Giáo án Tiếng Việt 3 - Tuần 23: Luyện tập về từ có nghĩa trái ngược nhau - Năm học 2023-2024 - Phạm Đình Huân

docx 2 trang Người đăng Hạ Hạ Ngày đăng 27/03/2026 Lượt xem 6Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Tiếng Việt 3 - Tuần 23: Luyện tập về từ có nghĩa trái ngược nhau - Năm học 2023-2024 - Phạm Đình Huân", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 Ngày soạn: 4/2/2024
TUẦN 23:
 LUYỆN TIẾNG VIỆT
 Luyện tập về từ có nghĩa trái ngược nhau
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù.
- Tìm đúng các từ trái ngược nhau theo từ gợi ý . Biết đặt câu để phân biệt hai 
từ có nghĩa trái ngược nhau vừa tìm được trong bài tập.
2.Năng lực chung.
- Rèn kĩ năng tìm từ, dùng từ, đặt câu theo mẫu.
3. Phẩm chất.
- Giáo dục học sinh yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
2. Học sinh: SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 1.Khởi động: 
 - Từ trái ngược là gì ? - HS thảo luận nhóm đôi, trả lời:
 - Từ trái ngược là những từ có 
 nghĩa trái ngược nhau.
 - Tìm 1 số ví dụ minh họa - HS thực hiện.cao - thấp; lớn – 
 - GV chốt: béo- gầy; dài- ngắn, tròn – bé .
 vuông.
 2. Luyện tập:
 Bài 1: Tìm trong đoạn văn sau có những - HS đọc đề bài.
 cặp từ có nghĩa trái ngược nhau.
 Giá sách được bài trí so le: ngăn ca, 
 ngăn thấp, ngăn rộng, ngăn hẹp. Những 
 cuốn sách dày, mỏng đứng cạnh nhau. - HĐ nhóm bốn tìm từ.
 Trên cùng là hai bức tranh một lớn, một - Đại diện nhóm báo cáo kết quả
 bé. Nhưng tất cả đều hài hòa, gọn gàng, Trong đoạn văn, những cặp từ ngữ 
 đẹp mắt. có nghĩa trái ngược nhau là:
 cao - thấp
 - GV nhận xét. rộng - hẹp
 dày - mỏng
 lớn – bé
Bài 2. Tìm từ có nghĩa trái ngược với mỗi từ sau:Tròn, nóng, lớn, cao, tươi, chín
 - Yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài.
 - HS thảo luận nhóm đôi tìm từ. - HS làm việc nhóm đôi, báo cáo kết 
 quả.
 tròn - méo
 lớn - bé
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 nóng - lạnh
 cao - thấp
 tươi- héo
 chín – xanh
 - HS đọc đề bài.
 - HS làm việc nhóm đôi, báo cáo.
 - GV nhận xét, chốt đáp án đúng . a. Giữa các đồ dùng trong nhà.
 Bài 3: Sử dụng 2 - 3 cặp từ ngữ có Cốc uống nước thì lớn cốc uống trà 
 nghĩa trái ngược nhau ở bài tập 2 để đặt thì bé.
 câu nói về đặc điểm khác nhau: Đôi dép của anh thì to còn của em 
 a. Giữa các đồ dùng trong nhà. thì nhỏ
 b. Giữa các sự vật, hiện tượng trong b. Giữa các sự vật, hiện tượng trong 
 thiên nhiên thiên nhiên
 - Yêu cầu HS đọc đề bài. Trời hôm qua thì nóng còn hôm nay 
 - HS thảo luận nhóm đôi đặt câu. thì lạnh
 Cây dừa thì cao còn cây chanh thì 
 thấp.
- GV nhận xét.
3.Vận dụng
Bài 4:
- Thế nào là các từ có nghĩa trái ngược nhau gì ?
- Nhận xét tiết học.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_tieng_viet_3_tuan_23_luyen_tap_ve_tu_co_nghia_trai_n.docx