Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 Ngày soạn: 6/1/2024 TUẦN 19: TIẾNG VIỆT CHỦ ĐIỂM: ĐẤT NƯỚC BÀI 11 : CẢNH ĐẸP NON SÔNG Chia sẻ và đọc: TRÊN HỒ BA BỂ (T1, 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: 1.1. Phát triển NL ngôn ngữ: -Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm vần, thanh mà HS địa phương dễ viết sai. VD: cheo leo, lá rừng, lòng ta, lướt nhẹ, lặng lẽ,...(MB) Ba Bể, se sẽ, lướt nhẹ, lặng lẽ, rung rinh, quanh quất, đỏ ối, bãi ngô, chẳng muốn,...(MT, MN) . Ngắt nghỉ hơi đúng với dòng thơ 7 tiếng. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. VD: cheo leo, bồng bềnh, quanh quất,.. - Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài thơ: Ca ngợi vẻ đẹp thơ mộng của Ba Bể, thể hiện tình yêu và niềm tự hào về quê hương. 1.2.Năng lực phát triển văn học: +Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. +Biết cảm nhận được vẻ đẹp thơ mộng của Ba Bể, tình yêu và niềm tự hào của nhà thơ về hồ Ba Bể. + Biết cách viết tên địa lí Việt Nam. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: TL đúng các câu hỏi đọc hiểu, nêu và thực hành cách viết hoa tên địa lí Việt Nam. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết cùng bạn tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp đất nước. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. -GV: Trước khi vào bài học chúng mình cùng -HS lắng nghe tham gia trò chơi: Ô cửa bí mật. Có 4 ô cửa. -Mỗi ô cửa có 1 bức ảnh và 1câu đố. HS Nhiệm vụ của các em hãy chọn và mở ô cửa bí sau khi mở sẽ đọc và giải đố. mật đó. -Nếu đúng cả lớp vỗ tay. - Sau khi mỗi câu đố được giải ô cửa tương ứng -Nếu chưa đúng -> HS khác nhận xét, đưa được mở đáp án hiện ra ra đáp án đúng và chia sẻ thông tin thêm. -> GV chốt: 1- Hồ Gươm 2- núi Phan Xi Păng 3- Đà Lạt 4- thành phố Hồ Chí Minh -GV hoặc HS có thể chia sẻ thêm thông tin về địa danh trên. -GVGT: Đất nước Việt Nam chúng ta rất đẹp. Đất nước này do các dân tộc anh em cùng VD: Hồ Gươm còn có tên gọi là hồ Hoàn chung tay xây dựng nên và bảo vệ để các em Kiếm, nằm ở trung tâm thủ đô Hà Nội_ có cuộc sống thanh bình. Chúng ta bắt đầu vào gắn với sự tích Lê Lợi sau khi chiến thắng kì 2 với chủ đề Đất nước, ở tuần này, các em giặc Minh đã trả lại gươm thần. sẽ học chủ điểm Cảnh đẹp non sông -Phan Xi Păng là ngọn núi cao nhất Việt - GV giới thiệu bài học:Mở đầu chủ điểm Cảnh Nam và Đông Dương. đẹp non sông, các em sẽ đến thăm một cảnh -Đà Lạt là thành phồ du lịch nổi tiếng ở đẹp hồ Ba Bể của nhà thơ Hoàng Trung Lâm Đồng - vùng Tây Nguyên. Thông. - GV cho HS nghe video bài hát- Huyền thoại -HS nghe và vận động theo. Hồ Bể dân ca Tày 2. Khám phá. *Hoạt động 1: Đọc thành tiếng. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở -HS lắng nghe. những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ. - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - Bài thơ gồm 3 khổ thơ-HS quan sát - Bài đọc gồm mấy khổ thơ? Khổ 1: từ đầu đến “...tiếng chim.” Khổ 2: tiếp đến “...rung rinh.” Khổ 3: còn lại -HS đọc nối tiếp từ bàn đầu, HS đọc nối - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. tiếp theo từng khổ thơ. -HS đọc từ khó - Luyện đọc từ khó: cheo leo, lá rừng, lòng ta, lướt nhẹ, lặng lẽ,... - HS luyện đọc -Luyện đọc câu: ->Lưu ý ngắt nhịp dòng thơ 7 chữ ; nhịp 4/3 Thuyền ta chầm chậm/ vào Ba Bể// Núi dựng cheo leo /hồ lặng im// Ngắt nhịp theo nghĩa: Mái chèo/ khua bóng núi rung rinh// Thuyền ơi,/ chầm chậm chờ ta nhé// - 1 HS đọc cột A, 4 HS nối tiếp đọc cột B -GV YCHS đọc phần giải nghĩa từ. Chốt KQ: a-2; b-3; c- 1; d-4 -2 HS cùng bàn đọc nối tiếp 3 khổ thơ - Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS - HS đọc theo nhóm bàn(2,3 nhóm) đại luyện đọc khổ thơ theo nhóm 2. diện đọc. ->HS nhận xét phần thi đọc của các bạn. -Thi đọc nối tiếp 3 khổ thơ trước lớp. GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ. -1,2HS đọc - Đọc toàn bài. -HS lắng nghe. - GV nhận xét các nhóm. Hoạt động 2: Đọc hiểu -4 HS tiếp nối đọc 4CH.Lớp theo dõi - GV chiếu các câu hỏi lên màn hình. Gọi HS đọc 4CH -HS làm việc theo cặp cùng bàn TLCH. -YCHS làm việc nhóm đôi thảo luận CH. Đại diện báo cáo -Tác giả nghe được tiếng lá rừng khe khẽ -Đi thuyền trên hồ Ba Bể, tác giả nghe được reo trong gió, tiếng chim rừng. những âm thanh gì? Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 -Vì sao tác giả có cảm tưởng thuyền đi lướt - Vì thuyền lướt trên mẳt hồ có in bóng trên mây, trên núi? mây, núi. -Quang cảnh hồ Ba Bể đẹp như thế nào? - núi dựng cheo leo,...; mây trắng trôi bồng bềnh,..; đỏ ối vườn cam, thắm bãi ngô. ->GV: Đó là một vẻ đẹp rất thơ mộng và bình -HS lắng nghe. yên. -Theo em, vì sao tác giả lưu luyến, không -Vì cảnh quá đẹp/Vì tác giả thích cảnh hồ muốn về? quá/Vì tác gỉa muốn có thêm thời gian để -Theo em, bài thơ thể hiện điều gì? ngắm cảnh/,.. GV chốt: Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp thơ mộng -Bài thơ ca ngợi cảnh dẹp của hồ Ba của Ba Bể, thể hiện tình yêu và niềm tự hào Bể./Bài thơ thể hiện tình yêu và niềm tự về quê hương. hào của tác giả về một cảnh đẹp của non sông đất nước./... 3. Hoạt động luyện tập Bài 1: Tên riêng hồ Ba Bể được viết như thế nào? Chọn ý dúng. (Tìm hiểu cách viết hoa tên địa lí Việt Nam) - HS đọc nối tiếp YC bài 1. Lớp đọc thầm -GV gọi HS đọc nối tiếp YC bài 1. -HS thảo luận nhóm đôi. Đại diện một số YCHS làm việc theo nhóm đôi nhóm báo cáo và nhóm khác nhận xét. VD: Tên hồ Ba Bể dược viết hoa cả hai chữ cái đầu của mỗi tiếng./Cả hai chữ B -GV: Chữ cái đầu tiên (chữ B) của mỗi tiếng trong tên riêng Ba, Bể đều được viết hoa Ba, Bể đều được viết hoa->(chọn ý a) ->GV chốt: Khi viết tên địa lí Việt Nam chữ -HS lắng nghe cái đầu tiên của mỗi tiếng đều được viết hoa. Bài 2: Viết tên xã (phường, thị -2HS bảng con, cả lớp HS làm việc cá trấn),huyện(quận, thị xã, thành phố) nơi em nhân vào VBT. ở?(Thực hành cách viết hoa tên địa lí Việt ->HS nhận xét, rút kinh nghiệm Nam) -HS có thể tìm hiểu thêm tên đơn vị hành chính trên cổng thông tin điện tử. -1,2 HS nhắc lại cách viết tên địa lí Việt ->GV nhận xét, chốt kq. Lưu ý một số tên địa Nam. lí VN- đặc biệt là dịa danh ở khu vực Tây -HS lắng nghe Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 Nguyên được viết hoa đặc biệt(VD: Chư Păh, Chư Prông,..) 4. Vận dụng. Hoạt động : Học thuộc lòng -GV cho HS đọc thuộc 2 khổ thơ đầu( hoặc cả -HS lần lượt mở các ô cửa và thực hiện yêu bài-3 khổ thơ). Qua TC (Ô cửa bí mật) cầu trong từng ô cửa. -HS đọc thuộc lòng 2 dòng/1 khổ thơ(hoặc từng khổ thơ) -Khi các ô cửa được mở hết, hiện ra hình ảnh ->HS chia sẻ thông tin về cảnh đẹp đó. hồ Ba Bể hoặc 1 cảnh đẹp của địa phương thì cho HS chia sẻ hiểu biết và cung cấp thông tin về cảnh đẹp đó. Hoạt động : Củng cố, dặn dò: -GV khen ngợi, biểu dương HS; dặn dò HS: -HS lắng nghe Tìm hiểu thêm một số cảnh đẹp khác và ghi lại tên địa danh cảnh đẹp đó. Em có thể tìm hiểu trên Google. TỰ ĐỌC SÁCH BÁO GV giao nhiệm vụ cho HS: 1.Tự đọc sách báo ở nhà theo yêu cầu trong - HS lắng nghe, thực hiện ở nhà SGK. 2, Viết vào phiếu đọc sách: Tên bài đọc và 1 số nôi dung chính( hình ảnh, câu văn, câu thơ, nhân vật em thích,); cảm nghĩ của em. ----------------------------------- TIẾNG VIỆT CHỦ ĐIỂM: ĐẤT NƯỚC BÀI 11 : CẢNH ĐẸP NON SÔNG Bài viết 1: ÔN CHỮ VIẾT HOA: O, Ô, Ơ (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Ôn luyện cách viết chữ hoa O, Ô, Ơ cỡ nhỏ và chữ thường cỡ nhỏ thông qua bài tập ứng dụng. - Viết tên riêng: Cửa Ông. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - Viết câu ứng dụng: Ơn trời mưa nắng phải thì/Nơi thì bừa cạn nơi thì cày sâu. - Phát triển năng lực văn học: Hiểu mong muốn của người nông dân được gửi gắm qua câu ca dao: Mong thời tiết thuận hòa để cày bừa, trồng trọt. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, luyện tập viết đúng, đẹp và hoàn thành. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết nhận xét, trao đổi về cách viết các chữ hoa. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ luyện viết, rèn tính cẩn thận, óc thẩm mỹ khi viết chữ. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi Đố vui để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi: Câu sau nói đến các chữ cái nào ? “O” tròn như quả trứng gà, “ô” thời đội nón, “ơ” - Các chữ O, Ô, Ơ thì có râu. + GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Luyện viết trên bảng con. a) Luyện viết chữ hoa. - GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ hoa O, - HS quan sát lần 1 qua video. Ô, Ơ. - GV mời HS nhận xét sự khác nhau, giống nhau - HS quan sát, nhận xét so sánh. giữa các chữ O, Ô, Ơ: + Chữ O hoa cỡ nhỏ cao mấy li, gồm mấy nét, là - Chữ hoa O cỡ nhỏ cao 2 li rưỡi, những nét nào ? gồm 1 nét cong tròn khép kín. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - Chữ hoa Ô giống chữ hoa O, + Chữ hoa Ô giống và khác chữ hoa O ở nét nào ? thêm dấu ô. - Chữ hoa Ơ giống chữ hoa O, + Chữ hoa Ơ giống và khác chữ hoa O ở nét nào ? thêm dấu ơ. - GV lần lượt viết mẫu chữ hoa O, Ô, Ơ lên bảng. - HS quan sát lần 2 cách viết chữ Vừa viết vừa mô tả cách viết: hoa O, Ô, Ơ. + Viết chữ hoa O là 1 nét cong tròn khép kín cao 2 li rưỡi. + Viết chữ hoa Ô giống chữ hoa O, thêm 2 nét xiên phải và trái tạo thành dấu ô. + Viết chữ hoa Ơ giống chữ hoa O, thêm thêm nét móc tạo thành dấu ơ. - HS viết vào bảng con chữ hoa - GV cho HS viết bảng con. O, Ô, Ơ. - Nhận xét, sửa sai. b) Luyện viết câu ứng dụng. - HS đọc tên riêng: cá nhân, đồng * Viết tên riêng: Cửa Ông thanh. - HS trả lời theo hiểu biết. - Em có biết địa danh Cửa Ông ở tỉnh nào của nước ta? - HS lắng nghe. - GV giới thiệu: Cửa Ông là một phường thuộc thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh. Nơi đây có đền Cửa Ông thờ ông Trần Quốc Tảng, một danh tướng có công đánh đuổi quân xâm lược Nguyên Mông vào thế kỉ XIII. - Có 1 tiếng: Cửa/Ông. Chữ viết - Tên riêng có mấy tiếng, có chữ nào viết hoa ? hoa C, Ô. - HS q/s viết mẫu. - GV viết mẫu, lưu ý cách viết: (cách nối nét từ chữ hoa sang chữ thường, cách để khoảng cách giữa các chữ cái và giữa các tiếng Cửa/Ông) - HS viết tên riêng trên bảng con: - GV mời HS luyện viết tên riêng vào bảng con. Cửa Ông. GV nhận xét, rút kinh nghiệm về cách viết. * Viết câu ứng dụng: Ơn trời mưa nắng phải thì Nơi thì bừa cạn nơi thì cày sâu. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - GV mời HS nêu ý nghĩa của câu tục ngữ trên. - HS đọc ứng dụng: cá nhân, - GV nhận xét bổ sung: Câu ca dao nói lên mong đồng thanh. muốn của người nông dân, mong thời tiết thuận - HS trả lời theo hiểu biết. hòa để cày bừa, trồng trọt. - GV viết mẫu hai tiếng: Ơn/Nơi, lưu ý cách nối nét - HS quan sát cách viết: Ơn, Nơi từ chữ hoa sang chữ thường. - GV mời HS luyện câu ứng dụng vào bảng con. - HS viết: Ơn, Nơi vào bảng con. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, sửa sai 3. Luyện tập. - GV nhắc HS tư thế ngồi viết. - GV mời HS mở vở luyện viết 3 để viết các nội - HS mở vở luyện viết 3 để thực dung: hành. + Luyện viết chữ O, Ô, Ơ. + Luyện viết tên riêng: Cửa Ông + Luyện viết câu ứng dụng: Ơn trời mưa nắng phải thì Nơi thì bừa cạn, nơi thì cày sâu - GV theo dõi, giúp đỡ HS hoàn thành nhiệm vụ, - HS luyện viết theo hướng dẫn lưu ý sửa sai cho HS cách nối nét từ chữ hoa sang của GV. chữ thường và khoảng cách giữa các tiếng trong câu ứng dụng (mỗi tiếng cách nhau bằng một chữ o). - Nộp bài - Chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng kiến dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát một số bài viết đẹp từ những - HS quan sát các bài viết mẫu. học sinh khác. + GV nêu câu hỏi trao đổi để nhận xét bài viết và + HS trao đổi, nhận xét cùng GV. học tập cách viết. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét, tuyên dương - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 -------------------------------------------- TIẾNG VIỆT CHỦ ĐIỂM: ĐẤT NƯỚC BÀI 11 : CẢNH ĐẸP NON SÔNG TRAO ĐỔI NÓI VÀ NGHE: NÓI VỀ CẢNH ĐẸP NON SÔNG (T4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Giới thiệu một cảnh đẹp của đất nước (ở nơi sinh sống / ở quê hương / ở địa phương khác). - Lắng nghe bạn giới thiệu, biết nhận xét, đánh giá lời giới thiệu của bạn. - Biết trao đổi cùng các bạn về những cảnh đẹp của đất nước. - Biết bày tỏ sự yêu thích cảnh đẹp của đất nước. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, nói được cảnh đẹp của đất nước - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vừa nói vừa kết hợp được cử chỉ, nét mặt phù hợp với nội dung nói. - NL giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi cùng các bạn một cách chủ động, tự nhiên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ lắng nghe, nói về cảnh đẹp đất nước. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. - Phẩm chất yêu nước: yêu mến, tự hào về những cảnh đẹp của quê hương, đất nước. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. -GV mở video 1 bài nói của một HS trên - HS quan sát video. khác trong lớp, trường hoặc trên Youtube . - GV cùng trao đổi với HS về cách nói, nội - HS cùng trao đổi với GV về nội dung bài nói để tạo niềm tin, mạnh dạn cho dung, cách nói của học sinh ở trong HS trong giờ nghe nói. video, rút ra những điểm mạnh, Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 điểm yếu từ bài nói để rút ra kinh - GV nhận xét, tuyên dương nghiệm cho bản thân chuẩn bị nói về - GV giới thiệu bài mới một vấn đề nào đó. Trong tiết học hôm nay, các em sẽ tập giới thiệu và trao đổi về một cảnh đẹp ở nơi các em đang sống, ở quê hương hoặc ở địa phương khác mà các em biết. 2. Khám phá. Hoạt động 1: Tìm hiểu yêu cầu và mẫu. - GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu. - HS đọc yêu cầu, cả lớp đọc theo. - GV cho học sinh quan sát lần lượt 3 bức - HS thực hiện theo yêu cầu của giáo ảnh trong sách giáo khoa (cảnh Đất Mũi, Sa viên Pa và Nha Trang) - GV yêu cầu học sinh đọc thầm lời giới - HS trả lời: Bức ảnh thứ nhất là thiệu dưới 3 bức ảnh. cảnh vật ở Đất mũi, ở bức ảnh thứ 2 -GV mời một số HS cho biết những bức ảnh là cảnh vật ở Sa Pa, ở bức ảnh thứ 3 nói trên là ảnh gì? là cảnh vật ở Nha Trang. -GV nhận xét câu trả lời đúng. -GV mời 3 HS đọc lời giới thiệu về Đất - 3 bạn lần lượt đọc, cả lớp đọc thầm Mũi, Sa Pa và Nha Trang trong SGK. theo. – GV mời một số HS cho biết các em sẽ giới thiệu cảnh đẹp nào (Cảnh đẹp được giới - Nhiều học sinh nêu ra các cảnh đẹp thiệu trong SGK hay cảnh đẹp khác mà các khác mà mình biết như cảnh đẹp Hạ em biết?). Long, Đồ Sơn, Hòn Trống Mái . - HS lắng nghe và quan sát. - GV trình chiếu, giới thiệu thêm 1 số cảnh đẹp khác cho HS quan sát. - GV giáo dục cho các em lòng yêu mến và tự hào quê hương. GVGT: Không chỉ có ba cảnh đẹp có trong sách giáo khoa, đất nước Việt Nam của chúng ta còn có thêm rất nhiều những cảnh đẹp nổi tiếng nữa. *Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh cách nói về cảnh đẹp đất nước. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - GV hướng dẫn HS dựa vào các bức tranh - HS dựa vào các bức tranh mà các mà các em đã chuẩn bị sẵn, giáo viên gợi ý mình đã chuẩn bị sẵn, dựa theo gợi 1 số câu hỏi để chuẩn bị nói về cảnh đẹp đất ý 1 số câu hỏi để chuẩn bị nói về nước để học sinh trả lời. GV nhắc nhở các cảnh đẹp đất nước. em khi nói về cảnh đẹp đất nước các em sẽ nói liền mạch và lựa chọn những từ ngữ hay khi nói. 3. Luyện tập 3.1. Một số học sinh làm mẫu - HS trả lời theo gợi ý của giáo viên. GV hỏi; 1 số HS trả lời: - HS trả lời : Em sẽ giới thiệu cảnh – Em sẽ giới thiệu về cảnh đẹp nào? đẹp ở bãi tắm Đồ Sơn . - Cảnh đẹp này ở Hải Phòng. – Cảnh đẹp đó ở đâu? - Mùa hè, em được bố mẹ đưa đến – Cảnh đẹp đó có gì khiến em yêu thích? đây để tắm biển. Nước ở đây rất trong và mát mẻ, cảnh vật xung quanh bãi tắm rất đẹp. -1 số HS khác trả lời. - HS làm việc theo nhóm đôi. 3.2. Giới thiệu trong nhóm -HS tự hỏi và trả lời nhau về cảnh – HS làm việc theo nhóm đôi, tập giới thiệu đẹp đất nước. về cảnh đẹp. – HS hỏi thêm về những điều bạn vừa giới thiệu. VD: Bạn đến nơi đó khi nào? Vì sao bạn thích cảnh đẹp đó? - Từng cặp học sinh lên bảng hỏi và -GV gọi 1 số nhóm lên bảng hỏi và trả lời trả lời. về cảnh đẹp đất nước. -1 số lên bảng trình bày bài nói. -GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. 3.3. Giới thiệu trước lớp VD: Trao đổi về động Phong Nha: – GV mời một số HS nói trước lớp + Bạn đi thăm động Phong Nha GV khuyến khích các em sử dụng tranh ảnh cùng ai? (Tôi đi cùng bố mẹ.). khi giới thiệu. + Bạn đi vào động bằng cách nào? - Sau mỗi lời giới thiệu, GV mời HS trong (Tôi đi vào động bằng thuyền máy.). lớp đặt câu hỏi về chi tiết các em chưa rõ + Bạn thích nhất điều gì ở động (nếu có) và hướng dẫn các em trao đổi về Phong Nha? (Tôi thích nhất là động các cảnh đẹp được giới thiệu. có nhiều nhũ đá. Nhũ đá ở đây tạo Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 thành những hình rất đẹp. /Tôi thích nhất là không khí trong động. Động rất mát.). - HS bình chọn bài giới thiệu hay nhất. – GV biểu dương những HS có bài giới -HS lắng nghe thiệu tốt. GV kết luận: Khi nói về cảnh đẹp đất nước các em cần sử dụng những từ ngữ giàu hình ảnh, nói lưu loát, rõ ràng để bài nói của mình hấp dẫn hơn. 4. Vận dụng. - GV cho HS xem một số bài nói hay của - HS QS và lắng nghe. học sinh nơi khác để chia sẻ với học sinh của mình.. - GV giao nhiệm vụ HS về nhà kể lại câu - HS lắng nghe, về nhà thực hiện chuyện cho người thân nghe. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 TIẾNG VIỆT CHỦ ĐIỂM: ĐẤT NƯỚC BÀI 11 : CẢNH ĐẸP NON SÔNG Bài đọc 2: SÔNG HƯƠNG (T5+6) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. 1.1. Phát triển NL ngôn ngữ: - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh ở địa phương dễ viết sai: xanh non, lung linh, trong lành, ...Ngắt nghỉ hơi đúng. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài: sắc độ, Hương Giang, lụa đào, hoàng hôn, đặc ân, ... Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài đọc: Ca ngợi vẻ đẹp thơ mộng, thanh bình của dòng sông Hương, một đặc ân của thiên nhiên dành cho Huế, thể hiện tình yêu của tác giả đối với quê hương, đất nước. - Nhận biết hình ảnh so sánh: (sự vật với sự vật) và biết tạo hình ảnh so sánh. 1.2. Phát triển NL văn học: - Cảm nhận được nghệ thuật miêu tả phong cảnh của tác giả qua việc sử dụng các từ chỉ màu sắc, các hình ảnh so sánh để làm nổi bật vẻ đẹp và sự biến đổi của dòng sông. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước, nhân ái: yêu thiên nhiên, yêu quê hương đất nước. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - Phiếu thảo luận CH cho phần Đọc hiểu. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 1. Khởi động. - Ở bài trước, em được học bài thơ nào ? Qua bài - Bài thơ Trên hồ Ba Bể; nói về thơ, em được khám phá cảnh đẹp nào của đất cảnh đẹp hồ Ba Bể - một cảnh nước? Cảnh đẹp đó ở miền nào? đẹp ở miền Bắc nước ta. - Trong bài thơ, em thích nhất khổ thơ nào ? Vì - VD: Em thích nhất khổ thơ 1, sao? Hãy đọc thuộc khổ thơ đó. vì qua khổ thơ em thấy hồ Ba Bể thật nên thơ, hùng vĩ/ Em thích nhất khổ thơ 3, vì qua khổ thơ em thấy vẻ đẹp trù phú của các thôn - GV nhận xét, tuyên dương. làng bên hồ Ba Bể/ ... - Cho HS nghe bài hát Dòng sông ai đã đặt tên - HS lắng nghe. (Nhạc sĩ Hoàng Sông Hương) ->GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá. * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng. - GV đọc mẫu: Giọng đọc trầm lắng, nhẹ nhàng; - HS lắng nghe. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm: màu xanh da trời, màu xanh của nước biếc, màu xanh non của những bãi ngô, thảm cỏ; đỏ rực, ửng hồng, lung linh, - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ đúng dấu câu và cụm từ. - HS lắng nghe HD cách đọc. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn (4 đoạn) - 1 HS đọc toàn bài. + Đoạn 1: Từ đầu đến dòng sông quê hương. - HS nghe, đánh dấu đoạn bằng + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến thạch xương bồ. bút chì. + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến dát vàng. + Đoạn 4: Phần còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: xanh non, lung linh, trong - HS đọc nối tiếp, mỗi em 1 đoạn lành,... 2 lượt). -Luyện đọc câu (dùng máy chiếu): - HS đọc từ khó (cá nhân, đồng thanh). Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 GV đọc mẫu, chú ý ngắt nghỉ hơi rõ ràng, cho - HS nghe GV đọc ->phát hiện vị nhiều HS tự phát hiện vị trí ngắt giọng để GV trí ngắt nghỉ hơi -> 2-3 HS luyện đánh dấu như sau: đọc câu. . Sông Hương /là một bức tranh phong cảnh khổ Lớp nhận xét xem bạn đọc đã dài / mà mỗi đoạn, /mỗi khúc đều có vẻ đẹp riêng ngắt nghỉ hơi đúng chưa. của nó. . Bao trùm lên cả bức tranh đó / là một màu xanh/ - 1 HS đọc lần lượt 4 câu hỏi có nhiều sắc độ đậm nhạt khác nhau/: màu xanh trong sgk da trời, /màu xanh của nước biếc, /màu xanh non - HS luyện đọc theo nhóm 4. của những bãi ngô, /thảm cỏ// Tự nhận xét và giúp nhau sửa sai. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc - 4 HS, mỗi HS thi đọc 1 đoạn đoạn theo nhóm 4. Y/c HS trong nhóm nhận xét, trước lớp. sửa sai cho bạn về phát âm và ngắt nghỉ hơi. Lớp nhận xét, bình chọn bạn đọc - Thi đọc đoạn trước lớp tốt nhất (đọc trôi chảy, ngắt nghỉ hơi đúng) - Đọc cả bài. - Lớp đọc đồng thanh. * Hoạt động 2: Đọc hiểu. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. - 4 HS đọc 4 CH. Lớp đọc thầm. - Các nhóm thảo luận từng CH. - Chia lớp thành các nhóm 4: đọc thầm và trả lời 4 CH trong phiếu. - Mỗi nhóm trả lời 1 CH. Các - Làm việc cả lớp: đại diện các nhóm trả lời. nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Vì xưa kia, dòng sông ở đây + Câu 1: Qua đoạn 2, em hiểu vì sao dòng sông thường thoảng lên mùi hương được đặt tên là sông Hương? dìu dịu của cỏ thạch xương bồ. + Sông Hương là một bức tranh + Câu 2: Câu mở đầu đoạn 3 gọi sông Hương là phong cảnh khổ dài mà mỗi gì? đoạn, mỗi khúc đều có vẻ đẹp riêng của nó. + Đó là các hình ảnh: + Câu 3: Tìm những hình ảnh minh họa cho nhận - Bầu trời, mặt nước, bãi ngô, xét nói trên về vẻ đẹp của sông Hương? thảm cỏ mang màu xanh với sắc (Gợi ý: độ đậm nhạt khác nhau: màu Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 Bầu trời thế nào, mặt nước thế nào, bãi ngô thảm xanh da trời, màu xanh của nước cỏ thế nào? biếc, màu xanh non của những bãi ngô, thảm cỏ - Mùa hè, phượng vĩ đỏ rực hai Mùa hè, dòng sông thay đổi ra sao? bên bờ, dòng sông thay chiếc áo xanh hằng ngày thành dải lụa đào ửng hồng cả phố phường. . - Những đêm trăng sáng, dòng sông là một đường trăng lung Những đêm trăng sáng, dòng sông đẹp thế nào?) linh dát vàng. + Sông Hương làm cho không khí thành phố trở nên trong lành, + Câu 4: Những từ ngữ nào trong đoạn cuối thể làm tan biến những tiếng ồn ào hiện sự thay đổi mà sông Hương tạo ra cho phố của chợ búa, tạo cho thành phố phường xung quanh? một vẻ êm đềm. + Sông Hương có vẻ đẹp thanh bình, thơ mộng/ Sông Hương có - Qua bài văn, em thấy sông Hương có vẻ đẹp thế vẻ đẹp yên bình, nên thơ/ ... nào ? + Tác giả rất yêu non sông, đất nước/ Tác giả rất yêu sông -Đọc bài văn, em cảm nhận được tình cảm gì của Hương và thành phố Huế/ ... tác giả với non sông đất nước? - 1 -2 HS nêu nội dung bài theo suy nghĩ của mình. - GV mời HS nêu nội dung bài. Chốt: Bài văn ca ngợi vẻ đẹp thơ mộng, thanh bình của dòng sông Hương, một đặc ân của thiên nhiên dành cho Huế, thể hiện tình yêu của tác giả đối với quê hương, đất nước. 3. Hoạt động luyện tập 1. Trong các câu dưới đây, sông Hương được so sánh với những gì? a) Sông Hương là một bức tranh phong cảnh nhiều - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. màu sắc. - HS làm việc nhóm 2, thảo luận b) Vào mùa hè, Hương Giang như một dải lụa đào. và trả lời câu hỏi. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 c) Những đêm trăng sang, dòng sông là một đường - Đại diện nhóm trình bày: trăng lung linh dát vàng. + Câu a: Sông Hương được so - GV yêu cầu HS đọc đề bài. sánh với bức tranh phong cảnh - GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2 nhiều màu sắc. + Câu b: Sông Hương được so - GV mời đại diện nhóm trình bày. sánh với một dải lụa đào. + Câu c: Sông Hương được so - GV mời các nhóm nhận xét. sánh với một đường trăng dát - GV nhận xét tuyên dương. vàng. Chốt: Các cặp sự vật được so sánh với nhau: Câu a: Sông Hương - bức tranh phong cảnh nhiều màu sắc. - HS nghe. Câu b: Sông Hương - một dải lụa đào. Câu c: Sông Hương - một đường trăng dát vàng. 2. Chọn từ chỉ đặc điểm thích hợp (lung linh, ửng hồng, đẹp) để thể hiện lại hình ảnh so sánh ở các câu trên theo mẫu. - GV trình chiếu mẫu của BT lên bảng. - Bài tập yêu cầu làm gì ? Sơ đồ so sánh có mấy yếu tố? - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. Đó là những yếu tố nào? - HS trả lời. Các từ đẹp, ửng hồng, lunhg linh là từ chỉ đặc điểm hay từ so sánh? - Cho HS thảo luận nhóm đôi. HS báo cáo kết quả. - HS thảo luận nhóm đôi: suy - GV dựa trên ý kiến HS, chốt kết quả và điền vào nghĩ thay từ chỉ đặc điểm phù bảng . hợp với từng hình ảnh so sánh. SV1 Đặc điểm Từ so SV2 sánh Sông đẹp như một bức Hương tranh phong cảnh Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 nhiều màu sắc. Vào mùa ửng hồng như một dải hè, sông lụa đào. Hương Những lung linh như một đêm trăng đường sáng, trăng dát - HS nghe và nhắc lại. dòng sông vàng. - Dựa vào bảng trên, GV nói: Đây là phép so sánh - Các hình ảnh so sánh trở nên sự vật với sự vật. sinh động. * Khi được thêm các từ chỉ đặc điểm ở trên, em - Các hình ảnh so sánh trên làm thấy các hình ảnh so sánh thế nào? cho sông Hương trở nên đẹp * Các hình ảnh so sánh trên có tác dụng thế nào hơn... trong việc miêu tả dòng sông Hương ? Nhấn mạnh: Khi nói, viết câu văn có hình ảnh so sánh, nên dùng từ chỉ đặc điểm để các sự vật so sánh thêm sinh động.. 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng kiến dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Quê em có những cảnh đẹp nào ? Em thích nhất - HS kể: hồ sen ở trung tâm xã; cảnh đẹp nào ? ngôi chùa; cánh đồng làng; ... + Hãy nói 1-2 câu văn về cảnh đẹp đó. - HS nói về cảnh đẹp mình thích: Khuyến khích HS nói câu văn có hình ảnh so sánh. Con đường làng mềm mại như dải lụa/ Vào mùa lúa chín, cánh - Nhận xét, tuyên dương đồng quê em như một tấm thảm - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. vàng rực/ ... - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. --------------------------------------- TIẾNG VIỆT CHỦ ĐIỂM: ĐẤT NƯỚC Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 BÀI 11 : CẢNH ĐẸP NON SÔNG BÀI VIẾT 2: Viết về cảnh đẹp non sông ( T7) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù -Năng lực phát triển ngôn ngữ + Viết được đoạn văn 6-8 câu nói lại những điều quan sát được trong bức ảnh giới thiệu một cảnh đẹp đất nước. + Đọc trôi chảy, giọng đọc truyền cảm đoạn văn giới thiệu cảnh đẹp non sông, đất nước. - Phát triển năng lực văn học: + Biết bày tỏ sự yếu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. + Biết chia sẻ với các bạn câu văn, đoạn văn hay giàu hình ảnh + Biết bày tỏ sự yêu thích cảnh đẹp của đất nước. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, tìm ý, luyện tập viết đúng nội dung yêu cầu đề bài, Viết được những điều quan sát được trong bức ảnh một cảnh đẹp đất nước. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: lựa chọn cảnh đẹp và viết đoạn văn giới thiệu về một cảnh đẹp đất nước. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, nhận xét khi sửa bài cho bạn. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp quê hương,đất nước. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ luyện tập thực hành, rèn tính cẩn thận khi quan sát tranh, ảnh, óc sáng tạo khi viết văn . - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. + Câu 1: Kể tên một cảnh đẹp ở nơi em đang sống? + Câu 2: Em hãy nói cho các bạn nghe về một cảnh + HS trả lời các câu hỏi của giáo đẹp ở nơi em đang sống? viên. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 + GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới Ở bài luyện nói và nghe, các em đã nói cho nhau nghe về một cảnh đẹp ở nơi em đang sống, ở quê - HS lắng nghe. hương em hoặc ở địa phương khác mà các em biết. Hôm nay, cũng với đề tài “Cảnh đẹp non sông”, các em sẽ viết đoạn văn nói lại những điều quan sát được trong bức ảnh giới thiệu một cảnh đẹp đất nước. 2. Khám phá. 2.1. HĐ1:Chuẩn bị viết đoạn văn - GV mời 1HS đọc câu hỏi và gợi ý của BT 1. -1 HS đọc, cả lớp đọc thầm theo - GV nêu yêu cầu: Đề bài yêu cầu làm gì? - 1HS trả lời: Viết đoạn văn nêu những điều em quan sát được trong bức ảnh giới thiệu một cảnh đẹp ở nước ta. - GV yêu cầu Em hãy quan sát ảnh, đọc thầm chú - HS quan sát ảnh, đọc và trả lời các thích dưới mỗi ảnh và trả lời các câu hỏi sau: câu hỏi trong bài - Mỗi bức ảnh chụp cảnh đẹp nào? -Cảnh cầu Hàm Rồng(Đà Nẵng) bắc - Cảnh đẹp đó ở đâu? qua sông Mã. Cầu Hàm Rồng là nhân chứng lịch sử hào hùng cho ý chí quật cường của người dân xứ Thanh./Vịnh Hạ Long(Quảng Ninh) là kì quan thế giới, . - Em thấy những gì trong bức tranh đó? -Cảnh đẹp thơ mộng của cầu Hàm - Cảnh đẹp đó có gì làm em yêu thích? Rồng/.. + GV nhắc nhở các em có thể giới thiệu bức ảnh -HS dựa vào những điều GV gợi ý cầu Rồng( Đà Nẵng); ảnh Vịnh Hạ Long( Quảng giới thiệu bức ảnh mình chọn với cô Ninh) hoặc các bức ảnh giới thiệu cảnh đẹp khác và các bạn theo sơ đồ bàn tay. ở trong hoặc ngoài sách giáo khoa. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân
Tài liệu đính kèm: