Ngày soạn: TUẦN 18 TIẾNG VIỆT CHỦ ĐIỂM: Bài 10: ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I ( tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Đọc thành tiếng trôi chảy. - Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc độ đọc khoảng 70 tiếng/phút. - Thuộc lòng các khổ thơ, dòng thơ đã HTL trong kocj kì I. - Ôn luyện về bảng chữ và tên chữ. HS biết sắp xếp các tên riêng theo TT chữ cái. - Ôn luyện về từ có nghĩa giống nhau. HS có ý thức lựa chọn từ. - Phát triển năng lực văn học: + Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. + Biết chia sẻ với cảm giác vui mừng, phấn khởi với các bạn về bài đọc mình yêu thích (trong học kì I). 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, yêu trường, lớp qua bài thơ đã học ở học kỳ I. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý, chia sẻ với bạn bè qua bài thơ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - Các tờ phiếu viết tên bài tập đọc và 1 CH đọc hiểu, viết yếu cầu đọc thuộc lòng(tên các khổ thơ, bài thơ cần thuộc lòng). GV có thể chọn bài trong SGK hoặc bài ngoài SGK. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. - 20 ảnh bìa chỉ tên riêng trong BT 2, mỗi tên ghi vào 2 mảnh bìa. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV cho HS chơi “ Thử tài đoán hình”. - HS quan sát tranh, lắng nghe ghi - GV chiếu 1 đoạn clip về các chủ đề đã học trong tên các chủ đề HS được xem HKI. trong clip + HS trả lời theo suy nghĩ của mình. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng. - GV tiến hành cho HS bốc thăm bài đọc rrooif - Hs bốc thăm và chuẩn bị. chuẩn bị trong 2 phút. - HS đọc trong nhóm -GV chia nhóm cho HS đọc trong nhóm 4 phút - HS đọc bài theo thăm đã chọn. - GV chơi quay số gọi tên HS đọc trước lớp ( - HS nhận xét cách đọc của bạn. khoảng 20% HS của lớp). - GV nhận xét, tuyên dương HS đọc tốt. -HS nêu YC BT 2 trong SGK - Sắp xếp các tên riêng theo đúng * Hoạt động 2: Sắp xếp tên riêng theo thứ tự TT trong bảng chữ cái (BT2) trong bảng chữ cái - GV YC HS đọc đề bài 2 trong SGK. - HS làm việc độc lập. HS báo cáo kết quả bằng cách thi tiếp sức (HS trong nhóm tiếp nối nhau lên bảng, gắn các tên riêng - GV gắn tên riêng thành 2 cột, mỗi cột 10 tên riêng theo đúng TT trong bảng chữ theo đúng TT cái). - GV tổ chức cho HS chơi tiếp sức - HS nhận xét. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân - Đáp án: Chỉ, Cúc, Huệ, Ngân, Ngọc, Nhã, Phượng, Quyên, Thi, Trúc - GV nhận xét tuyên dương. 3. Hoạt động luyện tập 3. Tìm và đặt câu với tử có nghĩa giống nhau (BT - HS làm việc cá nhân để hoàn 3) thành BT, viết vào VBT. a) Tìm từ có nghĩa giống mỗi từ in đậm trong đoạn văn. - HS lên trình bày: + vang tươi, vàng ươm, vàng hoe... - GV yêu cầu HS đọc đề bài. + đen nhánh, đen láy..... - GV treo bảng phụ (giấy) viết sẵn BT (hoặc sử + đỏ tươi, đỏ chót,.... dụng SGK điện tử). - Đại diện các nhóm nhận xét. − GV mời một số HS tiếp nối nhau báo cáo kết quả: mỗi HS nói 2 từ có nghĩa giống nhau với mỗi từ in đậm trong đoạn văn, GV viết lên bảng phụ (hoặc giấy). – HS viết câu vào VBT. Đáp án, VD: Một số HS đọc câu đã đặt; GV + Vàng ông: vàng ươm, vàng tươi, vàng hoe, vàng chiếu bài làm của HS hoặc viết sẫm, vàng vàng,... nhanh câu lên bảng. Một số HS + Đen nhánh: đen láy, đen giòn, đen sì, đen kịt, khác nêu ý kiến. đen thui. + Đỏ hồng: đỏ tươi, đỏ chót, đỏ ửng, đỏ rực, đỏ hoe, đỏ sẫm, đo đỏ,... b) Đặt câu với một từ vừa tìm được. - GV nhận xét, khen ngợi HS; giúp HS sửa câu (nếu có lỗi). 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát video một số hình ảnh, HS ghi - HS quan sát video. từ diễn tả màu sắc hình ảnh đó. + Trả lời các câu hỏi - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân - Nhận xét, tuyên dương - Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà. TIẾNG VIỆT Bài 10: ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I ( tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc trôi chảy các bài tập đọc, HTL các bài trong học kì I. - Đọc hiểu câu chuyên Cây sồi và đám sậy. HS đọc trôi chảy, hiểu nội dung bài đọc. Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: ca ngợi sức mạnh của cộng đồng. - Ôn luyện về từ có nghĩa trái ngược nhau. HS nhận biết được các từ có nghĩa trái ngược nhau, liên hệ để hiểu thêm bài đọc. - Ôn luyện về các kiểu câu Ai là gì?, Ai làm gì?, Ai thế nào?. HS nhận biết được các kiểu câu. - Phát triển năng lực văn học: Hiểu được nội dung của câu chuyện “ đoàn kết tạo nên sức mạnh”. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết nhận xét, trao đổi về cách trả lời của bạn. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ luyện đọc và HTL. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. + Câu 1: Chỉ ra các từ chỉ màu sắc trong câu sau: + Câu 1: trắng tinh Em mặc chiếc áo trắng tinh, tung tăng bước đến + Câu 2: đỏ trường. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân + Câu 2: Chỉ ra các từ chỉ hoạt động trong câu sau: + Câu 3: Hoa phượng nở đỏ Ngày khai trường thật vui, các bạn reo hò, chạy thắm. nhảy khắp nơi, lá cờ đỏ tung bay vẫy gọi. + Câu 3: Em hãy đặt câu với từ chỉ màu sắc. - HS lắng nghe. + GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc thành tiếng và học thuộc lòng - Biết ngừng nghỉ sau các dấu câu, giữa các cụm từ. Tốc dộc đọc khoảng 70 tiếng/phút. - Thuộc lòng các bài thơ: Mùa thu của em, Thả - HS chuẩn bị 2 phút. diều, Hai bàn tay em, Quạt cho bà ngủ, Bận, Cải cầu ( SGK 3 tập 1). - GV gọi tên các em đọc bài - HS đọc trước lớp. - Nhận xét, sửa sai. - HS nhận xét cách đọc của bạn. 2.2 HĐ 2: Đọc hiểu và luyện tập 2.2.1. Luyện đọc thành tiếng truyện “Cây sồi và đám sậy” – GV giới thiệu tranh minh hoạ truyện: - HS quan sát. Đây là câu chuyện về một cây sối cao lớn - HS lắng nghe. nhưng đơn độc và đám sậy nhỏ bé nhưng có bạn bè luôn sát cánh bên nhau. Các em hãy đọc để biết câu - HS đọc nối tiếp. chuyện diễn biến thế nào nhé! - Cả lớp đọc nhỏ – GV đọc mẫu câu chuyện; kết hợp giải nghĩa các từ ngữ khó, sậy, lực lưỡng, đơn độc. - 2 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn truyện. Cả lớp đọc lại truyện (đọc nhỏ). - HS làm việc độc lập (tự đọc đề 2.2.2. Trả lời câu hỏi và hoàn thành BT). Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân – GV nêu YC: HS trả lời các BT 1, 2 sau bài đọc. – GV treo bảng phụ (giấy) viết sẵn BT (hoặc sử HS làm bài vào VBT: nối các từ dụng SGK điện tử). chỉ đặc điểm trái ngược nhau Đáp án: thành cặp, (1) Ghép đúng để được các cặp từ ngữ nói lên - Một số HS báo cáo bằng một những đặc điểm trái ngược nhau trong các hình thức sau: ghép các giữa cây sồi với đám sậy: thẻ tử thành - Đáp án: a — 3 cặp tử có ý nghĩa trái ngược -3; b-1; c-2. nhau / nối các từ thành 3 cặp tử vào bảng con. có nghĩa trái ngược nhau / hỏi – đáp “xì điện”: HS 1 đọc một từ – HS 2 đọc nhanh tử chỉ đặc điểm trái ngược với từ đó. Cây sồi Đám sậy - lực lưỡng - yếu ớt - cao lớn - bé nhỏ - HS thảo luận nhóm đôi, làm bài - đơn độc - quây quần vào VBT. (2) Vì sao đám sậy yếu ớt có thể đứng vững trước - Một số HS trả lời CH; HS khác cơn bão? (BT 2) nêu ý kiến. GV nhận xét, chốt đáp án đúng: Đám sậy yếu ớt đứng vững trước cơn bão vì chủng quây quần bên nhau, dựa vào nhau. / Đám sậy yếu ớt quây quần bên nhau nên bão không thể quật đổ. 3. Luyện tập. - GV cho HS đọc YC bài 3 - HS đọc - GV cho HS nêu cách sử dụng từng mẫu câu. - HS nêu trước lớp. - GV cho HS làm bài vào vở. (3) Xếp câu vào nhóm thích hợp (BT 3) – HS làm việc độc lập (tự đọc đề — GV nêu YC: HS làm BT 3 trong SGK. và hoàn thành BT), làm vào - GV treo bảng phụ (giấy) viết sẵn BT (hoặc sử VBT. dụng SGK điện tử) Đáp án: a − 3; b − 2; c − 1. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, sửa sai 4. Vận dụng. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân - GV cho HS chơi ghép hình và từ có đặc điểm trái - HS tham gia để vận dụng kiến ngược nhau. thức đã học vào thực tiễn. - HS tham gia chơi. + HS trao đổi, nhận xét cùng GV. - Nhận xét, tuyên dương - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân TIẾNG VIỆT Bài 10: ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I ( tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc trôi chảy các bài tập đọc, HTL các bài trong học kì I. - Nhận biết được biện pháp tu từ so sánh. HS nhận ra những sự vật được so sánh với nhau, đặt được câu có hình ảnh so sánh. - Phát triển năng lực văn học: Đặt được câu có hình ảnh so sánh. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Đọc trôi chảy, diễn cảm. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng được biện pháp tu từ so sánh vào bài làm. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Lắng nghe, trao đổi với bạn về nội dung làm việc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ lắng nghe, tự làm bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV mở Video về cây gạo mùa xuân trên Youtube. - HS quan sát video. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân 2.1. Kiểm tra đọc - : Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng của - HS lần lượt đọc. khoảng 20% số HS trong lớp. 2.2. Tìm những sự vật được so sánh với nhau trong đoạn văn (BT 2) - GV nêu YC: HS đọc BT 2 trong SGK -HS làm việc độc lập (tự - GV mời một số HS giới thiệu về bản thân, nói về công đọc đề và hoàn thành việc của em đã chuẩn bị đi khai giảng theo dàn ý. BT). - GV treo bảng phụ (giấy) viết sẵn BT (hoặc sử dụng SGK điện tử). - Mời HS khác nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. Đáp án: Câu Sự vật 1 Từ so Sự vật 2 sánh 1 Cây gạo như một tháp đèn khổng lồ giảng theo dàn ý. 2 Hàng ngàn bông là hàng ngàn ngọn lửa hồng hoa tươi 3 Hàng ngàn búp là hàng ngàn ánh nến xanh nõn 4 Những cánh hoa như chong chóng trong đỏ rực 3. Luyện tập. 3.1 HĐ 3: Tìm từ ngữ thích hợp với ô trống để tạo thành câu văn có hình ảnh so sánh. - GV nêu YC: HS làm BT 3 trong SGK. - HS làm việc độc lập (tự - VD: đọc đề và hoàn thành a) Mặt Trời đỏ rực như một quả cầu lửa. BT). b) Trên trời, mây trắng như những tảng bông lớn. - HS tiếp nối nhau đọc câu c) Dòng sông mềm mại như chiếc khăn quàng bằng lụa. văn mình đặt. d) Những vì sao lấp lánh như trăm nghìn đôi mắt nhấp nháy, 3. Vận dụng. - GV YC HS đặt câu có hình ảnh so sánh - HS quan sát hình Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân - HS cùng trao đổi trong nhóm 2 - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. TIẾNG VIỆT CHỦ ĐỀ: Bài 10: ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I ( tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc trôi chảy các bài tập đọc, HTL các bài trong học kì I. – Nghe – viết đúng chính tả bài thơ Bé út của nhà. – Ôn luyện về dấu hai chấm. HS xác định được tác dụng của dấu hai chấm trong mỗi câu. - Phát triển năng lực văn học: Viết đúng chính tả bài thơ Bé út của nhà. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Đọc trôi chảy, diễn cảm, viết đúng chính tả. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Xác định được tác dụng của dấu hai chấm trong mỗi câu. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Lắng nghe, trao đổi với bạn về nội dung làm việc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ lắng nghe, tự làm bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân - GV cho HS xem hình - HS quan sát hình nêu tựa bài rồi đọc. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Kiểm tra đọc - Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng - HS lần lượt đọc. của khoảng 20% số HS trong lớp. 2.2. Viết chính tả bài thơ Bé út ở nhà. Hướng dẫn học sinh chuẩn bị – GV nêu nhiệm vụ và đọc mẫu bài thơ Bé út của -HS làm việc độc lập. nhà. – Cả lớp đọc bài thơ, viết nháp những từ ngữ các em dễ viết sai chính tả. - GV hướng dẫn cách trình bày bài thơ lục bát. -HS làm việc độc lập. 2.3. Hướng dẫn học sinh viết bài GV đọc cho HS viết. Có thể đọc từng dòng thơ hoặc từng cụm từ. Mỗi dòng thơ (cụm từ) đọc 2 lần. Khi HS viết xong, GV đọc lại -HS làm việc độc lập. toàn bài thơ 1 lần để HS rà soát. 2.4. Sửa bài HS tự sửa lỗi (gạch chân từ viết sai, viết từ đúng bằng bút chì ra lề vở hoặc cuối Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân bài chính tả). GV chữa 5 – 7 bài. Có thể chiếu bài của HS lên bảng lớp để cả lớp quan sát, nhận xét bài về các mặt: nội dung, chữ viết, cách trình bày, 3. Luyện tập. 3.1 HĐ 3: Ôn luyện về dấu hai chấm – GV hướng dẫn HS cách thực hiện BT (đánh dấu − 1 HS đọc YC của BT 3, đọc nội Ý vào mỗi ô trống để xác định dung các câu văn. tác dụng của dấu hai chấm). - GV treo bảng phụ (giấy) viết sẵn BT (hoặc sử - HS làm việc độc lập (tự đọc đề dụng SGK điện tử). và hoàn thành BT). – Đáp án: + Câu a: Dấu hai chấm báo hiệu bộ phận liệt kê. + Câu b: Dấu hai chấm báo hiệu bộ phận giải thích. + Câu c: Dấu hai chấm báo hiệu bộ phận liệt kê. 3. Vận dụng. - GV YC HS nêu tác dụng của dấu hai chấm. - HS đọc và nói nhanh - GV chiếu lên màn hình. 1. Dưới tầm cánh chú chuồn chuồn bây giờ là lũy - HS cùng trao đổi trong nhóm 2 tre xanh rì rào trong gió, là luyx tre xanh rì rào Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân trong gió, là bờ ao với những khóm khoai nước rung rinh. Rồi những cảnh tuyệt đẹp của đất nước hiện ra: cánh đồng với những đàn trâu thung thăng gặm cỏ; dòng sông với những đoàn thuyền ngược xuôi. 2. Hé mắt nhìn: không có gì lạ cả. ------------------------------------------ CHỦ ĐỀ: Bài 10: ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I ( tiết 5) 1. Năng lực đặc thù: - Dựa vào sơ đồ gợi ý, thực hiện 5 bước của bài nói. Xác định đúng của đề tài, tìm được ý chính, sắp xếp các ý. Sau đó thực hiện nói theo dàn ý đã sắp xếp, có thể tự điều chỉnh theo góp ý của bạn để hoàn thiện theo câu chuyện của mình; - Biết kết hợp lời nói với cử chỉ, điệu bộ, nét mặt trong khi kể chuyện. - Lắng nghe bạn nói, biết nhận xét đánh giá lời kể của bạn. - Biết trao đổi cùng bạn về nội dung câu chuyện của bạn và của mình. - Phát triển năng lực văn học: Thể hiện được các chi tiết thú vị trong câu chuyện. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, kể được câu chuyện theo yêu cầu. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Kể chuyện biết kết hợp cử chỉ hành động, diễn cảm,... - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Lắng nghe, trao đổi với bạn về nội dung câu chuyện của bạn và của mình. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong bài học kể chuyện. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ lắng nghe, kể chuyện theo yêu cầu. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân - GV mở Video kể chuyện của một HS trên khác trong lớp, - HS quan sát video. trường hoặc Youtube . - HS cùng trao đổi - GV cùng trao đổi với HS về cách kể chuyện, nội dung câu với Gv về nội dung, chuyện để tạo niềm tin, mạnh dạn cho HS trong giờ kể chuyện cách kể chuyện có trong vi deo, rút ra - GV nhận xét, tuyên dương những điểm mạnh, - GV dẫn dắt vào bài mới điểm yếu từ câu chuyện để rút ra kinh nghiệm cho bản thân chuẩn bị kể chuyện. 2. Khám phá. 2.1. Hướng dẫn kể chuyện. - GV giới thiệu cho HS biết về 5 bước cần làm cho một bài nói - HS quan sát 5 bước hay. Em cần chú ý thực hiện. chuẩn bị và lắng Kể chuyện Chuột túi làm anh. nghe GV hướng dẫn. 2.2. Học sinh xây dựng câu chuyện của mình theo sơ đồ. - GV hướng dẫn học sinh ghi ra giấy nháp các nội dung theo 5 - Học sinh ghi ra bước trên. giấy nháp các nội - GV mời một số HS kể câu chuyện theo dàn ý. dung theo 5 bước trên. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân – 1 HS đọc YC của BT 1 và các CH gợi ý. - Cả lớp đọc thầm lại các CH. GV giới thiệu tranh minh hoạ vẽ chuột túi bố, chuột túi mẹ, chuột túi anh và chuột túi em. Chuột túi em nằm trong chiếc túi ở trước bụng mẹ. *GV viết lên bảng một số từ ngữ khó, mời 1 HS đọc, sau đó cả - Một số HS kể lớp đọc, GV giải chuyện Chuột túi nghĩa: chuột túi, vòi sữa, nhảy lóc cóc. làm anh theo dàn ý. 2.2. Nghe – kể chuyện – GV cho HS quan sát tranh và nghe kể (GV kế hoặc xem video): giọng kể vui, thong thả. – GV kể lần 1, dừng lại, YC cả lớp quan sát tranh, đọc thầm lại các CH gợi ý dưới tranh. Sau đó kể tiếp lần 2, lần 3. Dưới đây là nội dung câu chuyện: Chuột túi làm anh 1. Có một chú chuột tủi bé nhỏ sống trong chiếc túi da trước bụng mẹ. Chiếc tủi giống như một căn phòng nhỏ, có tới bốn vòi sữa mẹ và ấm ơi là ấm. 2. Một hôm, chuột tủi nhỏ nghe bố nói: - Con sắp có em đấy. Con có thích không? - Em bé ạ? — Chuột túi nhỏ reo lên. – Nhưng túi của mẹ chỉ đủ cho một mình con, vậy em bé sẽ ngủ ở đâu hả bố? – Con đã là anh rồi thì con sẽ nhường chỗ cho em bé, đúng không nào? Nghe bố nói thế, chuột túi nhỏ chẳng thích tí nào. Như thế là chú sắp phải rời xa cái nôi êm ấm, bước xuống mặt đất và nhảy lóc cóc, lóc cóc theo bố mẹ. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân 3. Cuối cùng, cũng đến ngày em bé ra đời. Em nhỏ xíu và vô cùng đáng yêu. Chuột túi nhỏ vô cùng tự hào vì mình đã có một cậu em trai. Gặp ai, chú cũng hớn hở khoe: “Tôi có em rồi đấy! Tôi có em rồi đấy!”, 4. Thế rồi, chẳng cần bố mẹ nói câu nào, chú tự nhảy ra khỏi túi, nhường cái nội êm ấm cho em trai bé bỏng. Theo sách 365 chuyện kể mỗi ngày 2.3. Trả lời câu hỏi – GV nêu từng CH cho HS trả lời (nhanh): a) Chuột túi nhỏ sống ở đâu? Nơi ở đó có gì đặc biệt? (Chú chuột túi nhỏ sống ở trong một cái túi trước bụng mẹ. Chiếc túi giống như một căn phòng nhỏ, có tới 4 vòi sữa mẹ và ấm ơi là ấm.). b) Khi nghe bố báo tin vui, thái độ của chuột túi nhỏ thế nào? (Khi nghe chuột túi bố báo tin sắp có em bé, chuột túi nhỏ rất vui.). c) Vì sao sau đó chuột túi nhỏ không vui? (Sau đó, chuột túi con không vui vì chú nghĩ mình sắp phải nhường chỗ nằm ấm áp cho em bé / ... vì chú sắp phải rời xa cái nôi êm ấm, bước xuống mặt đất và nhảy lóc cóc theo bố mẹ.). d) Chuột túi nhỏ tự hào như thế nào khi em bé ra đời? (Chuột túi nhỏ vô cùng tự - Mời HS khác nhận hào vì mình đã có một cậu em trai nhỏ xíu và vô cùng đáng yêu. xét. Gặp ai, chú cũng hớn hở khoe: “Tôi có em rồi đấy! Tôi có em rồi đấy!”). e) Vì sao chẳng cần đợi bố mẹ nói, chuột túi nhỏ tự nhường chỗ cho em? (Chẳng cần đợi bố mẹ nói, chuột túi nhỏ tự nhường chỗ cho em vì chú rất yêu em.). ản để chuyền trước lớp Một vài HS khá, giỏi tiếp nối nhau dựa vào tranh minh hoạ và câu hỏi thi kể lại mẫu chuyển trên. GV khuyến khích HS kể sinh động, biểu cảm, kết hợp lời kể Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân với cử chỉ động tác GÌ. Câu chuyện này khen ai, khen về điều gì? (Câu chuyện khen chú chuột túi nhỏ yêu em, tự giác nhường chỗ nằm êm ẩm cho em.). – GV khen ngợi những HS nhớ câu chuyện, kể to rõ, tự tin, sinh động, biểu cảm. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Luyện tập. 3.1 HĐ 2: Ôn luyện về dấu chấm -Điền dấu chấm vào đoạn văn (BT 2) − 1 HS đọc YC của GV nêu YC: HS làm BT 2 trong SGK. BT 2, đọc nội dung – GV treo bảng phụ (giấy) viết sẵn BT (hoặc sử dụng SGK điện các câu văn. tử). - HS làm việc độc Chuột tủi có chân sau khoe, bàn chân dài và hẹp. Khi di chuyển lập (tự đọc đề và chậm, hoàn thành BT). chủng đi bằng bốn chân. Khi cần tăng tốc, chủng sẽ nhảy vọt -HS nối kết quả làm bằng hai chân sau. bài, Chốt lại đáp án Chúng có thể nhảy xa tới 9 mét chỉ với một lần bật chân. Chiếc đúng: đuôi to giúp chúng giữ thăng bằng. Theo sách Thế giới động vật 3. Vận dụng. - GV YC HS nêu tác dụng của dấu chấm. - HS đọc và đặc dấu - GV chiếu lên màn hình. chấm. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân 1. Thỏ thường được biết đến một cách trìu mến với tên vật nuôi ở nhà hoặc, đặc biệt khi ám chỉ thỏ con đã thuần hóa trước đây, từ để chỉ thỏ trưởng thành là "coney" hoặc "cony", trong khi "rabbit" để chỉ thỏ con 2. Voi châu Phi có tai lớn và lưng lõm còn voi châu Á có tai nhỏ và lưng lồi hoặc ngang đặc điểm nổi bật của tất cả các loài voi bao gồm cái vòi dài, cặp ngà lớn, vạt tai lớn, bốn chân to và làn da dày nhưng nhạy cảm CHỦ ĐỀ: Bài 10: ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I ( tiết 6) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc trôi chảy các bài tập đọc, HS hiểu bài đọc, trả lời được các CH. – Đọc hiểu nội dung văn bản Ông Mạc Đĩnh Chi. – Ôn luyện về dấu hai chấm. HS xác định được tác dụng của dấu hai chấm trong mỗi câu. - Phát triển năng lực văn học: Đọc và hiểu nội dung văn bản. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Đọc trôi chảy, diễn cảm. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Lắng nghe, trao đổi với bạn về nội dung làm việc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ lắng nghe, tự đọc. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV cho HS xem hình - HS quan sát hình nêu tựa bài rồi đọc. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Kiểm tra đọc - Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng - HS lần lượt đọc. của khoảng 20% số HS trong lớp. 2.2. Đọc bài Mạc Đĩnh Chi HĐ: Đánh giả kĩ năng đọc hiểu và kiến thức tiếng Việt. -HS làm việc độc lập. GV nêu YC của BT: HS đọc thầm truyện Ông Mạc Đĩnh Chi, đánh dấu ý vào ở trống trước câu trả lời dùng, sau đó làm các BT khác. Nhắc HS; Lúc đầu tạm dũng -HS làm việc độc lập. bút chì để đánh dấu. Làm bài xong, kiểm tra, rà soát lại kết quả mới đánh dấu chính thúc bằng bút mực, Ở những nơi khó khăn, không có điều kiện phô tô -HS làm việc độc lập. đề, HS chỉ cần ghi vào giấy kiểm tra số TT câu hỏi và ô trống mình chọn. VD, trả lời câu hỏi TNKQ trong bài kiểm tra thử: Câu a; ô 1, Câu bị ô 3, Câu cô 1... HS tự làm bài. Cuối tiết học, GV chiếu lên bảng bài làm của 1 – 2 HS để nhận Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân xét, Đáp án: CH 1: Ghép ỷ ở bên A phù hợp với mỗi đoạn ở bên B: A a) Mạc Đĩnh Chi chăm học, thành tài. b) Mạc Đĩnh Chi đi sứ. c) Hoàn cảnh gia đình Mạc Đĩnh Chi thuở nhỏ. Đáp án: a − 2; b−3; c−1 1) Đọan 1 2) Đọan 2 3) Đọan 3 CH 2: Đánh dấu v vào ô trống trước câu trả lời đúng: a) Câu chuyện Mạc Đỉnh Chi đi sứ nói lên điều gì về ông? Sự cần cù của Mạc Đĩnh Chi. Tài năng của Mạc Đĩnh Chi. Sự ham học của Mạc Đĩnh Chi b) Vì sao vua quan nhà Nguyên gây cho sứ bộ nước ta rất nhiều khó khăn? Vì họ chưa quên chuyện ba lần bị quân dân ta đánh bại. Vị họ muốn thử thách trí thông minh của Mạc Đĩnh Chỉ. Vì họ muốn tặng Mạc Đĩnh Chi danh hiệu “Lưỡng quốc Trung nguyên". c) Chi tiết nào thể hiện sự nể phục của vua quan nhà Nguyên đối với Mạc Đình Chữ Sứ bộ đã vượt qua mọi thử thách. Vua nhà Nguyên tặng ông một bài thơ. Vua nhà Nguyên tặng ông danh hiệu “Lưỡng quốc Trung nguyên” CH 3: Đặt câu bày tỏ cảm xúc của em: a) Về hoàn cảnh khó khăn của ông Mạc Đĩnh Chi thuở nhỏ. VD: + Mạc Đĩnh Chi thật là vất vả! + Thương ông Mạc Đĩnh Chi quá! Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân
Tài liệu đính kèm: