Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 Ngày soạn: 17/9/2023 TUẦN 3 TIẾNG VIỆT CHỦ ĐIỂM: EM ĐÃ LỚN BÀI ĐỌC 1: NHỚ LẠI BUỔI ĐẦU ĐI HỌC(T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: 1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ: - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ viết sai, VD: lòng tôi, nao nức, tựu trường, trong sáng, nảy nở, rụt rè,... (MB); nảy nở, mỉm cười, quang đãng, âu yếm, bỡ ngỡ,... (MT, MN). Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc độ đọc khoảng 70 tiếng/phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 2. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. - Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài văn (Bài văn là những hồi tưởng đẹp của nhà văn Thanh Tịnh về buổi đầu ông được mẹ dắt tới trường). - Biết các dấu hiệu để nhận ra đoạn văn trong bài văn. 1.2. Phát triển năng lực văn học: - Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. - Biết chia sẻ với cảm giác bỡ ngỡ, rụt rè của nhân vật trong buổi đầu đi học. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: lắng nghe, đọc bài trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu; tìm đúng các dấu hiệu của đoạn văn. Nêu được nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia trò chơi vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, yêu trường, lớp qua bài văn. - Phẩm chất nhân ái: Biết trân trọng những kỉ niệm thiêng liêng của buổi đầu đi học qua bài văn. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học ở bài đọc trước. - Cách tiến hành: - GV giới thiệu chủ điểm và cùng chia sẻ với HS - HS quan sát tranh, lắng nghe ý về chuẩn bị của các về chủ điểm Em đã lớn. nghĩa chủ điểm EM ĐÃ LỚN. 1. Nói về ngày hôm nay + So với năm + HS trả lời theo suy nghĩ của học trước, em đã cao thêm, nặng thêm bao nhiêu? mình. + Em đã biết làm gì để chăm sóc bản thân? + Em đã làm được những việc gì ở nhà? 2. Nhớ lại ngày em vào lớp Một: + Ai đưa em tới trường? + Em làm quen với thầy cô và các bạn như thế nào? - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. - Mục tiêu: - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà học sinh địa phương dễ viết sai (lòng tôi, nao nức, tựu trường, nảy nở, rụt rè,...) - Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc dộc đọc khoảng 70 tiếng/phút. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài (nao nức, mơn man, quang đãng, bỡ ngỡ, ngập ngừng,...) - Phát triển năng lực văn học: + Biết bày tỏ sự yếu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. + Biết chia sẻ với cảm giác bỡ ngỡ, rụt rè của nhân vật trong buổi đầu đi học. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe. những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ - HS lắng nghe cách đọc. đúng nghĩa cụm từ đối với câu văn dài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (3đoạn) - HS quan sát + Đoạn 1 : Từ đầu đến quang đãng. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến hôm nay tôi đi học. + Đoạn 3: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: lòng tôi, nao nức, tựu trường, - HS đọc từ khó. nảy nở, rụt rè,... - Luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu. Hằng năm, / cứ vào cuối thu, / lá ngoài đường rụng nhiều / và trên không có những đám mây bàng bạc, / lòng tôi lại nao nức những kỉ niệm mơn man của buổi tựu trường. Tôi quên thế nào được / những cảm giác trong sáng ấy / nảy nở trong lòng tôi / như mấy cánh hoa tươi mỉm cười giữa bầu trời quang đãng. - HS luyện đọc theo nhóm 3. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 3. - GV nhận xét các nhóm. -1 HS đọc toàn bài. - GV gọi HS đọc toàn bài. * Hoạt động 2: Đọc hiểu. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. +Bài văn là lời kể của tác + Câu 1: Bài văn là lời của ai, nói về điều gì? giả(nhà văn Thanh Tịnh) kể về những kỉ niệm đẹp đẽ đáng nhớ của chính tác giả. + Mùa thu gợi cho tác giả nhớ + Câu 2: Điều gì gợi cho tác giả nhớ đến những kỉ đến những kỉ niệm của buổi tựu Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 niệm của buổi tựu trường đầu tiên? trường đầu tiên. + Cậu béthấy con đường khác + Câu 3: Tâm trạng của cậu bé trên đường đến lạ, thấy cảnh vật xung quanh trường được diễn tả qua chi tiết nào? thay đổi vì lòng cậu đang có sự thay đổi lớn:hôm nay cậu đi học. + Câu 4: Sự bỡ ngỡ, rụt rè của các học trò được + Những hình ảnh nói lên sự bỡ thể hiện qua những hình ảnh nào? ngỡ, rụt rè của đám học tròmới tựu trường là: Bỡ ngỡ đứng nép bên người thân, chỉ dám nhìn một nửa hay dám đi từng bươc21 nhẹ; Họ như con chim nhìn quãng trời rộng muốn bay nhưng còn ngập ngừng e sợ, họ thèm vụng và ước ao thầm được như những người học trò cũ, biết lớp, biết thầy đểkhỏi rụt rè trong cảnh lạ. - GV mời HS nêu nội dung bài. - 1 -2 HS nêu nội dung bài theo - GV Chốt: Bài thơ thể hiện niềm vui của các suy nghĩ của mình. bạn học sinh trong ngày khai trường. 3. Hoạt động luyện tập - Mục tiêu: + Nhận biết các dấu hiệu để nhận ra đoạn văn trong bài. + Biết vận dụng để viết đoạn văn. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: 1. Dựa vào gợi ý ở phần đọc hiểu, hãy cho biết mỗi đoạn văn trong bài đọc nói về điều gì. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. - GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2 - HS làm việc nhóm 2, thảo luận và trả lời câu hỏi. - GV mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày: Đoạn 1: Mùa thu gợi cho tác giả nhớ đến những kỉ niệm của buổi tựu trường đầu tiên. Đoạn 2: Tâm trạng của tác Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 giả(cậu học trò) trên đường đến trường. Đoạn 3: Sự bỡ ngỡ, rụt rè của các học trò mới. - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV mời các nhóm nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. 2. Em dựa vào những dấu hiệu nào để nhận ra các đoạn văn trên? Chọn các ý đúng: a) Mỗi đoạn văn nêu một ý. b) Mỗi đoạn văn kể về một nhân vật. c) Hết mỗi đoạn văn, tác giả đều xuống dòng. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS làm việc nhóm 2, thảo luận - GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2 và trả lời câu hỏi. - Đại diện nhóm trình bày: - GV mời đại diện nhóm trình bày. Đáp án đúng: A, C -HS nhận xét. - GV mời HS khác nhận xét. - GV -HS lắng nghe. nhận xét tuyên dương. - GV trình bày sơ đồ các đoạn văn (chiếu trên màn hình) để tóm tắt bài đọc: GV: Bài học hôm nay đã giúp các em nhận biết một đoạn văn. Mỗi đoạn văn nêu một ý của bài văn. Hết một đoạn văn, phải xuống dòng. 4. Vận dụng. - Mục tiêu: Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia trò chơi để vận vận dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh thông dụng kiến thức đã học vào thực qua trò chơi “Lật mảnh ghép”. tiễn. - GV phổ biến luật chơi. - HS lắng nghe. - Gv cho HS tham gia trò chơi “Lật mảnh ghép”. -HS tham gia chơi trò chơi. - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. ------------------------------------------- TIẾNG VIỆT CHỦ ĐIỂM: EM ĐÃ LỚN Bài viết 1: ÔN CHỮ VIẾT HOA: B, C (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nâng cao kĩ năng viết các chữ hoa B, C, cỡ nhỏ và chữ thường cỡ nhỏ thông qua BT ứng dụng: - Viết tên riêng: CaoBằng - Viết câu ứng dụng: Trẻ em như búp trên cành/Biết ăn ngủ, biết học hành là ngoan. - Phát triển năng lực văn học: Hiểu câu thơ Bác Hồ nói về thiểu nhi, tình thương yêu của Bác dành cho thiếu nhi. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, luyện tập viết đúng, đẹp và hoàn thành. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết nhận xét, trao đổi về cách viết các chữ hoa. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ luyện viết, rèn tính cẩn thận, óc thẩm mỹ khi viết chữ. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức kiểm tra kiến thức cũ. - HS lắng nghe.. + GV gọi 1 HS nhắc lại tên riêng và câu ứng dụng - 1 HS nhắc lại: Âu Lạc đã luyện tập ở bài trước. Ai ơi, chẳng chóng thì chầy Có công mài sắt, có ngày nên kim + GV mời 2 HS viết bảng lớp: Âu Lạc; Ai - 2 HS viết bảng lớp. + GV yêu cầu cả lớp viết bảng con. - Cả lớp viết bảng con. + GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. - Mục tiêu: + Nâng cao kĩ năng viết các chữ hoa B, C, cỡ nhỏ và chữ thường cỡ nhỏ thông qua BT ứng dụng. - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Luyện viết trên bảng con. a) Luyện viết chữ hoa. - GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ hoa - HS quan sát lần 1 qua video. B , C. - GV mời HS nhận xét sự khác nhau giữa các chữ - HS quan sát, nhận xét so sánh. B, C. - GV viết mẫu lên bảng. - HS quan sát lần 2. - GV cho HS viết bảng con. - HS viết vào bảng con chữ hoa B, C. - Nhận xét, sửa sai. b) Luyện viết câu ứng dụng. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 * Viết tên riêng: Cao Bằng - GV giới thiệu: Cao Bằng là một tỉnh miền núi - HS lắng nghe. phía Bắc, giáp Trung Quốc. Cao Bằng có nhiều cảnh đẹp, có khu di tích Pác Pó- là nơi Bác Hồ đã ở khi trở về nước lãnh đạo cách mạng. - GV mời HS luyện viết tên riêng vào bảng con. - GV nhận xét, sửa sai. - HS viết tên riêng trên bảng con: * Viết câu ứng dụng: Trẻ em như búp trên Cao Bằng. cành/Biết ăn ngủ, biết học hành là ngoan. - GV mời HS nêu ý nghĩa của câu tục ngữ trên. - GV nhận xét bổ sung: Bác Hồ nói về thiếu nhi, - HS trả lời theo hiểu biết. thể hiện tình thương yêu của Bác dành cho thiếu nhi. - GV mời HS luyện viết câu ứng dụng vào bảng con. - HS viết câu ứng dụng vào bảng con: Trẻ em như búp trên cành - GV nhận xét, sửa sai Biết ăn ngủ, biết học hành là ngoan - HS lắng nghe. 3. Luyện tập. - Mục tiêu: + Nâng cao kĩ năng viết các chữ hoa B, C, cỡ nhỏ và chữ thường cỡ nhỏ trong vở luyện viết 3. + Viết tên riêng: Cao Bằng và câu ứng dụng Trẻ em như búp trên cành/Biết ăn ngủ, biết học hành là ngoan. Trong vở luyện viết 3. - Cách tiến hành: - GV mời HS mở vở luyện viết 3 để viết các nội - HS mở vở luyện viết 3 để thực dung: hành. + Luyện viết chữ B, C + Luyện viết tên riêng: Cao Bằng + Luyện viết câu ứng dụng: Trẻ em như búp trên cành Biết ăn ngủ, biết học hành là ngoan - GV theo dõi, giúp đỡ HS hoàn thành nhiệm vụ. - HS luyện viết theo hướng dẫn của GV. - Chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương. - Nộp bài - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát một số bài viết đẹp từ những - HS quan sát các bài viết mẫu. học sinh khác. + GV nêu câu hỏi trao đổi để nhận xét bài viết và + HS trao đổi, nhận xét cùng GV. học tập cách viết. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét, tuyên dương - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. --------------------------------------------------------- TIẾNG VIỆT KỂ CHUYỆN: CHỈ CẦN TÍCH TẮC ĐỀU ĐẶN (T4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nghe cô (thầy) kể chuyện, nhớ nội dung câu chuyện. Dựa vào tranh minh hoạvà CH gợi ý, trả lời được các CH; kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện;biết kết hợp lời nói với cử chỉ, điệu bộ, nét mặt,... trong khi kể. Hiểu nội dung câuchuyện: Việc dù khó, dù nhiều, chỉ cần làm chăm chỉ, đều đặn thì sẽ làm được. - Lắng nghe bạn kể, biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn. Biết trao đổi cùng các bạn về câu chuyện. - Phát triển năng lực văn học: Thể hiện được các chi tiết thú vị trong câu chuyện. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, kể được câu chuyện theo yêu cầu. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Kể chuyện biết kết hợp cử chỉ hành động, diễn cảm,... Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Lắng nghe, trao đổi với bạn về nội dung câu chuyện của bạn và của mình. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Biết quý trọng thời gian. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ lắng nghe, kể chuyện theo yêu cầu. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Đánh giá kết quả học tập ở bài học trước. - Cách tiến hành: - GV mở Video kể chuyện của một HS khác trong - HS quan sát video. lớp, trường hoặc trên Youtube. - GV cùng trao đổi với HS về cách kể chuyện, nội - HS cùng trao đổi với Gv về dung câu chuyện để tạo niềm tin, mạnh dạn cho nội dung, cách kể chuyện có HS trong giờ kể chuyện trong video, rút ra những điểm mạnh, điểm yếu từ câu chuyện để rút ra kinh nghiệm cho bản - GV nhận xét, tuyên dương thân chuẩn bị kể chuyện. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. - Mục tiêu: + Nghe cô (thầy) kể chuyện, nhớ nội dung câu chuyện. Dựa vào tranh minh hoạ và câu hỏi gợi ý, trả lời được các câu hỏi; kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 BT 1.Nghe và kể lại câu chuyện. - GV giới thiệu tranh minh họa vẽ chiếc đồng hồ, - HS quan sát tranh. trong đó 1 chiếc mới và 2 chiếc cũ. - Gv viết lên bảng những từ khó và mời -2HS đọc từ khó. HS đọc: 32 triệu, tích tắc, pin. - GV kể lần 1 kết hợp cho HS xem tranh. - HS lắng nghe. - GV yêu cầu HS quan sát tranh và đọc thầm các - HS quan sát tranh và đọc thầm câu hỏi trong SGK. các câu hỏi trong SGK. - GV kể chuyện lần 2, lần 3. -Hs lắng nghe. - GV mời HS đọc câu hỏi phần gợi ý và trả lời - 2 Hs đọc câu hỏi phần gợi ý. các câu hỏi. HS trả lời các câu hỏi. a) Chiếc đồng hồ mới hỏi hai chiếc đồng hồ cũ + Làm việc có khó không các điều gì? anh? b) Chiếc đồng hồ thứ nhất nói gì? + Mỗi năm cậu phải chạy 32 triệu lần. Trông cậu yếu ớt thế, chỉ sợ cậu mệt bã người, rồi sẽ ngục mất thôi. + 32 triệu lần cơ à? Khó thế à? c) Chiếc đồng hồ mới lo lắng thế nào? + Cậu đừng lo lắng thế! Mỗi d) Chiếc đồng hồ thứ hai nói gì? một giây, cậu chỉ cần “tích tắc” một cái là được. + Nghe lời bạn, đồng hồ mới e) Cuối cùng, chiếc đồng hồ mới đã hoàn thành “tích tắc, tích tắc” nhẹ nhàng. công việc một năm như thế nào? Một năm trôi qua, nó đã chạy được 32 triệu lần. - 4 HS thi kể trước lớp. - Mời HS khác nhận xét. -Hs nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Luyện tập. - Mục tiêu: + Kể lại được toàn bộ câu chuyện, biết kết hợp lời nói với cử chỉ, điệu bộ, nét mặt,... trong khi kể. + Hiểu nội dung câuchuyện: Việc dù khó, dù nhiều, chỉ cần làm chăm chỉ, đều đặn thì sẽ làm được. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 + Lắng nghe bạn kể, biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn. + Biết trao đổi cùng các bạn về câu chuyện. - Phát triển năng lực văn học: Thể hiện được các chi tiết thú vị trong câu chuyện. - Cách tiến hành: 3.1 Kể chuyện trong nhóm. - GV tổ chức cho HS kể chuyện theo nhóm 2. - HS kể chuyện theo nhóm 2. - Mời đại diện các nhóm kể trước lớp. - Các nhóm kể trước lớp. - Mời HS khác nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. 3.2. Thi kể chuyện trước lớp. - GV tổ chức thi kể chuyện. - HS thi kể chuyện. - Mời HS khác nhận xét. - HS khác nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. - GV nhận xét tuyên dương. 3.3. Trao đổi về câu chuyện: BT 2. Trao đổi: -GV mời HS đọc yêu cầu BT 2. -2 HS đọc yêu cầu BT2. - GV cho HS làm việc nhóm 2 thảo luận và trả lời - HS thảo luận nhóm 2. câu hỏi. - GV mời đại diện nhóm trình bày kết quả thảo -Đại diện các nhóm trình bày luận. kết quả thảo luận. a) Theo câu chuyện, mỗi năm chiếc đồng hồ + 32 triệu lần- mỗi giây tích tắc phải chạy bao nhiêu lần? 1 lần. b) Để hoàn thành công việc như vậy, chiếc + Chỉ cần tích tắc đều đặn, làm đồng hồ cần làm gì? Chọn ý đúng: việc chăm chỉ. c) Câu chuyện giúp em hiểu điều gì? + Việc dù khó, dù nhiều, chỉ cần làm chăm chỉ, đều đặn: làm việc - GV mời HS khác nhận xét. một cách chăm chỉ. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét. 3. Vận dụng. - Mục tiêu: Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: - GV cho Hs xem video câu chuyện kể của học - HS quan sát video. sinh nơi khác để chia sẻ với học sinh. - GV trao đổi những về những hoạt động HS yêu - HS cùng trao đổi về câu thích trong câu chuyện chuyện được xem. - GV giao nhiệm vụ HS về nhà kể lại câu chuyện - HS lắng nghe, về nhà thực cho người thân nghe. hiện. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. ------------------------------------------------------------------- TIẾNG VIỆT CHỦ ĐIỂM: EM ĐÃ LỚN Bài đọc 2: CON ĐÃ LỚN THẬT RỒI (T5+6) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS lễ viết sai, VD: buồn thiu, nóng hổi, dịu dàng, cơm nóng, lặng im, xin lỗi, lớn,... Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu cấu và theo nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 70 tiếng/ phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 2. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Trả lời được các CH về nội dung bài, Hiểu ý nghĩa của bài: Khi em ngoan, không hay giận dỗi và biết nhận ra lỗi của mình thì điều đó chứng tỏ em đã lớn. - Biết dùng dấu gạch ngang để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật trong đối thoại. - Biết nói đúng lượt lời trong đối thoại để thể hiện phép lịch sự. - Phát triển năng lực văn học: + Biết bày tỏ sự yêu thích đối với các chỉ tiết hay trong câu chuyện. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 + Biết đặt tên khác cho câu chuyện. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Yêu bố mẹ, biết quý trọng những điều bố mẹ đã làm cho mình.Biết nhận lỗi và xin lỗi. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học ở bài đọc trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Hái hoa”. - HS tham gia trò chơi - Hình thức chơi: HS chọn các bông hoa trên trò chơi để đọc 1 đoạn trong bài và trả lời câu hỏi. - 3 HS tham gia: + Câu 1: Điều gì gợi cho tác giả nhớ đến những kỉ niệm của buổi tựu trường đầu tiên? + Câu 2: Tâm trạng của cậu bé trên đường đến + Cậu bé thấy con đường khác trường được diễn tả qua chi tiết nào? lạ, thấy cảnh vật xung quanh thay đổi vì lòng cậu đang có sự thay đổi lớn: hôm nay tôi đi học. + Câu 3: Sự bỡ ngỡ, rụt rè của các cậu học trò + Bỡ ngỡ đứng nép bên người mới được thể hiện qua những hình ảnh nào? thân, chỉ dám nhìn một nửa hay dám đi từng bươc21 nhẹ; Họ như con chim nhìn quãng trời rộng muốn bay nhưng còn ngập ngừng e sợ, họ thèm vụng và ước ao thầm được như những Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 người học trò cũ, biết lớp, biết thầy để khỏi rụt rè trong cảnh lạ. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. - Mục tiêu: + Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài,. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ viết sai. (buồn thiu, nóng hổi, dịu dàng, cơm nóng, lặng im, xin lỗi,lớn,...). + Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 70 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 2 + Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Trả lời được các câu hỏi về nội dung bài. + Hiểu ý nghĩa của bài: Khi em ngoan, không hay giận dỗi và biết nhận ra lỗi của mình thì điều đó chứng tỏ em đã lớn. - Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm toàn bài. - Hs lắng nghe. - GV HD đọc: Đọc diễn cảm toàn bài. Giọng kể - HS lắng nghe cách đọc. hơi buồn ở đoạn 1; thong thả ở đoạn 2; nhanh và thiết tha ở đoạn 3. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: (3 đoạn) - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến cho vui. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến mẹ cháu đang mong đấy. + Đoạn 3: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Luyện đọc từ khó: buồn thiu, nóng hổi, dịu - HS đọc từ khó. dàng, cơm nóng, lặng im, xin lỗi, lớn, - Luyện đọc câu: Quả thật,/ cô bé cũng thấy đói. - 2-3 HS đọc câu. Nhưng vừa bưng bát cơm nóng hổi,/ em lại nghĩ đến mẹ đang phải ngồi ăn một mình.//Ăn xong,/ hai dì cháu vừa dọn dẹp vừa nói chuyện.// Cô bé không quên cảm ơn dì. - GV kết hợp cho HS giải nghĩa từ - HS đọc từ ngữ: + Dỗi: Tỏ thái độ không hài lòng bằng cách làm như không Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 cần đến nữa. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc - HS luyện đọc theo nhóm 3. đoạn theo nhóm 3. - GV nhận xét các nhóm. * Hoạt động 2: Đọc hiểu. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi +Một cô bé sang nhà dì. Vì dỗi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. mẹ, em ngồi buồn thiu.=>Dì - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả bảo cô bé ở lại ăn cơm => Ăn lời đầy đủ câu. xong hai dì cháu vừa dọn dẹp + Câu 1: Nói tiếp ý còn thiếu để hoàn thành tóm vừa nói chuyện. Dì khuyên bảo tắt chuyện: cô bé => Nghe lời dì, cô bé chạy về xin lỗi mẹ. Mẹ bảo: Con đã + Câu 2: Tìm những lời nhắc nhở và lời khuyên lớn thật rồi! của dì với cô bé. + “Ngày nào cháu cũng ăn cơm ngon, canh ngọt của mẹ, cháu + Câu 3: Vì sao mẹ cô bé nói: “Con đã lớn thật có cảm ơn mẹ không?”/ “Cháu rồi!”? mau về nhà đi! Mẹ cháu đang mong đấy.” + Câu 4: Thử đặt một tên khác cho chuyện. + Mẹ nói như vậy vì thấy con đã biết phân biệt đúng – sai và biết xin lỗi. - GV mời HS nêu nội dung bài. + HS đặt tên khác cho truyện: Con xin lỗi mẹ./ Mẹ tha thứ cho - GV Chốt: Câu chuyện giúp em hiểu em phải con./ Cô bé ngoan,... ứng xử thế nào khi đã lớn-không giận dỗi bố - 1-2 HS nêu nội dung bài theo mẹ, biết nhận lỗi và sửa lỗi. hiểu biết. - HS đọc lại nội dung bài. 3. Hoạt động luyện tập - Mục tiêu: Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 + Nhận biết cách sắp xếp ý theo trình tự thời gian. + Nhận biết tác dụng của dấu gạch ngang; bước đầu biết sử dụng dấu gạch ngangđể đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật trong đối thoại. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS đọc đề bài bài tập 1 - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. - GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2 - HS làm việc nhóm 2, suy nghĩ và trả lời câu hỏi: - GV mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày: + Các dấu gạch ngang trong bài đọc được dùng để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật trong đối thoại. - GV nhận xét tuyên dương. 2. Các nhân vật trong câu chuyện đối thoại như thế nào? Chọn ý đúng: a) Nhân vật cùng nói một lúc. b) Nhân vật này nói xong lượt của mình, nhân vật khác mói nói. c) Nhân vật này đang nói thì nhân vật khác nói xen vào. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS làm việc nhóm 2, thảo luận - GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2 và chọn ý đúng nói với nhau. - Một số HS trình bày theo kết - GV mời HS trình bày. quả của mình: + Ý đúng: b - Các nhóm nhận xét. - GV mời HS khác nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + GV yêu cầu 4 nhóm- mỗi nhóm 4 HSphân các - 4 nhóm – mỗi nhóm 4 HS đọc vai (người dẫn chuyện, người dì, người mẹ và bạn lại truyện trên theo phân vai. nhỏ) đọc lại truyện trên. - GV mời HS khác nhận xét. -HS nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. --------------------------------------------- Ôn tập về từ chỉ sự vật, từ chỉ hoạt động, từ chỉ đặc điểm ( T7) I . YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Củng cố về từ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm. - Rèn kĩ năng tìm từ, nhận biết từ, đặt câu, viết đoạn văn có sử dụng các từ loại trên. - Phát triển năng lực văn học: Biết sử dụng từ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm đã học vào viết câu. 2. Năng lực chung. - Phát triển năng lực giao tiếp; giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất. - Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point; PBT bài 2 2. Học sinh: SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - Cho HS thảo luận câu hỏi: Cho ví dụ - HS thảo luận nhóm 2 về các từ chỉ sự vật, từ chỉ hoạt động, - Nêu trước lớp. từ chỉ đặc điểm. GV chốt: từ chỉ người -Từ chỉ sự vật bao gồm: từ chỉ đồ vật Từ chỉ con vật..... tính tình của người Từ chỉ đặc điểm màu sắc của Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 vật hình dáng của người,vật ... 2. Luyện tập Bài 1: (PHT) Chọn và điền các từ chỉ sự vật dưới đây vào đúng cột: xe đạp, công nhân, xích lô, hiệu trưởng, máy bay, tàu thuỷ, quạt trần, máy nổ, - HS đọc, xác định đề và làm công nhân, hổ, voi, thợ mỏ, khoai lang, cá nhân vào phiếu học tập. giá sách, bút bi, vịt, dê, chuột, rắn, - 1 HS làm bảng lớp. chanh, táo, lê, ếch, chó, gà, mèo, lợn, - Từ chỉ sự vật bao gồm xúp lơ, tía tô, bộ đội, học sinh, kĩ sư, những từ chỉ người, đồ vật, thầy giáo, xu hào, bắp cải, cà rốt, cam. con vật, cây cối, hiện tượng Từ chỉ Từ chỉ Từ chỉ Từ chỉ thiên nhiên... người đồ vật con vật cây cối - Kiểm tra, chữa bài, nhận xét. Chốt: Từ chỉ sự vật bao gồm những từ chỉ gì? Bài 2: Ghi lại các từ chỉ hoạt độngtrong câu sau: a) Con trâu ăn cỏ. b) Đàn bò uống nước dưới sông. - HS xác định đề và làm vào c) Con ruồi đậu mâm xôi đậu. vở. d) Tôi trông em để bố mẹ đi làm. Đ/a: ăn, uống, đậu, trông, đọc. đ) Em Nguyên đang đọc truyện thiếu nhi. - Theo dõi, nhận xét. - Chữa bài chung cả lớp. Củng cố về từ chỉ hoạt động: Từ chỉ hoạt động là những từ chỉ sự vận động, -HS đọcđề bài và xác định yêu cử động của người, loài vật, sự vật cầu. (được nhân hóa) - Báo cáo kết quả. Bài 3: Tìm các từ chỉ đặc điểm trong - Nhóm khác theo dõi, nhận đoạn văn sau: xét. Biết chị trêu nhưng tôi vẫn thấy vui. Lần đầu tiên tôi viết nhãn vở kia mà. Giá được đến lớp ngay hôm nay nhỉ? Tôi sẽ khoe với các bạn chiếc nhãn vở đặc biệt này: nhãn vở tự tay tôi viết. -Mời 1 HS đọc yêu cầu đề bài. - Trao đổi N2 cùng bạn và làm bài. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3 - Nhận xét, đánh giá. Củng cố kiến thức về từ chỉ đặc điểm: Từ chỉ đặc điểm là những từ miêu tả đặc điểm, tính chất (hình dáng, màu sắc, mùi vị, kích thước, ) của sự vật. - Xác định yêu cầu. Bài 4: Tìm 2 từ chỉ đặc điểm và 2 từ chỉ - đầu câu viết hoa, cuối câu hoạt động và đặt câu với 3 đến 4 từ đó đặt dấu chấm. theo mẫu câu: Ai là gì? Ai làm gì? - HS làm cá nhân vào vở *KKHS tìm nhiều hơn và đặt được nhiều câu hơn. - Khi đặt câu em cần lưu ý điều gì? - Vài HS đọc bài trước lớp. - Chữa bài, nhận xét. - HS tìm và nói trong N2 Củng cố cho HS kĩ năng đặt câu. 3.Vận dụng: - Em hãy tìm 1 từ chỉ sự vật. Nói câu với từ tìm được. - Chốt lại kiến thức về từ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm. - Nhận xét tiết học. TIẾNG VIỆT CHỦ ĐIỂM: EM ĐÃ LỚN Bài viết 2: KỂ LẠI MỘT CUỘC TRÒ CHUYỆN (T8) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Viết được đoạn văn kể một mẩu chuyện có đối thoại. Đoạn văn mắc ít lỗi chính tả, ngữ pháp. - Biết sử dụng dấu hai chấm và dấu gạch ngang báo hiệu lời nói trực tiếp của nhân vật. - Phát triển năng lực văn học: Biết kể một mẩu chuyện có ý nghĩa. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, luyện tập viết đúng, đẹp và hoàn thành. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết nhận xét, trao đổi về cách viết chính tả của bạn. 3. Phẩm chất. Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân
Tài liệu đính kèm: