Giáo án Tiếng Việt 3 - Tuần 21, Chủ điểm: Đất nước - Bài 12: Đồng quê yêu dấu - Năm học 2024-2025 - Phạm Đình Huân

docx 18 trang Người đăng Hạ Hạ Ngày đăng 27/03/2026 Lượt xem 6Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Tiếng Việt 3 - Tuần 21, Chủ điểm: Đất nước - Bài 12: Đồng quê yêu dấu - Năm học 2024-2025 - Phạm Đình Huân", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 Ngày soạn: 9/1/2025
TUẦN 21
 TIẾNG VIỆT
 CHỦ ĐIỂM: ĐẤT NƯỚC
 BÀI 12 : ĐỒNG QUÊ YÊU DẤU 
 BÀI ĐỌC 1 : SÔNG QUÊ (T1+2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù.
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh 
HS địa phương dễ viết sai, VD: rộn rã, rộn rã, lắt lẻo, trong trẻo, tuổi hoa
 Ngắt nghỉ hơi đúng .
 - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài, chú ý các từ: xào sạt, nhã nhạc, lắt lẻo, 
lặng lờ, tuổi hoa. Hiểu nội dung và ý nghĩa của tuổi thơ: Dòng sông yên bình , tươi 
đẹp; tình camt tha thiết của bạn nhỏ với dòng sông quê hương. 
 - Nhận biết được các từ ngữ có nghĩa giống nhau trong bài thơ; biết đặt câu cảm 
để bày tỏ cảm xúc.
 - Cảm nhận được vẽ đẹp yên bình của dòng sông Quê và tình cảm bạn nhỏ dành 
cho dòng sông quê mình ; bước đầu cảm nhận được giá trị gợi tả của những từ ngữ 
miêu tả âm thanh, hình ảnh trong bài thơ.
 - Phát triển năng lực văn học: Cảm nhận vẻ đẹp bình yên của dòng sông quêvà 
tình yêu bạn nhỏ giành cho dòng sông quê mình; bước đầu cảm nhận được giá trị 
gợi tả của những từ ngữ miêu tả âm thanh, hình ảnh trong bài thơ.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được 
nội dung bài.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp thiên nhiên, quê hương, đất nước qua 
bài thơ.
 - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu cái vẻ đẹp của cuộc sống qua bài thơ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động.
 - GV tổ chức học sinh chơi trò chơi ” Cá bơi, cá - HS quan sát tranh, lắng nghe ý 
 lượn” nghĩa chủ điểm ĐẤT NƯỚC
 - GV giới thiệu chủ điểm và cùng chia sẻ với HS 
 về chủ điểm đất nước và dẫn dắt vào bài học.
 Hình
 - Em nhìn thấy những gì trong từng bức tranh? + HS trả lời quan sát và suy nghĩ 
 - Những bức tranh ấy nói về cảnh ở đâu ? của mình.
 - GV Nhận xét, tuyên dương.
 - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. Nêu tên bài học
 2. Khám phá.
 * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
 - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những - Hs lắng nghe.
 từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. 
 - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ - HS lắng nghe cách đọc.
 đúng nhịp thơ. 
 - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài.
 - GV chia khổ: (4 khổ) - HS quan sát
 + Khổ 1: Từ đầu đến sông quê.
 + Khổ 2: Tiếp theo cho đến bờ sông.
 + Khổ 3: Tiếp theo cho đến trong chiều.
 + Khổ 4: Còn lại
 - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
 - Luyện đọc từ khó: rộn rã, rộn rã, lắt lẻo, trong - HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
 trẻo, tuổi hoa - HS đọc từ khó.
 - Luyện đọc câu: 
 Gió chiều ru hiền hòa/ - 2-3 HS đọc câu.
 Rung bờ tre xào xạc/
 Bầy sẽ vui nhã nhạc/
 Rộn rã khúc sông quê.//
 - Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS luyện 
 đọc khổ thơ theo nhóm 4. - HS luyện đọc theo nhóm 4.
 - GV nhận xét các nhóm.
 * Hoạt động 2: Đọc hiểu.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong 
 sgk. GV nhận xét, tuyên dương. 
 - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
 lời đầy đủ câu. + Các từ ngữ: bờ tre, bầy sẻ, khúc 
 + Câu 1: Những từ ngữ, hình ảnh nào cho biết bài sông quê, cầu tre lắt lẻo, bờ sông, 
 thơ tả cảnh một vùng quê? câu hò, tình quê.
 + Các hình ảnh trong bài thơ đều 
 rất đẹp và bình yên: bờ tre, bầy sẻ, 
 + Câu 2: Tìm những hình ảnh yên bình của dòng cầu tre lắt lẻo, thuyền nan nghèo 
 sông quê hương? lặng lờ trôi, em cùng bè bạn soi 
 bóng mình tuổi hoa.
 + Tiếng bờ tre xào xạc trong gió, 
 tiếng bầy sẽ “nhả nhạc” rộn rã cả 
 + Câu 3: Những âm thanh nào đem lại không khí mọt khúc sông, tiếng cười của các 
 vui tươi, ấm áp cho dòng sông? bạn nhỏ trong trẻo, vang vọng hai 
 bờ sông; tiếng hò mênh mông tha 
 thiết cất lên từ những chiếc 
 thuyền nan trên sông. 
 + HS nói theo cảm nhận của các 
 nhân. (Bạn nhỏ rất yêu mến dòng 
 + Câu 4: Bài thơ thể hiện tình cảm của bạn nhỏ sông quê hương thơ mọng, yê 
 với dòng sông quê hương như thế nào? bình/ Bạn nhỏ rất tự hào về dòng 
 ( sông của quê hương/ Bạn nhở 
 cảm trấy hạnh phúc vì được vui 
 sống bên dòng sông quê hương.
 - 1 -2 HS nêu nội dung bài theo 
 suy nghĩ của mình.
 - GV mời HS nêu nội dung bài.
 - GV Chốt: Bài thơ thể hiện dòng sông yên 
 bình , tươi đẹp; tình cảm tha thiết của bạn nhỏ 
 với dòng sông quê hương. 
 .
 3. Hoạt động luyện tập
 1. 1. Tìm từ ngữ có nghĩa giống những từ ngữ 
 sau (Hình)
 - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 - GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2 - HS làm việc nhóm 2, thảo luận 
 - GV mời đại diện nhóm trình bày. và trả lời câu hỏi.
 - Đại diện nhóm trình bày:
 + Từ có nghĩa giống trong trẻo: 
 trong veo, trong sáng.
 + Từ có nghĩa giống tuổi hoa: tuổi 
 thơ, tuổi thiếu niên.
 - GV mời các nhóm nhận xét. - Đại diện các nhóm nhận xét.
 - GV nhận xét tuyên dương.
 2. Đóng vai bạn nhỏ trong bài thơ, đặt câu cảm 
 đểbày tỏ:
 a) Cảm xúc của em về cảnh đẹp của dòng sông.
 b) Cảm xúc của em về tiếng hò trên dòng sông.
 c) Tình cảm của em với dòng sông quê hương.
 - GV yêu cầu HS đọc đề bài.
 - GV giao nhiệm vụ làm việc chung cả lớp - 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
 - HS làm việc chung cả lớp: suy 
 - GV mời HS trình bày. nghĩ đặt câu để bày tỏ cảm xúc
 - Một số HS trình bày theo kết quả 
 - GV mời HS khác nhận xét. của mình
 - HS khác nhận xét: ( Câu có thể 
 hiện cảm xúc/ tình cảm như yêu 
 cầu không ?) Cách đặt câu, dùng 
 dấu câu có đúng không ? Cách sử 
 - GV nhận xét tuyên dương, gợi ý một số câu: dụng từ ngữ có hay không ?
 a) + Dòng sông quê em đẹp quá ! - Một số HS trình bày theo kết quả 
 + Dóng sông quê em thật thanh bình ! của mình
 + Ôi dòng sông quê em bình yên quá !
 b) + Tiếng hò trên sông mới tha thiết làm sao !
 +Tiếng hò ngọt ngào, thân thương quá !
 + Ôi, giọng hò sao mà da diết thế !
 c) Yêu lắm sông ơi !
 + Ơi dòng sông thân yêu của em !
 4. Vận dụng.
 - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến 
 vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn.
 + Cho HS quan sát tranh, video cảnh một số cảnh - HS quan sát, tranh video.
 đẹp ở làng quê
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 + GV nêu câu hỏi trong cảnh ở trong tranh, ở + Trả lời các câu hỏi.
 video có gì khác với cảnh trong bài mình em vừa 
 học?
 + Em thích nhất cảnh nào?
 - Giáo dục các em yêu quý các cảnh đẹp quê - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 hương.
 - Nhận xét, tuyên dương
 - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà.
 -------------------------------------------
 TIẾNG VIỆT
 CHỦ ĐIỂM: ĐẤT NƯỚC
 BÀI 12 : ĐỒNG QUÊ YÊU DẤU 
 BÀI VIẾT 1: ÔN CHỮ VIẾT HOA: P, Q ( T3)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
Ôn luyện cách viết hoa các chữ P, Q cỡ nhỏ và chữ thường cỡ nhỏ thông qua
BT ứng dụng :
 - Viết tên riêng: Phú Quốc
 - Viết câu ứng dụng: Quê ta có dãi sông Hàn / Có chùa Non Nước, có hang
 Sơn Trà.
 - Hiểu câu ca dao ca ngợi vẻ đẹp ở thành phố Đà Nẵng. 
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, luyện tập viết đúng, đẹp và hoàn thành.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết nhận xét, trao đổi về cách viết các chữ hoa.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ luyện viết, rèn tính cẩn thận, óc thẩm mỹ khi 
viết chữ.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi.
 + Câu 1: Tìm từ cùng nghĩa với từ trong trẻo ? + Câu 1: trong veo, trong sáng
 + Câu 2: Tìm từ cùng nghĩa với từ tuổi thơ ? + Câu 2: tuổi hoa, tuổi thiếu niên
 + GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
 - GV dẫn dắt vào bài mới
 2. Khám phá.
 2.1. Hoạt động 1: Luyện viết trên bảng con.
 a) Luyện viết chữ hoa.
 - GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ hoa P, - HS quan sát lần 1 qua video.
 Q
 Chữ mấu
 - GV mời HS nhận xét:
 + Chữ P gồm những nét nào ? - HS quan sát, nhận xét so sánh.
 + Chữ Q gồm những nét nào ?
 - GV viết mẫu lên bảng. ( Với chữ Q GV hướng - HS quan sát lần 2.
 dẫn cả hai mấu để học sinh lựa chọn khi viết)
 - GV cho HS viết bảng con. - HS viết vào bảng con chữ hoa 
 P,Q
 - Nhận xét, sửa sai.
 b) Luyện viết câu ứng dụng.
 * Viết tên riêng: 
 - GV giới thiệu: Phú Quốc: - HS lắng nghe.
 Phú Quốc là 1 huyện đảo của tỉnh Kiên Giang, 
 huyện Phú Quốc gồm đảo Phú Quốc và các đảo 
 nhỏ xung quanh. Đảo Phú Quốc là 1 địa điểm du 
 lịch nổi tiếng của nước ta.
 - GV mời HS luyện viết tên riêng vào bảng con. - HS viết tên riêng trên bảng con: 
 - GV nhận xét, sửa sai. Phú Quốc.
 * Viết câu ứng dụng: Quê ta có dải sông Hàn / Có 
 chùa Non Nước, có hang Sơn Trà.
 - GV mời HS nêu ý nghĩa của câu tục ngữ trên. - HS trả lời theo hiểu biết.
 - GV nhận xét bổ sung: Câu ca dao ca ngợi cảnh 
 đẹp của thành phố Đà Nẵng: Sông Hàn chảy qua 
 giữa lòng thành phố; chùa non nước trên núi Ngũ 
 Hành Sơn; bán đảo Sơn Trà có nhiều hang động, 
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 bãi biển đẹp, có cây cổ thụ hàng nghìn năm tuổi và 
 ngọc hải đăng. - HS viết câu ứng dụng vào bảng 
 - GV mời HS luyện câu ứng dụng vào bảng con. con: Quê ta có dải sông Hàn / 
 Có chùa Non Nước, có hang 
 Sơn Trà.
 - HS lắng nghe.
 - GV nhận xét, sửa sai
 3. Luyện tập.
 - GV mời HS mở vở luyện viết 3 để viết các nội - HS mở vở luyện viết 3 để thực 
 dung: hành.
 + Luyện viết chữ P,Q
 + Luyện viết tên riêng: Phú Quốc
 + Luyện viết câu ứng dụng:
 Quê ta có dải sông Hàn 
 Có chùa Non Nước, có hang Sơn Trà.
 - GV theo dõi, giúp đỡ HS hoàn thành nhiệm vụ. - HS luyện viết theo hướng dẫn 
 của GV
 - Chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương. - Nộp bài
 - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 4. Vận dụng.
 - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng kiến 
 dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn.
 + Cho HS quan sát một số bài viết đẹp từ những - HS quan sát các bài viết mẫu.
 học sinh khác. 
 + GV nêu câu hỏi trao đổi để nhận xét bài viết và + HS trao đổi, nhận xét cùng GV.
 học tập cách viết. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 - Nhận xét, tuyên dương
 - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà.
 CHỦ ĐIỂM: ĐẤT NƯỚC
 BÀI 12 : ĐỒNG QUÊ YÊU DẤU 
 TRAO ĐỔI: KÌ NGHỈ THÚ VỊ (T4)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 -Trao đổi mạch lạc, trôi chảy về những chi tiết chính trong câu chuyện Kì 
 nghỉ thú vị; nói được 5 đến 7 câu về con vật , cây cối hoặc hoa quả. Biết lắng 
 nghe bạn kể và nhận xét, đánh giá lời kể của bạn.
 - Cảm nhận được nội dung, ý nghĩa của câu chuyện Kì nghỉ thú vị ; kể lại 
 được câu chuyện của mình một cách mạch lạc, truyền cảm.
 Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, kể được câu chuyện theo yêu cầu. 
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Kể chuyện biết kết hợp cử chỉ hành 
động, diễn cảm,...
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi với bạn về một kì nghỉ thú vị.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng tình cảm ông cháu, tình cảm với 
cây cối, tình cảm với con vật 
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ lắng nghe, kể chuyện theo yêu cầu.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động.
 - GV mở Video kể chuyện của một HS trên khác - HS quan sát video.
 trong lớp, trường hoặc Youtube . - HS cùng trao đổi với Gv về nội 
 - GV cùng trao đổi với HS về cách kể chuyện, nội dung, cách kể chuyện có trong vi 
 dung câu chuyện để tạo niềm tin, mạnh dạn cho HS deo, rút ra những điểm mạnh, 
 trong giờ kể chuyện điểm yếu từ câu chuyện để rút ra 
 kinh nghiệm cho bản thân chuẩn 
 - GV nhận xét, tuyên dương bị kể chuyện.
 - GV dẫn dắt vào bài mới
 2. Khám phá.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 2.1. Hướng dẫn hoàn thành bài tập
 Bài tập 1: Đọc câu chuyện “Kì nghỉ thú vị”
 - GV đọc diễn cảm câu chuyện “Kì nghỉ thú vị” - HS đọc thầm theo.
 Hình 
 - GV mời 2 HS đọc YC của BT 1,2 - Học sinh nối tiếp đọc, cả lớp 
 - GV trình chiếu lên màn hình 2 câu hỏi. đọc thầm theo
 - GV yêu cầu cả lớp đọc thầm truyện, trả lời 2 câu - HS đọc thầm câu chuyện, suy 
 hỏi nghĩ, trả lời
 Bài tập 2: Trao đổi về câu chuyện “Kì nghỉ thú 
 vị”
 - GV nêu câu hỏi - Học sinh trả lời
 a) Qua kì nghỉ hè ở quê, Lâm đã biết thêm điều gì a) Lâm biết quả táo, quả lê ở trên 
 về cây, quả? cây trông như thế nào; biết cây 
 đỗ với hai lá non đội đất nhô lên, 
 quả bí đao dài thượt trên giàn, 
 cánh đồng lúa đang trổ đòng 
 thơm mùi sữa
 b) Ông đã giúp Lâm hiểu về nguồn gốc của sữa và b) Ông cho Lâm ngắm những 
 sự ra đời của những chú gà con bằng cách nào? chú bò; nói cho Lâm biết con bò 
 sữa cho ta sữa; ông dẫn Lâm ra 
 chuồng gà, chỉ cho Lâm xem chú 
 gà con ở trong quả trứng, chú 
 phải mổ vỏ trứng để ra ngoài.
 - Học sinh nhận xét
 - Mời HS khác nhận xét.
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 3. Luyện tập.
 3. Hãy nói về một con vật( hoặc cây, hoa, quả) 
 mà em thích. - HS kể chuyện theo nhóm 2.
 3.1. Luyện nói trong nhóm - Các nhóm kể trước lớp.
 - GV cho HS đọc BT3, đặt câu hỏi gợi ý giúp học - Các nhóm khác nhận xét.
 sinh hiểu yêu cầu bài tập. 
 - GV gợi ý học sinh lựa chọn nội dung nói: Có thể 
 chọn một con vật, lài cây, loài hoa hoặc loài quả - HS thi kể chuyện.
 mình thích; dựa vào gợi ý trong SGK để nói: - HS khác nhận xét.
 Gợi ý: - GV nhận xét tuyên dương.
 a) Đó là con vật( cây, hoa, quả) gì?
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 b) Con vật (cây, hoa, quả) ấy trông như thế nào?
 c) Vì sao em thích con vật(cây, hoa, quả) ấy?
 - GV tổ chức học sinh làm việc nhóm 4: Nói cho - HS hoạt động nhóm: nói cho 
 nhau nghe về con vật( hoặc cây, hoa, quả) mình nhau nghe về con vật (cây, hoa, 
 thích. quả) mình thích dựa vào gợi ý.
 3.2. Nói trước lớp
 - Mời một số học sinh nói trước lớp. ( Có thể gắn - Học sinh lên nói trước lớp
 tranh minh họa để bài nói thêm hấp dẫn. - Cả lớp lắng nghe, có thể hỏi 
 thêm về những điều mình chưa 
 - Mời HS khác nhận xét, bình chọn bạn nói hay rõ.
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 3. Vận dụng.
 - GV kể cho HS nghe 1 đoạn mẫu. - HS lắng nghe
 - GV trao đổi về những điều hay trong nội dung, - HS tìm những điều hay, ý mình 
 lời kể thích trong nội dung GV kể, lời 
 kể
 - Nhận xét tuyên dương - HS lắng nghe, nhận xét
 - GV giao nhiệm vụ HS về nhà nói về con vật (cây, về nhà thực hiện.
 hoa, quả) em thích cho người thân nghe.
 - Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
 TIẾNG VIỆT
 CHỦ ĐIỂM: ĐẤT NƯỚC
 BÀI 12 : ĐỒNG QUÊ YÊU DẤU 
 BÀI ĐỌC 2: HƯƠNG LÀNG (T5+6)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù.
 - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh, 
HS địa phương dễ viết sai: thoảng nhẹ, những, tưởng như, thơm mãi, chân đất, 
quen thuộc, đất quê, viên trứng cua, hít thở, quanh mâm, ngắt. Ngắt nghỉ hơi đúng 
theo các dấu câu và theo ngữ nghĩa.
 - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài, VD: mộc mạc, chân đất , đượm, ... trả lời 
được các câu hỏi về nội dung bài. Hiểu được nội dung, ý nghĩa cảu bà: Vẽ đẹp của 
làng quê hiện lên qua mùi hương quen thuộc, giản dị, mộc mạc nhưng nồng nàn và 
tình cảm sâu sắc của tác giả đối với thô quê.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 - Nhận biết và sử dụng được pháp tu từ so sánh ( so sánh hoạt động với hoạt 
động)
 - Hiểu nghệ thuật sử dụng từ ngữ gợi tả , gợi cảm trong miêu tả Hương làng của 
tác giả; cảm nhận vẻ đẹp tâm hồn, tình yêu quê hương, làng xóm của tác giả.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được 
nội dung bài.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: phân tích, cảm nhận các chi tiết miêu 
tarmuif hương trong bài.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất yêu nước: tình yêu thiên nhiên, quê hương, làng xóm, yêu thích cái 
đẹp.
 - Phẩm chất nhân ái: yêu thích cái đẹp
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động.
 - GV tổ chức trò chơi “Em yêu Sông quê”. - HS tham gia trò chơi
 - Hình thức chơi: HS chọn các quần đảo, đảo trên - 4 HS tham gia:
 trò chơi để đọc 1 khổ thơ trong bài và trả lời câu 
 hỏi.
 + Câu 1: Những từ ngữ, hình ảnh nào cho biết bài + Các từ ngữ: bờ tre, bầy sẻ, khúc 
 thơ tả cảnh một vùng quê? sông quê, cầu tre lắt lẻo, bờ sông, 
 câu hò, tình quê.
 + Câu 2: Tìm những hình ảnh yên bình của dòng + Các hình ảnh trong bài thơ đều 
 sông quê hương? rất đẹp và bình yên: bờ tre, bầy sẻ, 
 cầu tre lắt lẻo, thuyền nan nghèo 
 lặng lờ trôi, em cùng bè bạn soi 
 bóng mình tuổi hoa.
 + Câu 3: Những âm thanh nào đem lại không khí + Tiếng bờ tre xào xạc trong gió, 
 vui tươi, ấm áp cho dòng sông? tiếng bầy sẽ “nhả nhạc” rộn rã cả 
 mọt khúc sông, tiếng cười của các 
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 bạn nhỏ trong trẻo, vang vọng hai 
 bờ sông; tiếng hò mênh mông tha 
 thiết cất lên từ những chiếc thuyền 
 nan trên sông. 
 - HS lắng nghe.
 - GV Nhận xét, tuyên dương.
 - GV dẫn dắt vào bài mới
 2. Khám phá.
 * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
 - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm toàn bài. - Hs lắng nghe.
 - GV HD đọc: Đọc diễn cảm toàn bài. Giọng - HS lắng nghe cách đọc.
 thong thả, trang trọng. Nhấn giọng các từ gợi tả, 
 gợi cảm. 
 - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài.
 - GV chia đoạn: (4 đoạn) - HS quan sát
 + Đoạn 1: Từ đầu đến đất quê
 + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến hương ấy
 + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến quanh mâm.
 + Đoạn 4: Còn lại
 - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo đoạn.
 - Luyện đọc từ khó: thoảng nhẹ, những, tưởng - HS đọc từ khó.
 như, thơm mãi, chân đất, quen thuộc, đất quê, 
 viên trứng cua, hít thở, quanh mâm, ngắt. 
 - Luyện đọc câu: Cứ muốn căng lồng ngực ra/ mà - 2-3 HS đọc câu.
 hít thở/ đến no nê, giống như thuở nhỏ/ hít hà 
 hương hương thơm/ từ nồi cơm gạo mới/ mẹ bắc 
 ra/ và gọi cả nhà/ ngồi vào quanh mâm..
 - GV kết hợp cho HS giải nghĩa từ khó - HS đọc từ ngữ: 
 mộc mạc: mộc mạc: giản dị, đơn sơ, giữ 
 nguyên vẻ tự nhiên.
 chân đất: chân đất: mộc mạc, không màu 
 mè
 đượm:. đượm: thấm sâu, đậm vào bên 
 trong.
 - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc - HS luyện đọc theo nhóm 4.
 đoạn theo nhóm 4.
 - GV nhận xét các nhóm.
 * Hoạt động 2: Đọc hiểu.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong 
 sgk. GV nhận xét, tuyên dương. 
 - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
 lời đầy đủ câu.
 + Câu 1: Mỗi khi đi trong làng, tác giả cảm nhận + Mỗi khi đi trong làng tác giả 
 được điều gì? luôn cảm nhận được mùi hương 
 mộc mạc, chân chất quen thuộc 
 của đất quê.
 + Câu 2: Tìm những từ ngữ trong bài đọc tả + Đó là các từ ngữ: hoa thiên lí 
 hương thơm của hoa, lá? thoảng nhẹ, bay đến rồi thoáng cái 
 bay đi; hoa cau thơm lạ lùng, hoa 
 ngâu thơm lạ lùng, hoa ngâu thơm 
 nồng nàn, tưởng như có thể sờ 
 được, nắm được các mùi hương 
 ấy; các loài lá đượm một mùi 
 hương mãi không thôi...
 + Đó là hương cốm, hương lúa, 
 + Câu 3: Ngày mùa, làng quê tác giả còn có hương rơm rạ;...mùi thơm từ đồng 
 những hương thơm đặc biệt nào? vào, thơm trên đường làng, thơm 
 ngoài sân đình, thơm trên các 
 ngõ..
 + HS nói suy nghĩ các nhân
 + Câu 4: Theo em vì sao bài đọc lại có tên là 
 hương làng? + HS khác nhận xét
 - GV nhận xét, tuyên dương, Chốt: Bài đọc có 
 tên Hương làng vì nó miêu tả hương thơm của cây - HS lắng nghe.
 cối, hoa lá tự nhiên quen thuộc, mộc mạc, đặc 
 trưng của làng quê. - 1-2 HS nêu nội dung bài theo 
 - GV mời HS nêu nội dung bài. hiểu biết.
 - HS đọc lại nội dung bài.
 - GV nhận xét, tuyên dương, nêu nội dung: Bài 
 văn thể hiện vẻ đẹp của làn quê hiện lên qua 
 những mùi hương quen thuộc, giản dị, mộc mạc 
 nhưng nồng nàn, và tình cảm sâu sắc, của tác giả 
 với quê hương, làng xóm.
 3. Hoạt động luyện tập
 - GV yêu cầu HS đọc đề bài bài tập 1 - 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
 - GV giao nhiệm vụ làm việc chung cả lớp
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 - GV mời đại diện trình bày. - HS làm việc chung cả lớp, suy 
 1. Đọc câu sau và hoàn chỉnh bảng so sánh ở nghĩ và điền từ 
 bên dưới Hoạt Từ so Hoạt 
 Tôi cứ muốn căng lồng ngực ra mà hít thở đến no động1 sánh động 2
 nê những mùi thơm ấy giống như thuở nhỏ hít hà Hít thở ( Giống Hít hà 
 hương thơm từ nồi cơm gạo mới mẹ bắc ra. những như ) hương 
 (Hình) mùi thơm thơm từ 
 ấy nồi cơm 
 gạo mẹ 
 mới bắt 
 ra
 - GV nhận xét, tuyên dương, chốt ý đúng
 2. Tìm những hoạt động được so sánh với nhau 
 trong mỗi câu văn, câu thơ sau(Làm việc nhóm 
 2) - 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
 - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS làm việc nhóm 2, thảo luận.
 - GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2 - Một số HS trình bày theo kết quả 
 - GV mời HS trình bày. của mình:
 - GV mời HS khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét.
 - GV nhận xét tuyên dương Hoạt Từ so Hoạt 
 Hình) Câu động 1 sánh động 
 a) Những con bướm vàng sẫm, ven cánh có răng 2
 cưa, lượn lờ đờ như trôi trong nắng. a) Lượn ( như Trôi ( 
 Vũ Tú Nam lờ đờ) trong 
 b) Con mẹ đẹp sao nắng)
 Những hòn tơ nhỏ b) Chạy như Lăn 
 Chạy như lăn tròn tròn
 Trên sân trên cỏ c) Chồm như Nô 
 Phạm Hổ lên hụp giỡn
 c) Thuyền chồm lên hụp xuống như nô giỡn. xuống
 Bùi Hiển
 4. Vận dụng.
 - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến 
 vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn.
 + Cho HS đọc câu sau: + HS đọc
 Con trâu đen chân đi như đập đất 
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 + Tìm hoạt động được so sánh với nhau trong + Tìm hoạt động được so sánh 
 câu trên với nhau trong câu: hoạt động đi 
 được so sánh với hoạt động đập 
 đất.
 - HS trình bày
 - Nhận xét, tuyên dương - HS khác nhậnn xét
 - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 -------------------------------------------
 TIẾNG VIỆT
 CHỦ ĐIỂM: ĐẤT NƯỚC
 BÀI 12 : ĐỒNG QUÊ YÊU DẤU 
 BÀI VIẾT 2: VIẾT THƯ THĂM BẠN (T7)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Bước đầu viết được bức thư có nội dung thăm hỏi bạn bè, thể hiện đúng bố
cục một bức thư, sử dụng từ xưng hô phù hợp. Chữ viết rõ ràng, đúng chính tả , 
đúng ngữ pháp.
 - Thể hiện được tình cảm bạn bè qua cách sử dụng từ xưng hô, lời chào , lừi 
chúc, lời hẹn hò, ...trong thư.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, luyện tập viết đúng, đẹp và hoàn thành.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết nhận xét, trao đổi về cách viết chính tả của 
bạn.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ luyện viết, rèn tính cẩn thận, óc thẩm mỹ khi 
viết chữ.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
 Bồi dưỡng lòng nhân ái: Tình cảm bạn bè 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức học sinh chơi trò chơi” Con thỏ” để - HS lắng nghe bài hát.
 khởi động bài học.
 - GV mời vài học sinh đọc đoạn văn Nói về con vật - 2- 3 HS đọc
 (hoặc cây, hoa , quả) đã học ở hôm trước. - HS lắng nghe, nhận xét.
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 - GV dẫn dắt vào bài mới
 2. Khám phá.
 Hoạt động 1: Chuẩn bị.
 Bài tập 1. Đọc bức thư sau và trả trao đổi - 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
 Hình - HS đọc.
 - GV mời HS đọc Thư thăm bạn. 1 học sinh đọc 3 
 câu hỏi dưới bức thư. - Học sinh trả lời
 - GV mời học sinh trình bày. - Học sinh nhận xét.
 - GV mời học sinh khác nhận xét, trao đổi. - Các nhóm khác nhận xét, trao 
 - GV nhận xét, bổ sung. đổi thêm
 a) Quỳnh Ngọc viết thư cho Hà, 
 a) Quỳnh Ngọc viết thư cho ai? một người bạn cũ đã chuyển vào 
 Đồng Nai cùng giâ đình
 -Đầu thư, Quỳnh Ngọc ghi địa 
 Dòng đầu thư bạn ấy viết gì? điểm và thời gian viêt thư; sau đó 
 viết lời cháo:” Hà thân mến !“.
 b) Quỳnh Ngọc hỏi thăm tình 
 b) Quỳnh Ngọc hỏi thăm bạn về điều gì, kể với bạn hình của Hà và những người thân 
 những gì ? của Hà và những người thân của 
 Hà – bố, mẹ, anh Chi. Quỳnh 
 Ngọc kể cho Hà biết về những 
 cái mới ở quê mình.
 c) Quỳnh Ngọc viết lời chúc, lời 
 c) Cuối thư, Quỳnh Ngọc viết gì? cháo bạn kí tên và viết tên mình.
 3. Luyện tập.
 3. Bài tập 2. Hãy đóng vai bạn Hà, viết một bức 
 thư trả lời Quỳnh Ngọc.
 Hoạt động 1. Trao đổi về bức thư sẽ viết - 1 HS đọc cả lớp đọc thầm.
 Hình - HS viết bài vào vở ôli.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 - GV mời HS đọc yêu cầu bài tập - GV hướng dẫn 
 học sinh tìm ý, sắp xếp ý, viết và hoàn chỉnh bức - HS suy nghĩ trả lời
 thư bắng cách nêu lần lượt câu hỏi gợi ý : - Đóng vai bạn Hà, viết 1 bức thư 
 1. Viết về gì ? trả lời Quỳnh Ngọc.
 BT 2 yêu cầu ta viết thư gửi ai ? Về việc gì ?
 2. Tìm ý: 
 Nội dung thư cần viết gì ? a) Trả lời những câu hỏi của bạn 
 a) Trả lời những câu hỏi của bạn Quỳnh Ngọc. Quỳnh Ngọc.
 Trả lời những câu hỏi của bạn 
 Quỳnh Ngọc về sức khỏe, trường 
 mới, thầy cô, bố mẹ và em Chi.
 b)Lời chào, hạn gặp lại, chia tay.
 - Nói lười chúc của mình đối với 
 b) Hẹn về quê và lời chúc với bạn. Quỳnh Ngọc và gia đình.
 3.- Địa điểm, ngày tháng năm 
 viết thư
 - Lời chào, trả lời câu hỏi của 
 3. Sắp xếp ý: Em sắp xếp các ý sẽ viết trong thư bạn.
 như thế nào? - Lời hẹn, lời chúc, ký tên.
 - Chọn cặp từ xưng hô phù hợp ( 
 Hà – Ngọc/ mình – bạn...).
 4. Viết theo giàn ý đã lập.
 - Viết câu đúng, liền mạch.
 5. Sửa lỗi.
 4.Viết: Em sẽ dùng cặp từ xưng hô nào khi viết ? - Bổ sung ý hay 
 Khi viết phải chú ý điều gì?
 5. Hoàn chỉnh: Sau khi viết xong em sẽ làm gì ? - HS tập viết thư.
 -GV nhận xét, tuyên dương
 Hoạt động 2. Viết thư:
 - GV yêu cầu học sinh viết thư ( Đóng vai bạn Hà 
 viết thư trả lời Quỳnh Ngọc) - 1-3 HS đọc bài viết của mình 
 - GV theo giõi, giúp đỡ HS trước lớp
 Hoạt động 2. Giới thiệu bức thư - Các HS khác nhận xét
 - GV mời 1 - 3 HS đọc bức thư của mình trước lớp.
 - GV mời HS nhận xét - HS nộp vở để GV chấm bài.
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 - GV thu một số bài chấm và nhận xét chung cả 
 lớp.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 4. Vận dụng.
 - GV hướng dẫn học sinh nhớ được một bức thư - Học sinh nhớ và nhắc lại
 gồm những nội dung nào ? - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_tieng_viet_3_tuan_21_chu_diem_dat_nuoc_bai_12_dong_q.docx