Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 Ngày soạn: 30/3/2024 TUẦN 29 TIẾNG VIỆT CHỦ ĐIỂM: ĐẤT NƯỚC Bài 16: BẢO VỆ TỔ QUỐC BÀI ĐỌC 3: TRẬN ĐÁNH TRÊN KHÔNG (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Đọc thành tiếng trôi chảy câu chuyện. Đọc đúng từ ngữ : Mích, 12 cây số, công kích, vòng kính ngắm,kim khí, mi ca... Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà học sinh địa phương dễ viết sai( lóa nắng, lộ rõ, dãy núi, lởm chởm, bay là là, đốm lửa đỏ, ngoằn ngoèo,...) - Ngắt nghỉ hơi đúng; giọng đọc nhanh gọn, mạnh mẽ. - Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài, VD. Mích, cây (cây số), công kích, mảnh kim khi... - Hiểu nội dung bài đọc: kể về một trận đánh trên cao, chiếc máy bay Mích của ta đã hạ gục máy bay Mỹ khiến các phi công Mỹ phải nhảy đủ.Bài đọc giới thiệu một mặt trận đặc biệt mặt trận trên cao. - Ôn luyện về dấu hai chấm (đánh dấu phần giải thích), dấu gạch ngang (đánh dấu lời nói trực tiếp). -Phát triển năng lực văn học + Hiểu và biết bày tỏ lòng tự hào về tinh thần yêu nước và những chiến thắng hào hùng của nhân dân ta trong công cuộc chiến đấu bảo vệ đất nước. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết về tinh thần yêu nước và chiến thắng hào hùng của nhân dân qua bài đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua bài đọc . - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. -GV cho HS hát bài : Em yêu Tổ Quốc -Cả lớp hát theo nhạc - Gọi Hs đọc đoạn văn về một anh hùng chống - Hs lên đọc giặc ngoại xâm mà em biết. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV cho HS quan sát tranh minh họa: - Trong hình em thấy những gì? + HS trả lời theo suy nghĩ của mình. - GV dẫn dắt vào bài mới: Bài đọc hôm nay có tên là Trận đánh trên không. Bài đọc nói về một -HS lắng nghe trận đánh của lực lượng không quân Việt Nam; trong trận đánh ấy, máy bay Việt Nam đã bắn cháy máy bay xâm lược của đế quốc Mỹ. 2. Khám phá. * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng. - GV đọc mẫu: giọng đọc nhanh, mạnh, dứt - Hs lắng nghe. khoát thể hiện diễn biến trận đánh; thể hiện cảm xúc vui mừng của nhân vật khi máy bay địch bị hạ. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ - HS lắng nghe cách đọc. đúng nhịp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV gọi HS đọc nối tiếp câu - HS đọc nối tiếp câu - GV chia đoạn: + Đoạn 1: Từ đầu đến lởm chởm + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến ngoằn ngoèo. + Đoạn 3: Còn lại - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: Mích, lóa nắng, lởm chởm, - HS đọc từ khó. ngoằn ngoèo, 12 cây, công kích, vòng kinh ngắm, kim khí,... - GV kết hợp cho HS giải nghĩa từ -HS đọc từ ngữ +Mích:tên một loại máy bay chiến đấu. +Cây( cây số): ki –lô- mét. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 +Thăng Long : mật danh(tên bí mật) của tốp máy bay chiến đấu trong câu chuyện. + Công kích: tiến công băng vũ khí. +Mảnh kim khí: mảnh kim loại. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc - HS luyện đọc theo nhóm 3. đoạn theo nhóm 3. - GV nhận xét các nhóm. * Hoạt động 2: Đọc hiểu. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: lời đầy đủ câu. + Câu 1: Chú Lương và chú Sáu là ai? Họ có + Chủ Lương và chủ Sáu là nhiệm vụ gì? hai chiến sĩ phi công. Họ có nhiệm vụ lái máy bay chiến đấu đánh đuổi máy bay Mỹ xâm phạm vùng trời Việt Nam. + Câu 2: Em hiểu những lời đối thoại ở đoạn I và + Đó là lời đối thoại của chiến sĩ đoạn 2 là của ai? phi công và người chỉ huy ở mặt đất. - Thăng Long! Mục tiêu phía trước, 12 cây. Lời của người chỉ huy ở mặt đất. - Thăng Long nghe rõ! Lời của chiến sĩ phi công. - Xin phép công kích. Lời của chiến sĩ phi công. Cho công kích! Lời của người chỉ huy ở mặt đất. + Câu 3: Máy bay địch đã bị chiếc Mích của ta +Máy bay địch bị chiếc Mích của hạ gục như thế nào? ta bắn vào đầu và cánh; những mảnh kim khí và mi ca bắn tung toé; một bên cánh của nó văng rời hẳn ra; chiếc máy bay bị cháy; ba phi công Mỹ phải nhảy dù.) + Câu 4: Những chi tiết nào nói lên lòng dũng + Đó là các chi tiết: Lương đâm cảm và quyết tâm của các chiến sĩ hạ gục máy xuống ngay trên lưng thẳng địch, bay địch? bắn một loạt đạn; chiếc Mích vòng lại, nghiêng cánh bổ xuống lần thứ hai; Lương bóp cò hạ gục máy bay Mỹ. - GV mời HS nêu nội dung bài - 1 -2 HS nêu nội dung bài theo suy nghĩ của mình. - GV chốt nội dung của bài:Bài đọc kể về một - HS lắng nghe, ghi nhớ. trận đánh trên cao, chiếc máy bay Mích của ta đã 2-3 HS nêu lại. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 hạ gục máy bay Mỹ khiến các phi công Mỹ phải nhảy đủ. Bài đọc giới thiệu một mặt trận đặc biệt mặt trận trên cao -GV nhận xét, tuyên dương 3. Hoạt động luyện tập 1. Những câu nào trong bài đọc là lời nói của nhân vật? Dấu câu nào cho em biết điều đó? - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. - GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2 - HS làm việc nhóm 2, thảo luận và trả lời câu hỏi. - GV mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày Lời nói của nhân vật Tác dụng của dấu câu - Thăng Long! Mục tiêu Dấu câu cho phía trước, 12 cây. biết đây là -Thăng Long nghe rõ! lời nói của - Xin phép công kích nhân vật: - Cho công kích! Dấu gạch -Cháy rồi! Nó nhảy dù! ngang - GV mời các nhóm nhận xét. đầu dòng. - GV nhận xét tuyên dương. - GV nêu: Để đánh dấu lời nói của nhân vật, có thể dùng dấu gạch ngang. Dấu gạch ngang được -HS lắng nghe đặt đầu dòng, trước tiếng đầu tiên trong lời nói của nhân vật. Ngoài dấu gạch ngang, lời nói của nhân vật còn được đánh dấu bằng dấu ngoặc kép (các em sẽ gặp câu có lời nói trực tiếp được đánh dấu bằng dấu ngoặc kép trong BT 3 2.Chọn dấu câu phù hợp thay trong câu dưới đây . - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - GV giao nhiệm vụ làm việc chung cả lớp - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. - HS làm việc chung cả lớp: suy - GV mời HS trình bày. nghĩ trả lời - GV mời HS khác nhận xét. - Một số HS trình bày theo kết quả - GV nhận xét tuyên dương của mình + Câu chuyện “Trận đánh trên không” phản ánh một mặt trận lần đầu tiên xuất hiện trong lịch sử bảo -GV nêu: Dấu hai chấm trong câu trên báo hiệu vệ Tổ quốc của nhân dân ta [:] mặt sau nó là phân giải thích. trận trên cao. -HS lắng nghe Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 3. Chuyển câu trong dâu ngoặc kép thành lời nói trực tiếp được đánh dấu bằng dấu gạch ngang. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - Lời nói trực tiếp được đánh dấu - GV hỏi HS: Trong những câu đã cho, lời nói bằng dấu ngoặc kép trực tiếp được đánh dấu bằng dấu câu nào? - Có thể thay dấu ngoặc kép bằng - Có thể thay dấu ngoặc kép bằng dấu câu nào? dấu gạch ngang. - Lời nói trực tiếp được viết sau - Lời nói trực tiếp được viết ở đâu/như thế nào? dấu hai chấm và được xuống dòng. - Dấu gạch ngang được đặt ở đâu? - Dấu câu mới được đặt ở đầu dòng, trước tiếng đầu tiên của lời nói trực tiếp. -GV gọi Hs trình bày Câu có lời nói trực Câu có lời nói trực tiếp được đánh đánh tiếp được dấu bằng dấu bằng dấu ngoặc dấu hai chấm kép Lương gọi: “Báo Lương gọi: cáo Trường Sơn, – Báo cáo Trường Hai Mươi Hai đã Sơn, Hai Mươi Hai nhảy dù.”. -GV nhận xét, tuyên dương đã nhảy dù. 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến vận dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát video về chiến thắng “Điện - HS quan sát video. Biên Phủ” - Nhắc nhở các em cần nhớ giữ gìn và bảo vệ Tổ Quốc, tự hào về nước Việt Nam. Ca ngợi các chiến sĩ trong công cuộc kháng chiến. - Nhận xét tiết học, dặn HS chuẩn bị bài - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. ------------------------------------------- TIẾNG VIỆT CHỦ ĐIỂM: ĐẤT NƯỚC Bài 16: BẢO VỆ TỔ QUỐC BÀI VIẾT 3 (N-V): TRẦN BÌNH TRỌNG( T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: 1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ: – Nghe – viết đúng chính tả bài Trần Bình Trọng. Viết đúng các số; viết hoa đúng quy tắc các tên riêng. – Làm đúng BT điền chữ 1/ n hoặc v/ d. 1.2, Phát triển năng lực văn học: Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những câu văn, câu thơ trong các bài tập Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 chính tả. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời các câu hỏi,luyện tập viết đúng, đẹp và hoàn thành. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết nhận xét, trao đổi về cách trình bày bài viết 3. Phẩm chất: - Phẩm chất yêu nước: Bồi dưỡng tình cảm yêu nước, lòng tự hào về truyền thống yêu nước của dân tộc ta qua bài viết. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi, rèn tính cẩn thận, óc thẩm mỹ khi viết bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. *Tích hợp QPAN: Ca ngợi lòng dũng cảm, mưu trí, sáng tạo của tuổi trẻ Việt Nam trong chiến đấu chống giặc ngoại xâm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động: - Hát: “Chữ đẹp nết càng ngoan”. - Nêu nội dung bài hát. - Trưởng ban học tập tổ chức cho học sinh chơi trò chơi: “Viết đúng viết nhanh”: lành lặn, nao núng, lanh lảnh. - Kết nối kiến thức. - Lắng nghe. - Giới thiệu bài, ghi đầu bài lên bảng. - Mở sách giáo khoa. 2. HĐ chuẩn bị viết chính tả: a. Trao đổi về nội dung đoạn viết - Giáo viên đọc bài viết một lượt với - 1 học sinh đọc lại. giọng thong thả, rõ ràng đoạn viết chính tả đoạn Trần Bình Trọng trong sách giáo khoa trang 74, tập 2. + Khi giặc dụ dỗ đầu hàng Trần Bình + Ông nói “Ta thà làm ma ma nước Nam Trọng đã nói gì? chứ không thèm làm vương đất Bắc”. b. Hướng dẫn cách trình bày: + Những từ nào trong bài chính tả hay + Chữ cái đầu câu, đầu đoạn, các tên riêng viết sai và từ nào cần viết hoa? trong bài. + Câu nào được đặt trong dấu ngoặc + Câu nói của Trần Bình Trọng trả lời quân kép sau dấu hai chấm? giặc. c. Hướng dẫn viết từ khó: - Trong bài có các từ nào khó, dễ lẫn? Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - Học sinh nêu các từ: Tước vương, khảng - Giáo viên đọc từ khó, dễ lẫn cho học khái, liên hoan, nên người, lên lớp, náo nức, sinh viết. xiết tay... - 3 học sinh viết bảng. Lớp viết bảng con. 3. HĐ viết chính tả: - Giáo viên nhắc học sinh những vấn - Lắng nghe. đề cần thiết: Viết tên bài chính tả vào giữa trang vở. Chú ý tư duy và ghi nhớ lại các từ ngữ, đọc nhẩm từng cụm từ để viết cho đúng, đẹp, nhanh; ngồi viết đúng tư thế, cầm viết đúng qui định. - Giáo viên cho học sinh viết bài. - Học sinh viết bài. Lưu ý: Tư thế ngồi, cách cầm bút và tốc độ viết của các đối tượng M1. 4. HĐ đánh giá, nhận xét bài (3 phút) - Giáo viên gọi 1 học sinh M4 đọc lại - Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau. bài viết cho các bạn soát bài. - Giáo viên đánh giá, nhận xét 5 - 7 bài. - Lắng nghe. - Nhận xét nhanh về bài làm của học sinh. 5. HĐ làm bài tập: Bài 2a: (Trò chơi “Tiếp sức”) - Gọi học sinh đọc bài. - Học sinh thực hiện theo yêu cầu đọc đoạn thơ được trích trong bài “Bộ đội về làng”. - Yêu cầu học sinh làm bài. - Tổ chức chơi trò chơi tiếp sức. - Học sinh lên thi tiếp sức. - Lớp nhận xét bình chọn bạn thắng cuộc. - Giáo viên tổng kết. - Học sinh đọc lại kết quả đúng, viết vào vở luyện viết 3: Các anh về Xôn xao làng bé nhỏ Nhà lá đơn sơ Tấm lòng rộng mở Nồi cơm nấu dở Bát nước chè xanh - Nhận xét, đánh giá. Ngồi vui kể chuyện tâm tình bên nhau 6. HĐ vận dụng (5 phút) - Về viết lại 10 lần những chữ đã viết sai. - Tìm và viết ra 5 từ có chứa tiếng bắt đầu bằng l/n.. - Sưu tầm các đoạn văn, đoạn thơ nói về người yêu nước, có chí khí, thà chết vì đất nước mình chứ không phản bội Tổ quốc, Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 không làm tay sai cho giặc và tự luyện viết để chữ đẹp hơn. ---------------------------------- TIẾNG VIỆT CHỦ ĐIỂM: ĐẤT NƯỚC Bài 16: BẢO VỆ TỔ QUỐC LUYỆN NÓI VÀ NGHE TRAO ĐỔI: EM ĐỌC SÁCH BÁO (T4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: 1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ – Kể lại hoặc đọc lại một câu chuyện (bài thơ, bài văn) về đề tài bảo vệ Tổ quốc mà em đã đọc ở nhà. - Biết trao đổi cùng các bạn những điều đã biết và cảm nhận của bản thân về câu chuyện (bài thơ, bài văn); biệt nhận xét, đánh giá lời giới thiệu, kế (đọc) của bạn. 1.2. Phát triển năng lực văn học Biết bày tỏ sự yêu thích về câu chuyện (bài thơ, bài văn), khâm phục lời nói và hành động của nhân vật (người anh hùng trong sự nghiệp chống ngoại xâm, bảo vệ đất nước),... 2. Năng lực chung. - NL giao tiếp – hợp tác: biết trao đổi cùng các bạn một cách chủ động, tự nhiên, tin; nhìn vào mắt người cùng trò chuyện. - NL tự học – giải quyết vấn đề:thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu của đề bài. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: có ý thức và tình cảm yêu mến, khâm phục những người anh hùng trong sự nghiệp chống ngoại xâm, bảo vệ đất nước, tự hào về truyền thống yêu nước của nhân dân ta,.. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong bài học kể chuyện. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ lắng nghe, kể chuyện theo yêu cầu. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV mở Video kể chuyện của một HS trên - HS quan sát video. khác trong lớp, trường hoặc Youtube . - HS cùng trao đổi với Gv về nội dung, - GV cùng trao đổi với HS về cách kể chuyện, cách kể chuyện có trong vi deo, rút ra nội dung câu chuyện để tạo niềm tin, mạnh những điểm mạnh, điểm yếu từ câu dạn cho HS trong giờ kể chuyện chuyện để rút ra kinh nghiệm cho bản thân chuẩn bị kể chuyện. - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Giới thiệu câu chuyện (bài thơ, bài văn): - Mời HS đọc yêu cầu BT 1 - 2 HS đọc y/c. ? BT1 yêu cầu gì? + Kể hoặc đọc lại một câu chuyện (bài thơ, bài văn) về đề tài bảo vệ Tổ quốc mà em đã đọc ở nhà. – GV mời một số HS cho biết các em sẽ kể - HS nêu chuyện gì (đọc bài thơ, bài văn gì), chuyện (bài) đó nói về điều gì? -GV giới thiệu bài in trong SGK: “Gửi theo - 2 HS đọc bài thơ, lớp theo dõi các chú bộ đội”. Đây là một bài thơ rất hay của “thần đồng thơ” Trần Đăng Khoa. Bài thơ nói về hình ảnh giản dị của các chú bộ đội và tình cảm yêu quý của thiếu nhi dành cho các chú bộ đội. Các em có thể đọc bài thơ này cho các bạn và thầy cô nghe. 2.1. Kể chuyện (đọc bài thơ, bài văn) trong nhóm: - HS trao đổi trong nhóm đôi. Những HS chưa chuẩn bị được câu chuyện (bài - HS trao đổi, kể chuyện theo nhóm thơ, bài văn) để kể (đọc) có thể tự đọc (cầm đôi. sách hoặc đọc thuộc lòng) bài thơ “Gửi theo các chú bộ đội”. −GV theo dõi, giúp đỡ HS trao đổi; khuyến khích các em trao đổi về câu chuyện, nhân vật trong câu chuyện. 2.1. Kể chuyện (đọc bài thơ, bài văn) trước lớp: Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - GV mời một số HS kể lại hoặc đọc lại một - Một số HS kể lại hoặc đọc lại một câu chuyện (bài thơ, bài văn) về đề tài bảo vệ câu chuyện (bài thơ, bài văn) về đề tài Tổ quốc mà em đã đọc ở nhà. bảo vệ Tổ quốc mà em đã đọc ở nhà. - Sau mỗi câu chuyện/bài thơ/bài văn, GV mời HS trong lớp đặt câu hỏi nếu có chi tiết các em chưa rõ và hướng dẫn các em trao đổi về câu chuyện, nhân vật trong câu chuyện. VD, trao đổi về bài thơ Gửi theo các chủ bộ đội: + Bạn nhỏ trong bài thơ được nghe những gì về chiến công của các chú bộ đội? + Được gặp các chú bộ đội, bạn nhỏ hiểu thêm điều gì về các chú? + Hình ảnh cây cối vẫy chào tạm biệt các chú bộ đội nói lên điều gì? + Qua bài thơ, em hiểu các chú bộ đội đi chiến đấu vì ai? + Bạn nhỏ trong bài thơ mong ước điều gì? - Mời HS khác nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Trao đổi về câu chuyện (bài thơ, bài văn) - YC HS đọc ND BT2 -2 HS đọc, nêu yc: Trao đổi về câu − GV gợi ý, VD: chuyện (bài văn, bài thơ) em đã đọc. − + Em thích câu chuyện (bài thơ, bài văn) nào? HS nói theo suy nghĩ cá nhân; các HS Vì sao? khác nêu ý kiến. + Em thích nhân vật (hoặc chi tiết, hình ảnh) – HS chọn câu chuyện (bài thơ, bài nào trong câu chuyện (bài thơ, bài văn) được yêu thích nhất, chọn bạn văn) đó? Vì sao? giới thiệu (kể, đọc) hay nhất (giới thiệu + Câu chuyện (bài thơ, bài văn) đó nói lên rõ ràng, giọng đọc biểu cảm, tác phong điều gì? tự tin,..). - GV khen ngợi, biểu dương HS; nói thêm: Lịch sử chiến đấu bảo vệ Tổ quốc của dân tộc ta rất oanh liệt, rất đáng tự hào. Các em hãy tìm đọc thêm sách báo về bảo vệ Tổ quốc và kể hoặc đọc cho người thân nghe; nhớ làm theo 5 điều Bác Hồ dạy để sau này trở thành những công dân tốt. 3. Vận dụng. - GV cho Hs xem một câu chuyện kể của học - HS quan sát video. sinh nơi khác để chia sẻ với học sinh. - GV trao đổi những về những hoạt động HS - HS cùng trao đổi về câu chuyện được yêu thích trong câu chuyện xem. - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - GV giao nhiệm vụ HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. ---------------------------------------------- TIẾNG VIỆT CHỦ ĐIỂM: ĐẤT NƯỚC Bài 16: BẢO VỆ TỔ QUỐC BÀI ĐỌC 4: Ở LẠI VỚI CHIẾN KHU (T5 +6) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. 1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ: - Đọc trôi chảy toàn bài. - Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh HS dễ nói và viết sai. - Ngắt nghỉ hơi đúng; thể hiện giọng đọc phù hợp lời kể và lời nhân vật. - Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài, trả lời được các câu hỏi về nội dung bài. - Hiểu ý nghĩa của bài đọc: Ca ngợi tinh thần yêu nước, không quản ngại khó khăn, gian khổ của các chiến sĩ nhỏ tuổi trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp trước đây. - Nhận biết câu khiến, biết chuyển câu kể thành câu khiến. Phân tích được hình ảnh so sánh. 1.2. Phát triển năng lực văn học: - Biết bày tỏ tình cảm xúc động, khâm phục tinh thần yêu nước của các chiến sĩ nhỏ tuổi trong câu chuyện. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết bảo vệ Tổ Quốc qua bài đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý các chiến sĩ bộ đội qua bài đọc. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 1. Khởi động. - GV cho HS quan sát tranh minh họa: - HS quan sát tranh. + Trong hình em thấy những gì? + HS trả lời theo suy nghĩ của mình. + Em hãy dự đoán xem các chú bộ đội đang làm gì? - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới Nhân dân ta có truyền - HS lắng nghe. thống yêu nước. Mỗi khi Tổ quốc bị xâm lược, không chỉ người lớn, mà cả trẻ em cũng tham gia chiến đấu và một lòng bảo vệ đất nước. Hôm nay, các em sẽ được học bài Ở lại với chiến khu. Câu chuyện kể về tinh thần dũng cảm, không sợ gian khổ, hi sinh của các chiến sĩ nhỏ. Bức tranh là hình ảnh minh hoạ một lán trại ở chiến khu. Đây là chú trung đoàn trưởng và các chiến sĩ nhỏ đang trong một cuộc họp. Cuộc họp này diễn ra khi chiến khu bị giặc bao vây, đường tiếp tế lương thực, vũ khí bị cắt đứt, cuộc sống vô cùng gian khổ và nguy hiểm. Các em hãy đọc bài để biết những chiến sĩ nhỏ ở chiến khu dũng cảm như thế nào. 2. Khám phá. * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, giọng đọc nhẹ nhàng, xúc động, nhấn giọng ở những từ ngữ thể - HS lắng nghe. hiện thái độ trìu mến, âu yếm của trung đoàn trưởng với các đội viên, thái độ sẵn sàng chịu đựng gian khổ, kiên quyết sống chết cùng chiến khu cùng chiến sĩ nhỏ tuổi. - GV hướng dẫn HS đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ đúng. - HS lắng nghe cách đọc. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 4 đoạn - 1 HS đọc toàn bài. + Đoạn 1: Từ đầu cho các em thấy thế nào?. - HS quan sát Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 + Đoạn 2: Trước ý kiến anh nờ. + Đoạn 3: Trước những lời . ban chỉ huy + Đoạn 4: Còn lại - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: yên lặng, nghẹn lại, van lơn, - HS đọc nối tiếp theo đoạn. bay lượn, ngọn lửa, một lượt, yên lặng, trìu mến, - HS đọc từ khó. gian khổ. - Luyện đọc câu dài “ Đoàn Vệ quốc quân / một lần ra đi / - 2-3 HS đọc câu. Nào có mong chi/ đâu ngày trở về/ Ra đi, /ra đi, / bảo tồn sông núi/ Ra đi /, ra đi , / thà chết ko lui ”// - GV kết hợp cho HS giải nghĩa từ - HS đọc từ ngữ: +Trung đoàn trưởng: người chỉ huy trung đoàn( đơn vị bộ đội tương đối lớn) +Lán: nhà dựng tạm,sơ sài, thường làm bằng tre nứa. +Chi: gì +Vệ quốc quân: teencuar một quân đội ta sau Cách mạng tháng Tám và trong thời kì đầu kháng chiến chống thực dân Pháp. +Bảo tồn: bảo vệ và gìn giữ lâu dài - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc - HS luyện đọc theo nhóm 4. đoạn theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm, tuyên dương. * Hoạt động 2: Đọc hiểu. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: SGK. GV nhận xét, tuyên dương. - GV giúp đỡ HS còn lúng túng, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Trung đoàn trưởng nói gì với các chiến sĩ + Trung đoàn trưởng nói: Hoàn nhỏ? cảnh chiến khu lúc này rất gian khổ, mai đây chắc còn gian khổ nhiều hơn. Ai muốn về với gia đình thì trung đoàn cho về. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 + Câu 2: Vì sao các chiến sĩ xúc động khi nghe + Vì mọi người cảm thấy bất ngờ trung đoàn trưởng nói? khi nghĩ mình phải xa rời chiến khu, không được tham gia chiến đấu bảo vệ đất nước; vì không ai muốn trở về gia đình trong hoàn cảnh chiến khu đang rất khó khăn.. + Câu 3: Các chiến sĩ đáp lời trung đoàn trưởng + Lượm nói, giọng rung lên: như thế nào? “Em xin ở lại.”; cả đội “nhao nhao" xin ở lại; Mừng nói như vạn lớn: “... cho chúng em ăn ít cũng được. Đừng bắt chúng em phải về”.) + Câu 4: Chi tiết nào trong bài khiến em cảm động? + HS trả lời theo cảm nhận riêng: Vì sao? Chi tiết trung đoàn trưởng thông báo hoàn cảnh khó khăn, trung đoàn cho phép các em về: chi tiết này cho thấy lãnh đạo rất quan tâm, lo lắng cho các chiến sĩ nhỏ .. - 1 -2 HS nêu nội dung bài theo - GV mời HS nêu nội dung bài. suy nghĩ của mình. - GV chốt nội dung của bài: Bài đọc ca ngợi tinh - HS lắng nghe, ghi nhớ. thần yêu nước, không quản ngại khó khăn, gian 2-3 HS nêu lại. khổ của các chiến sĩ nhỏ tuổi trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp trước đây. 3. Hoạt động luyện tập Bài 1: Tìm trong lời của nhân vật Mừng một câu khiến. - GV chiếu bài tập, gọi HS đọc nội dung bài tập 1. - 1 HS đọc nội dung BT1. - GV yêu cầu HS hoàn thiện bài tập vào VBT. - HS làm bài. - Gọi HS báo cáo kết quả-GV gạch câu khiến của -1 Hs báo cáo: Đừng bắt chúng nhân vật Mừng em phải về, - GV gọi HS nhận xét -GV nhận xét, tuyên dương Bài 2:Chuyển câu “ Chúng em xin ở lại.” thành một câu khiến - GV chiếu bài tập, gọi HS đọc nội dung bài tập 2 - 1 HS đọc nội dung BT2. - GV yêu cầu HS hoàn thiện bài tập vào VBT. - HS làm bài. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - Gọi HS báo cáo kết quả-GV viết câu chuyển lên - Hs nêu: Xin các anh cho chúng bảng em ở lại! / Các anh cho chúng em ở lại đi ạ! / Đề nghị các anh cho chúng em được ở lại ạ! ..., - GV gọi HS nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương -HS lắng nghe -GV nhắc HS Khi chuyển câu kể thành câu khiến chúng ta nên dùng các từ xin, đề nghị,... để thể hiện sự lễ phép khi nói lời đề nghị với người lớn. Bài 3:Tìm các bộ phận của câu ứng với mỗi bảng dưới đây: Tiếng hát bùng lên như ngọn lửa rực rỡ giữa đêm rừng lạnh tối Sự vật 1 Đặc điểm Từ so sánh Sự vật 2 - 1 HS đọc nội dung BT3. - GV chiếu bài tập, gọi HS đọc nội dung bài tập 3. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, hoàn thiện - HS thảo luận nhóm đôi, làm bài tập vào VBT. bài. - Gọi đại diện nhóm báo cáo kết quả: - Đại diện nhóm trình bày trước lớp Sự vật Đặc Từ Sự vật 2 1 điểm so sánh tiếng bùng như ngọn lửa hát lên (rực rỡ giữa đêm rừng lạnh tối) -Nhóm khác nhận xét - GV gọi nhóm HS khác nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng kiến dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát video bài hát Cháu thương chú - HS quan sát video. Bộ Đội - Nhắc nhở các em yêu quý và tôn trọng các chú bộ đội, thương binh ..... - HS lắng nghe, ghi nhớ. - Nhận xét tiết học, dặn HS chuẩn bị bài Góc sáng tạo Người chiến sĩ. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 TIẾNG VIỆT CHỦ ĐIỂM: ĐẤT NƯỚC Bài 16: BẢO VỆ TỔ QUỐC GÓC SÁNG TẠO: NGƯỜI CHIẾN SĨ (T7) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Phát triển năng lực ngôn ngữ: HS biết viết một đoạn văn hoặc bài thơ ngắn (kết hợp vẽ hoặc cắt dán) về người chiến sĩ. Chữ viết rõ ràng, mắc ít lỗi chính tả, ngữ pháp. - Phát triển năng lực văn học: Biết chọn một số thông tin nổi bật để viết; viết có cảm xúc. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, luyện tập viết đúng, đẹp và hoàn thành. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết nhận xét, trao đổi về cách viết chính tả của bạn. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ luyện viết, rèn tính cẩn thận, óc thẩm mỹ khi viết chữ. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: TRẢ BÀI VIẾT 2: Viết về người anh hùng −GV trả bài viết 2: Viết đoạn văn về một anh hùng chống giặc ngoại xâm mà em biết. – Biểu dương những HS có câu văn, đoạn văn - HS lắng nghe. hay. Nêu những điều HS cần rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 Hoạt động 1: Chuẩn bị viết bài. Viết một đoạn văn hoặc bài thơ về người chiến sĩ. - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài, lớp đọc thầm theo. - GV yêu cầu HS quan sát, đọc gợi ý . - HS quan sát, đọc gợi ý . - GV mời cả lớp thảo luận nhóm 2 theo gợi ý - HS thảo luận nhóm 2. + Đề 1: + Đề 2: - HS nêu ý kiến -GV hỏi: Bạn nào chọn đề 1? Bạn nào chọn đề 2? – Một số HS nói (nhanh) về người chiến sĩ theo gợi ý của đề mình đã chọn. VD: + Em chọn đề 1. Em sẽ làm thơ về các chiến sĩ nhỏ trong bài đọc Ở lại với chiến khu. + Em chọn đề 2. Em sẽ viết đoạn văn về chú Bình. Chú Bình là chú ruột của em. Chú Bình là chiến sĩ quân đội, đang làm nhiệm vụ bảo vệ quần đảo Trường Sa. – GV dựa vào gợi ý trong SGK, hướng dẫn thêm các nhóm HS theo đề đã chọn. - GV mời các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm khác nhận xét, trao đổi. - Đại diện các nhóm trình bày. - GV nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, trao đổi thêm 3. Luyện tập. 3.1. Viết một đoạn văn hoặc bài thơ về người chiến sĩ - YC HS để lên bàn những gì đã chuẩn bị. - HS để lên bàn những gì đã chuẩn bị: sổ tay, giấy màu, bút màu, kéo, Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 hồ dán, hoặc ảnh, tranh cắt dán, -GV nhắc HS: Các em có thể viết đoạn văn 6 đến tranh HS tự vẽ (nếu có). 8 câu (cũng có thể viết nhiều hơn), hoặc viết một - HS viết bài. HS viết đoạn văn / bài thơ ngắn. bài thơ lên vở / giấy chuẩn bị sẵn. GV đến từng bàn, hướng dẫn và giúp đỡ HS; nhắc HS đặt dấu chấm GV hướng dẫn, giúp đỡ HS yếu kém, khích lệ kết thúc câu; viết chữ cái hoa đầu những HS viết bài tốt. mỗi dòng thơ, trình bày các dòng HĐ 2: Giới thiệu và bình chọn sản phẩm (BT thơ cân đối 2) -YC HS giới thiệu bài của mình trong nhóm/tổ, sau đó trưng bày cho cả lớp đọc (kĩ thuật Phòng - Các nhóm/tổ giới thiệu đại diện đoạn văn hoặc bài thơ của mình tranh). -GV chiếu bài làm của một vài HS. - Cả lớp bình chọn bài viết hay, cảm xúc, trang trí đẹp. - GV mời HS nhận xét – GV khen ngợi HS. Các sản phẩm của cả lớp -Các HS khác nhận xét được trưng bày suốt tuần. 4. Vận dụng. - GV đưa đoạn văn:”Chú Bình của em là bộ đội. Chú đóng quân ở quần đảo Trường Sa. Lâu lắm chú chưa về thăm nhà, nhưng thỉnh thoảng em vẫn được nói chuyện với chú qua điện thoại. Mỗi lần trò chuyện với chú, em đều thấy chú vui lắm. Chú kể ngoài đảo nhiều nắng, nhiều gió bão và rất ít nước ngọt, nhưng các chú vẫn trồng được rau xanh. Chú cười rất tươi, không khi nào phàn nàn khó khăn, vất vả. Có lần em hỏi khi nào chú được về. Chú em nói: “Chú còn phải ở đây để bảo vệ biển, đảo của Tổ quốc, khi nào hoàn thành nhiệm vụ chú sẽ về. Cháu ở nhà ngoan và chăm học nhé. Bao giờ về, chú sẽ mang cho cháu mấy cái vỏ ốc biển thật đẹp.”. Em nghe chú nói mà tự hào quá. Em nhất định sẽ chăm và ngoan như lời chú dặn.” + YC HS đọc đoạn văn trên. + Cùng trao đổi nội dung đoạn văn với HS. - 2 HS đọc, lớp đọc thầm. - Cùng trao đổi với GV về nhận xét của mình về nội dung đoạn - Nhận xét, tuyên dương văn. - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân
Tài liệu đính kèm: