết nháp những từ ngữ các 
em dễ viết sai chính tả.
- GV hướng dẫn cách trình bày bài thơ lục bát. -HS làm việc độc lập.
2.3. Hướng dẫn học sinh viết bài
GV đọc cho HS viết. Có thể đọc từng dòng thơ 
hoặc từng cụm từ. Mỗi dòng thơ
(cụm từ) đọc 2 lần. Khi HS viết xong, GV đọc lại -HS làm việc độc lập.
toàn bài thơ 1 lần để HS rà soát.
2.4. Sửa bài
HS tự sửa lỗi (gạch chân từ viết sai, viết từ đúng 
bằng bút chì ra lề vở hoặc cuối
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân 
bài chính tả). GV chữa 5 – 7 bài. Có thể chiếu bài 
của HS lên bảng lớp để cả lớp
quan sát, nhận xét bài về các mặt: nội dung, chữ 
viết, cách trình bày,
3. Luyện tập.
3.1 HĐ 3: Ôn luyện về dấu hai chấm
– GV hướng dẫn HS cách thực hiện BT (đánh dấu − 1 HS đọc YC của BT 3, đọc nội 
Ý vào mỗi ô trống để xác định dung các câu văn.
tác dụng của dấu hai chấm).
- GV treo bảng phụ (giấy) viết sẵn BT (hoặc sử - HS làm việc độc lập (tự đọc đề 
dụng SGK điện tử). và hoàn thành BT).
– Đáp án:
+ Câu a: Dấu hai chấm báo hiệu bộ phận liệt kê.
+ Câu b: Dấu hai chấm báo hiệu bộ phận giải thích.
+ Câu c: Dấu hai chấm báo hiệu bộ phận liệt kê.
3. Vận dụng.
- GV YC HS nêu tác dụng của dấu hai chấm. - HS đọc và nói nhanh
- GV chiếu lên màn hình.
1. Dưới tầm cánh chú chuồn chuồn bây giờ là lũy - HS cùng trao đổi trong nhóm 2 
tre xanh rì rào trong gió, là luyx tre xanh rì rào 
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân 
 trong gió, là bờ ao với những khóm khoai nước 
 rung rinh. Rồi những cảnh tuyệt đẹp của đất nước 
 hiện ra: cánh đồng với những đàn trâu thung thăng 
 gặm cỏ; dòng sông với những đoàn thuyền ngược 
 xuôi.
 2. Hé mắt nhìn: không có gì lạ cả.
 ------------------------------------------
 CHỦ ĐỀ: 
 Bài 10: ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I ( tiết 5)
 1. Năng lực đặc thù:
 - Dựa vào sơ đồ gợi ý, thực hiện 5 bước của bài nói. Xác định đúng của đề tài, 
tìm được ý chính, sắp xếp các ý. Sau đó thực hiện nói theo dàn ý đã sắp xếp, có thể 
tự điều chỉnh theo góp ý của bạn để hoàn thiện theo câu chuyện của mình; 
 - Biết kết hợp lời nói với cử chỉ, điệu bộ, nét mặt trong khi kể chuyện.
 - Lắng nghe bạn nói, biết nhận xét đánh giá lời kể của bạn.
 - Biết trao đổi cùng bạn về nội dung câu chuyện của bạn và của mình.
 - Phát triển năng lực văn học: Thể hiện được các chi tiết thú vị trong câu chuyện.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, kể được câu chuyện theo yêu cầu. 
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Kể chuyện biết kết hợp cử chỉ hành 
động, diễn cảm,...
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Lắng nghe, trao đổi với bạn về nội dung câu 
chuyện của bạn và của mình.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong bài học kể chuyện.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ lắng nghe, kể chuyện theo yêu cầu.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học 
 sinh
 1. Khởi động.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân 
- GV mở Video kể chuyện của một HS trên khác trong lớp, - HS quan sát video.
trường hoặc Youtube . - HS cùng trao đổi 
- GV cùng trao đổi với HS về cách kể chuyện, nội dung câu với Gv về nội dung, 
chuyện để tạo niềm tin, mạnh dạn cho HS trong giờ kể chuyện cách kể chuyện có 
 trong vi deo, rút ra 
- GV nhận xét, tuyên dương những điểm mạnh, 
- GV dẫn dắt vào bài mới điểm yếu từ câu 
 chuyện để rút ra 
 kinh nghiệm cho 
 bản thân chuẩn bị kể 
 chuyện.
2. Khám phá.
2.1. Hướng dẫn kể chuyện.
- GV giới thiệu cho HS biết về 5 bước cần làm cho một bài nói - HS quan sát 5 bước 
hay. Em cần chú ý thực hiện. chuẩn bị và lắng 
 Kể chuyện Chuột túi làm anh. nghe GV hướng 
 dẫn.
2.2. Học sinh xây dựng câu chuyện của mình theo sơ đồ.
- GV hướng dẫn học sinh ghi ra giấy nháp các nội dung theo 5 - Học sinh ghi ra 
bước trên. giấy nháp các nội 
- GV mời một số HS kể câu chuyện theo dàn ý. dung theo 5 bước 
 trên.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân 
 – 1 HS đọc YC của 
 BT 1 và các CH gợi 
 ý.
 - Cả lớp đọc thầm 
 lại các CH.
GV giới thiệu tranh minh hoạ vẽ chuột túi bố, chuột túi mẹ, 
chuột túi anh và chuột túi em. Chuột túi em nằm trong chiếc túi 
ở trước bụng mẹ.
*GV viết lên bảng một số từ ngữ khó, mời 1 HS đọc, sau đó cả - Một số HS kể 
lớp đọc, GV giải chuyện Chuột túi 
nghĩa: chuột túi, vòi sữa, nhảy lóc cóc. làm anh theo dàn ý.
2.2. Nghe – kể chuyện
– GV cho HS quan sát tranh và nghe kể (GV kế hoặc xem 
video): giọng kể vui,
thong thả.
– GV kể lần 1, dừng lại, YC cả lớp quan sát tranh, đọc thầm lại 
các CH gợi ý dưới
tranh. Sau đó kể tiếp lần 2, lần 3. Dưới đây là nội dung câu 
chuyện:
Chuột túi làm anh
1. Có một chú chuột tủi bé nhỏ sống trong chiếc túi da trước 
bụng mẹ. Chiếc
tủi giống như một căn phòng nhỏ, có tới bốn vòi sữa mẹ và ấm 
ơi là ấm.
2. Một hôm, chuột tủi nhỏ nghe bố nói:
- Con sắp có em đấy. Con có thích không?
- Em bé ạ? — Chuột túi nhỏ reo lên. – Nhưng túi của mẹ chỉ đủ 
cho một mình
con, vậy em bé sẽ ngủ ở đâu hả bố?
– Con đã là anh rồi thì con sẽ nhường chỗ cho em bé, đúng 
không nào?
Nghe bố nói thế, chuột túi nhỏ chẳng thích tí nào. Như thế là 
chú sắp phải
rời xa cái nôi êm ấm, bước xuống mặt đất và nhảy lóc cóc, lóc 
cóc theo bố mẹ.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân 
3. Cuối cùng, cũng đến ngày em bé ra đời. Em nhỏ xíu và vô 
cùng đáng yêu.
Chuột túi nhỏ vô cùng tự hào vì mình đã có một cậu em trai. 
Gặp ai, chú cũng hớn
hở khoe: “Tôi có em rồi đấy! Tôi có em rồi đấy!”,
4. Thế rồi, chẳng cần bố mẹ nói câu nào, chú tự nhảy ra khỏi 
túi, nhường cái
nội êm ấm cho em trai bé bỏng.
Theo sách 365 chuyện kể mỗi ngày
2.3. Trả lời câu hỏi
– GV nêu từng CH cho HS trả lời (nhanh):
a) Chuột túi nhỏ sống ở đâu? Nơi ở đó có gì đặc biệt? (Chú 
chuột túi nhỏ sống ở
trong một cái túi trước bụng mẹ. Chiếc túi giống như một căn 
phòng nhỏ, có tới 4
vòi sữa mẹ và ấm ơi là ấm.).
b) Khi nghe bố báo tin vui, thái độ của chuột túi nhỏ thế nào? 
(Khi nghe chuột
túi bố báo tin sắp có em bé, chuột túi nhỏ rất vui.).
c) Vì sao sau đó chuột túi nhỏ không vui? (Sau đó, chuột túi 
con không vui vì chú
nghĩ mình sắp phải nhường chỗ nằm ấm áp cho em bé / ... vì 
chú sắp phải rời xa cái
nôi êm ấm, bước xuống mặt đất và nhảy lóc cóc theo bố mẹ.).
d) Chuột túi nhỏ tự hào như thế nào khi em bé ra đời? (Chuột 
túi nhỏ vô cùng tự - Mời HS khác nhận 
hào vì mình đã có một cậu em trai nhỏ xíu và vô cùng đáng yêu. xét.
Gặp ai, chú cũng
hớn hở khoe: “Tôi có em rồi đấy! Tôi có em rồi đấy!”).
e) Vì sao chẳng cần đợi bố mẹ nói, chuột túi nhỏ tự nhường chỗ 
cho em? (Chẳng
cần đợi bố mẹ nói, chuột túi nhỏ tự nhường chỗ cho em vì chú 
rất yêu em.).
ản để chuyền trước lớp
Một vài HS khá, giỏi tiếp nối nhau dựa vào tranh minh hoạ và 
câu hỏi thi kể
lại mẫu chuyển trên. GV khuyến khích HS kể sinh động, biểu 
cảm, kết hợp lời kể
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân 
với cử chỉ động tác
GÌ. Câu chuyện này khen ai, khen về điều gì? (Câu chuyện khen 
chú chuột túi
nhỏ yêu em, tự giác nhường chỗ nằm êm ẩm cho em.).
– GV khen ngợi những HS nhớ câu chuyện, kể to rõ, tự tin, sinh 
động, biểu cảm.
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Luyện tập.
3.1 HĐ 2: Ôn luyện về dấu chấm
-Điền dấu chấm vào đoạn văn (BT 2) − 1 HS đọc YC của 
GV nêu YC: HS làm BT 2 trong SGK. BT 2, đọc nội dung 
– GV treo bảng phụ (giấy) viết sẵn BT (hoặc sử dụng SGK điện các câu văn.
tử). - HS làm việc độc 
Chuột tủi có chân sau khoe, bàn chân dài và hẹp. Khi di chuyển lập (tự đọc đề và 
chậm, hoàn thành BT).
chủng đi bằng bốn chân. Khi cần tăng tốc, chủng sẽ nhảy vọt -HS nối kết quả làm 
bằng hai chân sau. bài, Chốt lại đáp án 
Chúng có thể nhảy xa tới 9 mét chỉ với một lần bật chân. Chiếc đúng:
đuôi to giúp chúng
giữ thăng bằng.
 Theo sách Thế giới động vật
3. Vận dụng.
- GV YC HS nêu tác dụng của dấu chấm. - HS đọc và đặc dấu 
- GV chiếu lên màn hình. chấm.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân 
 1. Thỏ thường được biết đến một cách trìu mến với tên vật nuôi 
 ở nhà hoặc, đặc biệt khi ám chỉ thỏ con đã thuần hóa trước đây, 
 từ để chỉ thỏ trưởng thành là "coney" hoặc "cony", trong khi 
 "rabbit" để chỉ thỏ con
 2. Voi châu Phi có tai lớn và lưng lõm còn voi châu Á có tai 
 nhỏ và lưng lồi hoặc ngang đặc điểm nổi bật của tất cả các loài 
 voi bao gồm cái vòi dài, cặp ngà lớn, vạt tai lớn, bốn chân to và 
 làn da dày nhưng nhạy cảm
 CHỦ ĐỀ: 
 Bài 10: ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I ( tiết 6)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Đọc trôi chảy các bài tập đọc, HS hiểu bài đọc, trả lời được các CH.
 – Đọc hiểu nội dung văn bản Ông Mạc Đĩnh Chi.
 – Ôn luyện về dấu hai chấm. HS xác định được tác dụng của dấu hai chấm trong
mỗi câu.
 - Phát triển năng lực văn học: Đọc và hiểu nội dung văn bản.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Đọc trôi chảy, diễn cảm.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Lắng nghe, trao đổi với bạn về nội dung làm 
việc trong nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ lắng nghe, tự đọc.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động.
 - GV cho HS xem hình - HS quan sát hình nêu tựa bài rồi 
 đọc.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân 
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
2.1. Kiểm tra đọc 
- Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng - HS lần lượt đọc.
của khoảng 20% số HS trong lớp.
2.2. Đọc bài Mạc Đĩnh Chi
 HĐ: Đánh giả kĩ năng đọc hiểu và kiến thức tiếng 
Việt. -HS làm việc độc lập.
GV nêu YC của BT: HS đọc thầm truyện Ông Mạc 
Đĩnh Chi, đánh dấu ý vào
ở trống trước câu trả lời dùng, sau đó làm các BT 
khác. Nhắc HS; Lúc đầu tạm dũng -HS làm việc độc lập.
bút chì để đánh dấu. Làm bài xong, kiểm tra, rà 
soát lại kết quả mới đánh dấu chính
thúc bằng bút mực,
Ở những nơi khó khăn, không có điều kiện phô tô -HS làm việc độc lập.
đề, HS chỉ cần ghi vào giấy
kiểm tra số TT câu hỏi và ô trống mình chọn. VD, 
trả lời câu hỏi TNKQ trong bài
kiểm tra thử: Câu a; ô 1, Câu bị ô 3, Câu cô 1...
HS tự làm bài. Cuối tiết học, GV chiếu lên bảng 
bài làm của 1 – 2 HS để nhận
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân 
xét, Đáp án:
CH 1: Ghép ỷ ở bên A phù hợp với mỗi đoạn ở bên 
B:
A
a) Mạc Đĩnh Chi chăm học, thành tài.
b) Mạc Đĩnh Chi đi sứ.
c) Hoàn cảnh gia đình Mạc Đĩnh Chi thuở nhỏ.
Đáp án: a − 2; b−3; c−1
1) Đọan 1
2) Đọan 2
3) Đọan 3
CH 2: Đánh dấu v vào ô trống trước câu trả lời 
đúng:
a) Câu chuyện Mạc Đỉnh Chi đi sứ nói lên điều gì 
về ông?
 Sự cần cù của Mạc Đĩnh Chi.
 Tài năng của Mạc Đĩnh Chi.
 Sự ham học của Mạc Đĩnh Chi
b) Vì sao vua quan nhà Nguyên gây cho sứ bộ nước 
ta rất nhiều khó khăn?
 Vì họ chưa quên chuyện ba lần bị quân dân 
ta đánh bại.
 Vị họ muốn thử thách trí thông minh của 
Mạc Đĩnh Chỉ.
 Vì họ muốn tặng Mạc Đĩnh Chi danh hiệu 
“Lưỡng quốc Trung nguyên".
c) Chi tiết nào thể hiện sự nể phục của vua quan 
nhà Nguyên đối với Mạc Đình Chữ
 Sứ bộ đã vượt qua mọi thử thách.
 Vua nhà Nguyên tặng ông một bài thơ.
 Vua nhà Nguyên tặng ông danh hiệu 
“Lưỡng quốc Trung nguyên”
CH 3: Đặt câu bày tỏ cảm xúc của em:
a) Về hoàn cảnh khó khăn của ông Mạc Đĩnh Chi 
thuở nhỏ. VD:
+ Mạc Đĩnh Chi thật là vất vả!
+ Thương ông Mạc Đĩnh Chi quá!
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_tieng_viet_3_tuan_18_bai_10_on_tap_cuoi_hoc_ki_i_pha.docx