Giáo án Tiếng Việt 3 - Tuần 5, Chủ điểm: Niềm vui của em - Năm học 2023-2024 - Phạm Đình Huân

docx 18 trang Người đăng Hạ Hạ Ngày đăng 27/03/2026 Lượt xem 22Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Tiếng Việt 3 - Tuần 5, Chủ điểm: Niềm vui của em - Năm học 2023-2024 - Phạm Đình Huân", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 Ngày soạn: 30/9/2023
TUẦN 5
 TIẾNG VIỆT
 CHỦ ĐIỂM: NIỀM VUI CỦA EM
 Bài đọc 1: CON HEO ĐẤT (T1+2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù.
 - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, 
thanh mà học sinhđịa phương dễ viết sai (rô bốt, lưng nó, tiền lẻ, mát lạnh,...)
 - Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc dộc đọc khoảng 70 tiếng/phút. 
 - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài (con heo đất, thấm thoắt, năn nỉ...)
 - Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài: Tình cảm thân thiết, gắn bó giữa bạn nhỏ 
và heo đất.
 - Phát triển năng lực văn học: 
 + Nhận diện được bài văn xuôi kể chuyện.
 + Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp
 + Biết sử dụng các từ ngữ chỉ đặc điểm.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập (tìm từ ngữ chỉ 
bộ phận cơ thể con vật, từ ngữ chỉ đặc điểm, hoạt động, )
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quý đồ vật, con vật
 -Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý, kính trọng bố mẹ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Góp phần bồi dưỡng nếp sống tiết kiệm tiền bạc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
+ Kiểm tra kiến thức đã học ở bài đọc trước.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS hát và vận động theo nhạc bài - HS hát và vận động theo nhạc
hát “Con heo đất”
- GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
 - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh 
mà học sinh địa phương dễ viết sai (rô bốt, lưng nó, tiền lẻ, mát lạnh,...)
 - Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc dộc đọc khoảng 70 tiếng/phút. 
 - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài (con heo đất, thấm thoắt, năn nỉ...)
 - Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài: Tình cảm thân thiết, gắn bó giữa bạn nhỏ và 
heo đất.
 - Phát triển năng lực văn học: 
 + Nhận diện được bài văn xuôi kể chuyện.
 + Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp
 + Biết sử dụng các từ ngữ chỉ đặc điểm.
- Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe cách đọc.
nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm 
các lời thoại với ngữ điệu phù hợp.
 - 1 HS đọc toàn bài.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
 - HS quan sát
- GV HD HS chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến học cách tiết kiệm.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến mua rô bốt.
+ Đoạn 3: Tiếp theo cho đến yêu thương nó.
+ Đoạn 4: Tiếp theo cho đến rô bốt nữa
+ Đoạn 5: Còn lại. - HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 1. - HS đọc từ khó.
- Luyện đọc từ khó: lưng nó, mát lạnh, nỡ 
làm, năm nỉ , 
- Gv nhận xét - HS luyện đọc theo đoạn
* Gọi đọc nối tiếp đoạn lần 2
-GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo 
nhóm
- GV nghe và chỉnh sửa cách phát âm, cách 
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
ngắt nghỉ hơi cho HS, nhận xét các nhóm.
- HD đọc cả bài: Đọc rõ ràng, ngắt nghỉ hơi - 1-2 HS đọc
đúng, đọc đúng lời nhân vật.
- Gọi HS đọc toàn bài.
- GV nhận xét, sửa lỗi phát âm (nếu có).
 - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
- GV nhận xét các nhóm.
* Hoạt động 2: Đọc hiểu.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu 
hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. + Bạn nhỏ mong bố mua cho một 
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách con rô bốt
trả lời đầy đủ câu.
 + Bố mẹ của bạn hướng dẫn bạn 
+ Câu 1: Bạn nhỏ mong bố mua cho đồ chơi 
 dành dụm / tiết kiệm tiền bằng con 
gì?
 heo đất
+ Câu 2: Bố mẹ hướng dẫn bạn nhỏ làm cách 
 + Mỗi lần bố mẹ cho tiền ăn quà, 
nào để mua được món đồ chơi đó?
 mua sách, có chút tiền lẻ thừa ra, bạn 
+ Câu 3: Bạn nhỏ dành dụm tiền như thế lại được gửi heo giữ giúp. Tết, tiền 
nào? được mừng tuổi, bạn cũng dành cho 
 heo.
 + Vì bạn yêu quý con heo đất. Bạn 
+ Câu 4: Vì sao cuối cùng, bạn nhỏ không thấy con heo dễ thương.
muốn đập vỡ con heo đất? - HS trả lời theo ý hiểu
- Mở rộng: Trong lớp mình có bạn nào có 
nuôi heo đất giống bạn nhỏ trong bài 
không? Em chăm heo bằng cách nào?
- GV nhận xét
- Qua câu chuyện, em hiểu điều gì? - 1 -2 HS nêu nội dung bài theo suy 
 nghĩ của mình.
- GV nhận xét, chốt: Câu chuyện kể về tình - HS lắng nghe
cảm gắn bó giữa bạn nhỏ với một đồ vật là 
con heo đất dễ thương giúp bạn giữ tiền tiết 
 - HS nhắc lại
kiệm.
- GV mời HS nhắc lại nội dung bài.
3. Hoạt động luyện tập
- Mục tiêu:
+ Nhận biết các từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm trong bài thơ.
+ Biết vận dụng để đặt câu chỉ hoạt động.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
- Cách tiến hành:
1. Tìm trong truyện trên những từ chỉ các 
bộ phận của con heo đất.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc thầm yêu cầu bài
- GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2 - HS đọc thầm lại bài tìm từ chỉ bộ 
 phận của heo đất theo nhóm đôi.
- GV mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện trình bày.
 + Lưng, bụng, mũi.
 - HS nhận xét
- GV nhận xét - HS lắng nghe
- Những từ lưng, bụng, mũi là từ chỉ gì? Trả - HS trả lời: Là từ chỉ sự vật, trả lời 
lời cho câu hỏi nào? cho câu hỏi cái gì?
- GV nhận xét tuyên dương.
2. Tìm từ chỉ các bộ phận của những đồ vật 
đựng tiền tiết kiệm dưới đây.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
- Yêu cầu HS quan sát, làm việc theo nhóm 4 - HS làm việc nhóm 4, thảo luận và 
- GV giao nhiệm vụ làm việc chung cả lớp trả lời câu hỏi.
\
 - Đại diện nhóm trình bày:
- GV mời HS trình bày.
 + Từ ngữ chỉ bộ phận của vật đựng 
 tiền hình ngôi nhà: Mái, cửa, tường 
 và tranh tường,...
 + Từ ngữ chỉ bộ phận của gấu trúc, 
 của chó tiết kiệm, gồm: đầu, tai, mắt, 
 miệng, mũi, cổ, lưng, bụng, chân, 
 đuôi, khe bỏ tiền,...
- GV mời HS khác nhận xét.
 - Đại diện các nhóm nhận xét.
- Các từ chỉ bộ phận của đồ vật nói trên trả 
 - HS trả lời: Trả lời cho câu hỏi cái 
lời cho câu hỏi nào?
 gì?
- Yêu cầu HS đặt câu với từ vừa tìm được.
 + Đôi mắt gấu rất đẹp.
- GV nhận xét tuyên dương
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi Ô của bí mật để tăng - HS tham gia chơi
tính hấp dẫn của phần luyện đọc lại truyện.
- GV HD cách chơi
+ Khi các ô cửa mở hết , hiện ra hình ảnh + HS luyện đọc theo phần yêu cầu 
minh họa bài đọc hoặc hình các đồ vật để tiết của ô của mở.
kiệm tiền.
 - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV và cả lớp nhận xét, bình chọn HS đọc 
hay, diễn cảm
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức 
và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học 
sinh.
+ Em thích nhất hoạt động nào? - HS thực hiện
- Nhắc nhở các em cần cần thực hành tiết 
kiệm tiền.
- Nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà.
 -------------------------------------------
 TIẾNG VIỆT
 CHỦ ĐIỂM: NIỀM VUI CỦA EM
 Bài viết 1: ÔN CHỮ VIẾT HOA: D, Đ (Tiết 3)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Ôn luyện cách viết chữ hoa D, Đ cỡ nhỏ và chữ thường cỡ nhỏ thông qua bài 
tập ứng dụng.
 - Viết tên riêng: Đà Nẵng.
 - Viết câu ứng dụng Ai ơi, bưng bát cơm đầy/ Dẻo thơm một hạt, đắng cay 
muôn phần.
- Phát triển năng lực văn học: Cảm nhận được ý nghĩa của câu ca dao; nói về nỗi 
vất vả của những người làm ra bát cơm thơm dẻo, thể hiện lòng biết ơn đối với 
những người đã làm ra cơm gạo; bồi dưỡng ý thức tiết kiệm.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, luyện tập viết đúng, đẹp và hoàn thành.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết nhận xét, trao đổi về cách viết các chữ 
hoa.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ luyện viết, rèn tính cẩn thận, óc thẩm mỹ khi 
viết chữ.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS hát và động theo nhạc - HS hát và vận động theo nhạc
+ GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe.
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Ôn luyện cách viết chữ hoa D, Đ cỡ nhỏ và chữ thường cỡ nhỏ thông qua bài tập 
ứng dụng.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện viết trên bảng 
con.
a) Luyện viết chữ hoa.
 - HS quan sát lần 1 qua video.
- GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ 
hoa Đ, Đ
 D, Đ
- GV mời HS nhận xét sự khác nhau, giống - HS quan sát, nhận xét so sánh.
nhau giữa các chữ D, Đ
- GV viết mẫu lên bảng. - HS quan sát lần 2.
- GV cho HS viết bảng con. - HS viết vào bảng con chữ hoa D, 
- Nhận xét, sửa sai. Đ
b) Luyện viết câu ứng dụng.
* Viết tên riêng: Đà Nẵng
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
- GV giới thiệu: Đà Nẵng là một thành phố - HS lắng nghe.
lớn ở miền Trung nước ta. Đà Nẵng được 
một tạp chí du lịch của nước ngoài bình chọn 
là một trong 10 địa điểm tốt nhất để sống.
- GV mời HS luyện viết tên riêng vào bảng - HS viết tên riêng trên bảng con: 
con. Đà Nẵng.
- GV nhận xét, sửa sai.
* Viết câu ứng dụng:
 Ai ơi, bưng bát cơm đầy
 Dẻo thơm một hạt, đẳng cay muôn phần. - HS trả lời theo hiểu biết.
- GV mời HS nêu ý nghĩa của câu tục ngữ 
trên. - HS lắng nghe
- GV nhận xét bổ sung: nói về nỗi vất vả của 
những người nông dân, thể hiện lòng biết ơn 
 - HS viết câu ứng dụng vào bảng 
đối với những người đã làm ra cơm gạo.
 con:
- GV mời HS luyện câu ứng dụng vào bảng 
con. Ai ơi, bưng bát cơm đầy
 Dẻo thơm một hạt, đẳng cay 
 muôn phần.
 - HS lắng nghe.
- GV nhận xét, sửa sai
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Ôn luyện cách viết chữ hoa D, Đ cỡ nhỏ và chữ thường cỡ nhỏ trong vở luyện 
viết 3.
+ Viết tên riêng: Đà Nẵng và câu ứng dụng Ai ơi, bưng bát cơm đầy / Dẻo thơm 
một hạt, đẳng cay muôn phần. Trong vở luyện viết 3.
- Cách tiến hành:
- GV mời HS mở vở luyện viết 3 để viết các - HS mở vở luyện viết 3 để thực 
nội dung: hành.
+ Luyện viết chữ D, Đ
+ Luyện viết tên riêng: Đà Nẵng
+ Luyện viết câu ứng dụng:
 Ai ơi, bưng bát cơm đầy
 Dẻo thơm một hạt, đẳng cay muôn phần.
 - HS luyện viết theo hướng dẫn 
- GV theo dõi, giúp đỡ HS hoàn thành nhiệm 
 của GV
vụ.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 - Nộp bài
- Chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức - HS tham gia để vận dụng kiến 
và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học thức đã học vào thực tiễn.
sinh. - HS quan sát các bài viết mẫu.
+ Cho HS quan sát một số bài viết đẹp từ 
những học sinh khác. + HS trao đổi, nhận xét cùng GV.
+ GV nêu câu hỏi trao đổi để nhận xét bài - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
viết và học tập cách viết.
- Nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà.
 ---------------------------------------------------------
 TIẾNG VIỆT
 KỂ CHUYỆN: EM TIẾT KIỆM(Tiết 4)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Biết nói về việc em tiết kiệm tiền (bằng con heo đất hoặc một đồ vật để tiền
tiết kiệm).
 - Biết nói về việc em tiết kiệm điện, nước, tiết kiệm trong ăn uống, mua sắm.
 - Lắng nghe bạn kể, biết nhận xét đánh giá lời kể của bạn.
 - Biết trao đổi cùng bạn về nội dung câu chuyện của bạn và của mình.
 - Phát triển năng lực văn học:Biết kể câu chuyện của mình một cách khá rõ 
ràng, biểu cảm.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, kể được câu chuyện theo yêu cầu. 
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Kể chuyện biết kết hợp cử chỉ hành 
động, diễn cảm,...
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Lắng nghe, trao đổi với bạn về nội dung câu 
chuyện của bạn và của mình.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong bài học kể chuyện.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ lắng nghe, kể chuyện theo yêu cầu.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, hấn khởi trước giờ học.
+ Đánh giá kết quả học tập ở bài học trước.
- Cách tiến hành:
- GV mở Video kể chuyện của một HS - HS quan sát video.
trên khác trong lớp, trường hoặc - HS cùng trao đổi với Gv về nội dung, 
Youtube . cách kể chuyện có trong vi deo, rút ra 
- GV cùng trao đổi với HS về cách kể những điểm mạnh, điểm yếu từ câu 
chuyện, nội dung câu chuyện để tạo chuyện để rút ra kinh nghiệm cho bản 
niềm tin, mạnh dạn cho HS trong giờ kể thân chuẩn bị kể chuyện.
chuyện
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Dựa vào sơ đồ gợi ý, thực hiện 5 bước của bài nói. Xác định đúng của đề tài, tìm 
được ý chính, sắp xếp các ý. Sau đó thực hiện nói theo dàn ý đã sắp xếp, có thể tự 
điều chỉnh theo góp ý của bạn để hoàn thiện theo câu chuyện của mình; 
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hướng dẫn kể chuyện.
Bài tập 1: Kể chuyện em nuôi con heo 
đất cho các bạn nghe.
 - HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS đọc bài
 - HS trả lời
? Những bạn ào có heo đất hoặc có vật 
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
gì khác để tiền tiết kiệm.
- GV đưa ra gợi ý - HS đọc thầm gợi ý
 + Ai mua con heo đất (hoặc đồ vật đựng 
 tiền tiết kiệm) cho em?
 + Hình dáng con heo đất nó thế nào?
 + Em cho heo đất ăn thế nào?
 + Tình cảm của em với con heo đất thế 
 nào?
- Mời HS nói nhanh theo gợi ý + Nhờ nuôi heo đất, em đã làm được việc 
 gì?
 + Gắn ảnh hoặc tranh em vẽ con heo đất.
 - HS nói về vật tiết kiệm tiền của mình: 
 VD 1: Ở nhà, tôi nuôi một con heo đất. 
 Con heo đất này nhỏ thôi. Miệng nó 
 ngắntùn, há to. Mắt tròn. Thân nó bụ 
 bẫm, rất đáng yêu. Bố mẹ cho tôi bán 
 giấy báo cũ, vỏ chai nhựa, vỏ lon bia,... 
 để nuôi heo đất. Sau vài tháng, tôi “mố” 
 heo đất và mua được bao nhiêu thứ: 
 truyện tranh, sách vở, một con rô bốt và 
 cả đồ chơi siêu nhân nữa. Nhờ biết tiết 
 kiệm mà tôi có tiền mua những thứ mình 
 cần, tôi rất thích.
 VD2: Tôi có một két giữ tiền hình Đô-ra-
 ê-mon rất đẹp. Khe bỏ tiền rộng, biết hút 
- Gv nhận xét, tuyên dương tiền vào trong. Két này có khoá số. Vì két 
Bài tập 2: Ngoài việc nuôi heo đất, em có khoá nên không cần đập vỡ két như 
còn biết tiết kiệm những gì nữa? đập lợn đất rồi lại phải mua con lợn 
- GV cho HS quan sát tranh, yêu cầu HS khác... Bố mẹ, cô bác biết tôi có két đựng 
nói nội dung các bức tranh. tiền nên vào ngày lễ hoặc ngày sinh nhật 
 tôi lại cho tôi ít tiền bảo tôi bỏ vào két. 
 Tết đến, được mừng tuổi, tôi cũng bỏ hết 
 tiền vào két. Sau Tết, mở khoá két ra, tôi 
 đã thấy két khá đầy. Tôi dùng số tiền ấy 
 mua được mấy bộ quần áo và giày dép, 
- Mời HS khác nhận xét.
 đỡ tiền cho bố mẹ.
- GV nhận xét tuyên dương.
 - HS nhận xét
- GV hỏi: Em hiểu tiết kiệm khi cùng 
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
cha mẹ đi mua sắm là thế nào? - Hs đọc yêu cầu
- Ngoài những việc làm trên em còn tiết - HS quan sát và nêu nọi dung các bức 
kiệm những gì nữa? tranh theo nhóm 4.
- Kể chuyện thực hành tiết kiệm theo - Đại diện trình bày:
nhóm 2. + Tranh 1: Tiết kiệm nước
- Thi kể chuyện thực hành tiết kiệm + Tranh 2: Tiết kiệm điện
trước lớp. + Tranh 3: Tiết kiệm khi ăn uống
 + Tranh 4: Tiết kiệm khi mua sắm
 - HS nhận xét
 - HS: Là không đòi bố mẹ mua nhiều 
 thứ; không đòi bố mẹ mua những thứ đắt 
 tiền,...
 - HS trả lời: tiết kiệm khi dùng giấy viết, 
 giấy vẽ tranh; tiết kiệm khi đi du lịch,...
- GV nhận xét, tuyên dương
 - HS kể chuyện thực hành tiết kiệm theo 
 nhóm 2.
 - HS tiếp nối nhau xung phong thi kể 
 chuyện trước lớp. 
 VD: Gia đình tôi có 4 người, sống trong 3 căn 
 phòng nhưng tiền điện, tiền nước phải trả ít nhất 
 so với các nhà hàng xóm. Bố mẹ tôi luôn dạy 
 chúng tôi sống tiết kiệm: Ăn gì thì nên ăn hết, 
 không bao giờ được đổ cơm đi. Dùng nước 
 xong, phải tắt vòi nước. Nước rửa rau, vo gạo 
 xong nên giữ lại để tưới những cây rau thơm 
 trồng trong mấy hộp xốp. Chỉ bật điện, bật quạt 
 khi cần. Ra khỏi phòng phải tắt điện, tắt quạt 
 ngay,... Thương bố mẹ làm lụng vất vả, mỗi khi 
 bố mẹ đưa chị em tôi đi chợ hay đi siêu thị, 
 chúng tôi không bao giờ đòi bố mẹ mua quà 
 bánh hoặc thứ gì đắt tiền.
 - HS nhận xét
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học bài học.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV cho HSxem một câu chuyện kể của - HS quan sát video.
học sinh nơi khác để chia sẻ với học 
sinh.
- GV trao đổi những về những hoạt động - HS cùng trao đổi về câu chuyện được 
HS yêu thích trong câu chuyện xem.
- GVgiao nhiệm vụ HS về nhà kể lại câu - HS lắng nghe, về nhà thực hiện.
chuyện cho người thân nghe.
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
 -------------------------------------------------------------------
 TIẾNG VIỆT
 CHỦ ĐIỂM: NIỀM VUI CỦA EM
 Bài đọc 2: THẢ DIỀU (T5+6)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù.
 - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài thơ. Phát âm đúng các từ ngữ trong bài.
 - Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc dộc đọc khoảng 70 tiếng/phút. 
 - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài (trong ngần, chơi vơi, Sông Ngân...)
 - Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài: Ca ngợi vẻ đẹp của những cánh diều; nói 
về niềm vui và những khát vọng đẹp mà trò chơi thả diều mang lại cho trẻ thơ.
 - Tiếp tục làm quen với biện pháp tu từ so sánh: nhận biết từ so sánh trong các
hình ảnh so sánh.
 - Phát triển năng lực văn học: 
 + Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp trong bài thơ.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước.
 - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý thiên nhiên, đồ chơi.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Góp phần bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên và quê 
hương, đất nước.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học ở bài đọc trước.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS hát và vận động theo nhạc - HS hát và vận động theo nhạc
bài hát “Cánh diều tuổi thơ”
- GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
 - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài thơ. Phát âm đúng các từ ngữ trong bài.
 - Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc dộc đọc khoảng 70 tiếng/phút. 
 - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài (trong ngần, chơi vơi, Sông Ngân...)
 - Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài: Ca ngợi vẻ đẹp của những cánh diều; nói về 
niềm vui và những khát vọng đẹp mà trò chơi thả diều mang lại cho trẻ thơ.
 - Tiếp tục làm quen với biện pháp tu từ so sánh: nhận biết từ so sánh trong các
hình ảnh so sánh.
 - Phát triển năng lực văn học: 
 + Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp trong bài thơ.
- Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn - HS lắng nghe cách đọc.
giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, 
gợi cảm. 
 - HS lắng nghe
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, 
ngắt nghỉ đúng nhịp thơ. 
 - 1 HS đọc toàn bài.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia khổ: (5 khổ) - HS quan sát
- GV HD HS chia đoạn:
+ Khổ 1: Từ đầu đến trăng vàng.
+ Khổ 2: Tiếp theo cho đến sông Ngân.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
+ Khổ 3: Tiếp theo cho đến nong trời.
+ Khổ 4: Tiếp theo cho đến bỏ lại.
+ Khổ 5: Còn lại - HS đọc nối tiếp từng khổ thơ
- GV gọi HS đọc nối tiếp từng khổ thơ - HS đọc từ khó.
lần 1.
- Luyện đọc từ khó:no gió, nong trời, tre 
làng , 
- Gv nhận xét
- Luyện đọc câu: 
 Cánh diều no gió/
 Sáo nó thổi vang/
 Sao trời trôi qua/ - HS đọc
 Diều thành trăng vàng.// - HS luyện đọc 
* Gọi đọc nối tiếp khổ thơ lần 2
- GV tổ chức cho HS luyện đọc khổ thơ 
theo nhóm
- GV nghe và chỉnh sửa cách phát âm, 
cách ngắt nghỉ hơi cho HS, nhận xét các 
nhóm. - 1-2 HS đọc
- HD đọc cả bài: Đọc rõ ràng, ngắt nghỉ 
hơi đúng, đọc đúng lời nhân vật.
- Gọi HS đọc toàn bài.
- GV nhận xét, sửa lỗi phát âm (nếu 
 - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
có).
- GV nhận xét các nhóm.
* Hoạt động 2: Đọc hiểu.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các 
câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên + Bài thơ tả cảnh thả diều vào buổi tối; thể 
dương. hiện qua các từ ngữ: Sao trời trôi qua / Diều 
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn thành trăng vàng, Diều hay chiếc thuyền / 
cách trả lời đầy đủ câu. Trôi trên sông Ngân. Bài thơ cũng tả cảnh 
+ Câu 1: Bài thơ tả cảnh thả diều vào thả diều vào ban ngày; thể hiện qua các từ 
những khoảng thời gian nào trong ngày? ngữ: Diều là hạt cau / Phơi trên nong trời, 
Những Trời như cảnh đồng / Xong mùa gặt 
từ ngữ nào cho em biết điều đó? hái,Tiếng diều xanh lúa / Uốn cong tre làng 
 – đủ ánh sáng để nhìn thấy những khoảng 
 trời, màu xanh của lúa.).
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 + Tác giả so sánh cánh diều với trăng vàng 
 (khổ thơ 1), với chiếc thuyền trôi trên sông 
 Ngân (khổ thơ 2). Ở hai khổ thơ tiếp theo, 
+ Câu 2: Tác giả bài thơ so sánh cánh tác giả so sánh cánh diều giống như hạt cau 
diều với những gì? phơi trên nong trời (khổ thơ 3), giống như 
 lưỡi liềm ai đó quên, bỏ lại trên cánh đồng 
 sau mùa gặt hái (khổ thơ 4)
 + HS có thể thích 1 hoặc hơn 1 hình ảnh so 
 sánh trong bài thơ: Sao trời trôi qua, Diều 
 thành trăng vàng | Diều hay chiếc thuyền, 
+ Câu 3: Em thích những hình ảnh so Trôi trên sông Ngân / Diều là hạt cau, Phơi 
sánh nào? Vì sao? trên nong trời / Trời như cánh đồng, Xong 
 mùa gặt hái / Diều em — lưỡi liềm, Ai quên 
 bỏ lại. Các em có thể giải thích lí do theo 
 cảm nhận của mình: Vì đó là những hình 
 ảnh so sánh rất đẹp. /Vì những hình ảnh đó 
 rất mới lạ, độc đáo. / Vì những hình ảnh đó 
 thể hiện óc quansát rất giỏi của nhà thơ. / Vì 
 em thấy tác giả so sánh rất đúng,..).
+ Câu 4: Tìm những từ ngữ tả tiếng sáo + Ở khổ thơ 1: Sáo diều thổi. Ở khổ thơ 2: 
diều trong bài thơ. Tiếng sáo diều trong ngẫn. Ở khổ thơ 3; 
 Tiếng sáo diều chơi vơi. Ở khổ thơ 5: Nhạc 
 sáo diều réo vang.).
 - HS trả lời theo ý hiểu
- Mở rộng: Em đã chơi thả diều bao 
giờ chưa? Em cảm thấy thế nào khi 
chơi thả diều?
- GV nhận xét
 - 1 -2 HS nêu theo suy nghĩ của mình.
- Bài thơ giúp em hiểu điều gì về trò - HS lắng nghe
chơi thả diều của thiếu nhi?
- GV nhận xét, chốt: Bài thơ ca ngợi vẻ 
đẹp của những cánh diều; nói về niềm 
vui và những khát vọng đẹp mà trò chơi 
thả diều mang lại cho trẻ thơ. - HS nhắc lại
- GV mời HS nhắc lại nội dung bài.
3. Hoạt động luyện tập
- Mục tiêu:
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
+Làm quen với biện pháp tu từ so sánh: nhận biết từ so sánh trong các hình ảnh so 
sánh.
+ Biết vận dụng để đặt câu có dùng hình ảnh cho sánh.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
1. Xếp các từ ngữ của một câu có hình 
ảnh so sánh trong bài thơ vào chỗ phù 
hợp trong sơ đồ.
 - HS đọc thầm yêu cầu bài
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
 Sự vật 1 Từ so sánh Sự vật 2
 Diều là hạt cau
- GV dướng dẫn mẫu - HS theo dõi
- GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2 - HS đọc thầm lại bài và làm việc theo 
 nhóm 2.
- GV mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện trình bày.
 Sự vật 1 Từ so sánh Sự vật 2
 Diều là hạt cau
 Diều thành trăng vàng
 Diều hay chiếc thuyền
 Trời như cánh đồng
 Diều như lưỡi liềm
- GV nhận xét
 - HS nhận xét
- Những từ so sánh là từ nào?
 - HS trả lời: là, thành, hay, như,...
- GV nhận xét, chốt: Từ so sánh có thể 
 - HS nhận xét
là là / như / thành / hay / cũng có trường 
 - HS lắng nghe
hợp từ so sánh bị ẩn (bị bỏ trống), thay 
bằng một dấu gạch ngang (VD: Diều em 
– lưỡi liềm). - HS đọc
- GV mời các tổ tiếp nối nhau đọc từng 
dòng trong sơ đồ.
2. Tìm những sự vật được so sánh với 
nhau trong các câu thơ sau: - 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
 Trái nhót như ngọn đèn tín hiệu
 Trỏ lối sang mùa hè
 Quả cà chua như cái đèn lông nhỏ xíu
 Thắp mùa đông ấm những đêm thâu
 Quả ớt như ngọn đèn dầu - HS làm việc nhóm 4, thảo luận và trả lời 
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 Chạm đầu lưỡi – chạm vào sức nóng câu hỏi.
- Yêu cầu HS quan sát, làm việc theo - Đại diện nhóm trình bày:
nhóm 4 Sự vật 1 Từ so Sự vật 2
- GV mời HS trình bày. sánh
 Trái nhót như Ngọn đèn tín hiệu
 Quả cà chua như Cái đèn lồng nhỏ xíu
 Quả ớt như Ngọn lửa đèn dầu
 - Đại diện các nhóm nhận xét.
- GV mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương - HS đọc lại
- Gv mời HS đọc lại
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS học thuộc lòng - HS theo dõi, học thuộc lòng
từng khổ thơ.
- GV trình chiếu từng khổ thơ - HS đọc đồng thanh
- GV xóa dần các từ, cụm từ, giữ lại các + HS luyện đọc theo phần yêu cầu của GV.
từ đầu dòng thơ.
- GV cho HS thi đọc thuộc 3 khổ đầu - HS tham gia thi theo bàn, tổ, cá nhân
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét
+ Qua bài học hôm nay các em học - HS trả lời theo ý hiểu.
được điều gì?
 - HS lắng nghe
- GV nhận xét, chốt: Bài học hôm nay 
đã giúp các em làm quen với một số 
hình ảnh so sánh đẹp trong thơ ca, qua 
đó rèn luyện óc quan sát. Ai có óc quan 
sát tốt, người ấy sẽ biết so sánh hay. 
Mong rằng sau bài học này, các em sẽ 
có ý thức quan sát để bước đầu tập viết 
được những câu văn có hình ảnh so sánh 
đẹp.
- Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 -------------------------------------------
 TIẾNG VIỆT
 Bài viết 2: EM TIẾT KIỆM(Tiết 7)
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_tieng_viet_3_tuan_5_chu_diem_niem_vui_cua_em_nam_hoc.docx