Giáo án Tiếng Việt 3 - Tuần 6, Chủ điểm: Niềm vui của em

docx 22 trang Người đăng Hạ Hạ Ngày đăng 26/03/2026 Lượt xem 1Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Tiếng Việt 3 - Tuần 6, Chủ điểm: Niềm vui của em", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 TUẦN 6
 TIẾNG VIỆT
 CHỦ ĐIỂM: NIỀM VUI VỦA EM
 Bài đọc3: CHÚ GẤU MI - SA (T1 + 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ:
- HS đọc trôi chảy toàn bài. 
- Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS dễ viết sai. 
- Ngắt nghỉ hơi đúng giữa các cụm từ, các câu.
-Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài, trả lời được các câu hỏi về nội dung bài đọc.
- Hiểu ý nghĩa của bài đọc: Gấu bông Mi-sa tốt bụng, nhân hậu. Chú bỏ đi vì cô 
chủkhông quý trọng đồ chơi nhưng lại quyết định ở lại nhà cậu bé nghèo đang 
ốm vìmuốn mang lại niềm vui cho cậu bé vào ngày Giáng sinh.
- HS nhận biết các từ ngữ chỉ sự vật; biết đặt câu với các từ ngữ đó.
1.2. Phát triển năng lực văn học:
- Biết bày tỏ sự yêu thích với nhân vật và hành động đẹp của nhân vật.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội 
dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
-Phẩm chất nhân ái: Biết thương người, sẵn sàng giúp đỡ mọi người.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV đặt câu hỏi về những đồ chơi ở nhà mà HS - HS lắng nghe, nêu ý kiến.
yêu thích. VD: Gấu bông, ô tô đồ chơi, búp bê, ...
- GV cho HS quan sát tranh minh họa: - HS quan sát tranh.
 + HS trả lời theo suy nghĩ của 
+ Trong hình em thấy những gì?
 mình.
+ Em hãy dự đoán xem chú gấu bông này đang 
thực hiện công việc gì? - HS lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
Mục tiêu:
- HS đọc trôi chảy toàn bài. 
- Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS dễ viết sai. 
- Ngắt nghỉ hơi đúng giữa các cụm từ, các câu.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài, trả lời được các câu hỏi về nội dung bài đọc.
- Hiểu ý nghĩa của bài đọc: Gấu bông Mi-sa tốt bụng, nhân hậu. Chú bỏ đi vì cô chủ 
không quý trọng đồ chơi nhưng lại quyết định ở lại nhà cậu bé nghèo đang ốm vì 
muốn mang lại niềm vui cho cậu bé vào ngày Giáng sinh.
- Phát triển năng lực văn học: Biết bày tỏ sự yêu thích với nhân vật và hành động 
đẹp của nhân vật.
- Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - HS lắng nghe.
những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. 
- GV hướng dẫn HS đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, - HS lắng nghe cách đọc.
ngắt nghỉ đúng.
 - 1 HS đọc toàn bài.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
 - HS quan sát
- GV chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu rồi bỏ đi.
+ Đoạn 2: Chú đi mãi mỗi nhà một thứ đồ 
chơi.
+ Đoạn 3: Còn lại - HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc từ khó.
- Luyện đọc từ khó: chạc cây,leng keng, tuần lộc,túp lều, rền rĩ, - 2-3 HS đọc câu.
-Luyện đọc câu: 
Nhưng không may, / ông già Nô-en bị ốm / nên 
chỉ có tuần lộc / vừa kéo xe/ vừa phát quà. // - HS luyện đọc theo nhóm 6.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc 
đoạn theo nhóm 6.
- GV nhận xét các nhóm, tuyên dương. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
* Hoạt động 2: Đọc hiểu.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi 
trong SGK. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV giúp đỡ HS còn lúng túng, lưu ý rèn cách trả + Chú gấu bông Mi-sa bỏ nhà 
lời đầy đủ câu. ra đi vì cô chủ cư xử không thân 
+ Câu 1: Vì sao chú gấu bông Mi-sa bỏ nhà ra đi? thiện: túm lấy chú, bỏ vào nhà 
 kho, khiến chú tủi thân.
 + Gặp tuần lộc đêm Giáng sinh, 
 gấu bông cùng đi phát quà với 
+ Câu 2: Gặp tuần lộc đêm Giáng sinh, gấu bông tuần lộc.
giúp tuần lộc làm việc gì? + Đến túp lều có một cậu bé 
 đang ốm nhưng túi đồ chơi 
+ Câu 3: Đến túp lều có cậu bé đang ốm, không 
 chẳng còn gì, Mi-sa bước vào 
còn đồ chơi để phát, Mi-sa đã làm gì?
 lều. Chú ngồi lên chiếc ủng, trở 
 thành quà Giáng sinh tặng cậu 
 bé đang ốm.
 + HS nêu ý kiến.
 VD: Mi-sa rất thương người, 
+ Câu 4: Em có nhận xét gì về chú gấu bông Mi- sẵn sàng giúp mọi người. /Mi-sa 
sa? rất thương cậu bé nghèo bị ốm 
 lại không được nhận quà Giáng 
 sinh. / Gấu bông Mi-sa rất tốt 
 bụng, nhân hậu. /...
- GV mời HS nêu nội dung bài. - 1 -2 HS nêu nội dung bài theo 
 suy nghĩ của mình.
- GV chốt nội dung của bài: Gấu bông Mi-sa tốt - HS lắng nghe, ghi nhớ.
bụng, nhân hậu. Chú bỏ đi vì cô chủ không quý 2-3 HS nêu lại.
trọng đồ chơi nhưng lại quyết định ở lại nhà cậu 
bé nghèo đang ốm vì muốn mang lại niềm vui cho 
cậu bé vào ngày Giáng sinh.
3. Hoạt động luyện tập - Mục tiêu:
+ HS nhận biết các từ ngữ chỉ sự vật.
+ Biết vận dụng để đặt câu với những từ ngữ chỉ sự vật.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
3.1. Xếp các từ ngữ dưới đây vào nhóm thích 
hợp 
 - 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS chia nhóm theo sự phân 
- GV chia lớp làm 3 nhóm, nêu tên Trò chơi: Ai công của GV. Sau đó nhận thẻ.
nhanh tay hơn? và phát cho mỗi nhóm một bộ thẻ 
12 tấm (ghi 12 từ ngữ), 3 ô vuông ( nhóm từ: Quà - HS lắng nghe, ghi nhớ.
Giáng sinh, Vật đựng quà, Nhân vật đi phát quà).
- GV phổ biến luật chơi: Mỗi nhóm cử 6 thành 
viên đại diện thi tiếp sức, xếp nhanh 12 từ vào 3 
nhóm thích hợp. Nhóm nào nhanh và chính xác - HS chơi trò chơi, nhận xét.
nhất, nhóm đó giành chiến thắng. + Quà Giáng sinh: gối ôm, mũ 
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi. len, đồng hồ, đồ chơi, bít tất, 
- GV cùng HS nhận xét, chốt đáp án. bánh kẹo, truyện, Mi-sa, quần 
Chú ý: áo, ủng.
+ Bít tất và ủng thường được dùng làm túi đựng + Vật đựng quà: ủng, bít tất.
quà nhưng cũng có thể làm quà tặng. + Nhân vật đi phát quà: Ông già 
+ Gấu bông thưởng là quà tặng nhưng trong câu Nô-en, tuần lộc, Mi-sa.
chuyện này, chú vừa lànhân vật đi phát quà, vừa - HS lắng nghe.
tự nguyện trở thành quà tặng. - HS đọc lại các từ.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Tổ chức cho HS đọc đồng thanh các từ sau khi 
đã sắp xếp hợp lý. 3.2. Nói tên món quà em mong được tặng vào - 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
dịp Tết hoặc sinh nhật. - HS nêu ý kiến cá nhân.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- Em có thường được tặng quà vào dịp Tết hoặc - HS hoạt động nhóm đôi.
sinh nhật không?
- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm đôi: Nói 
 - Một số nhóm trình bày trước 
cho bạn nghe về món quà mình mong được tặng 
 lớp, nhóm khác nhận xét.
vào dịp Tết hoặc sinh nhật.
 - HS lắng nghe.
- GV mời các nhóm trình bày, các nhóm khác 
lắng nghe, nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương, gợi ý một số món - HS nêu ý kiến cá nhân.
quà: búp bê, ô tô, truyện, kẹo sô cô la, hộp chì 
màu, siêu nhân, rô bốt, lợn đất, bóng đá, - HS nêu cảm nhận. 
- Vào dịp sinh nhật của mình, em có được nhận VD: vui vẻ, hào hứng, thích 
những món quà mà mình yêu thích không? thú,...
- Hãy nêu cảm nghĩ của mình khi được nhận món 
quà mình yêu thích trong dịp sinh nhật? (nếu có)
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh học bài.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến 
vận dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn.
+ Cho HS quan sát video cảnh một số em nhỏ - HS quan sát video.
(Việt Nam/thế giới) được nhận quà nhân dịp 
Giáng sinh.
- Nhắc nhở các em cần biết giữ gìn, trân trọng - HS lắng nghe, ghi nhớ.
những món quà đó.
- Nhận xét tiết học, dặn HS chuẩn bị bài Góc sáng 
tạo: Chuyện của em.
 -------------------------------------------
 TIẾNG VIỆT
 CHỦ ĐIỂM: NIỀM VUI CỦA EM
 Bài viết 3: CHÍNH TẢ (Tiết 3)
 Nhớ - viết: Thả diều Ôn bảng chữ cái. Phân biệt ch/tr, n/nh
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Nhớ – viết chính xác nội dung, đúng chính tả 3 khổ thơ đầu của bài thơ Thả 
diều. 
- Trình bày đúng bài thơ 4 chữ chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 4 6.
- Đọc đúng tên chữ và viết đúng 9 chữ (từ a đến ph) vào vở. 
 Thuộc lòng tên 9 chữ mới trong bảng chữ và tên chữ.
- Làm đúng bài tập điền chữ ghi các phụ âm đầu ch/tr hoặc chữ ghi các phụ âm 
cuối n/nh.
1.2. Phát triển năng lực văn học
- Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những câu thơ, đoạn văn trong các bài tập 
chính tả.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: nhớ- viết đúng, đẹp và hoàn thành bài viết, chọn bài 
tập chính tả phù hợp với yêu cầu khắc phục lỗi của bản thân,....
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết nhận xét, trao đổi về bài làm của bạn.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: biết yêu nước, yêu vẻ đẹp của những cánh diều, của niềm 
vui, khát vọng trẻ thơ qua nội dung bài chính tả.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ luyện viết, rèn tính cẩn thận, óc thẩm mỹ khi 
viết chữ.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
- Bảng phụ, phiếu khổ to ghi nội dung BT2.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
+ Nơi em đang sống là nông thôn hay thành thị? - HS trả lời.
+ Em đã từng được chơi thả diều chưa? - GV cho HS quan sát hình ảnh của cánh diều và - HS quan sát.
những bạn nhỏ đang chơi thả diều.
- GV dẫn dắt vào bài. - HS lắng nghe.
2. Khám phá.
-Mục tiêu:
+ Nhớ – viết chính xác nội dung, đúng chính tả 3 khổ thơ đầu của bài thơ Thả diều. 
+ Trình bày đúng bài thơ 4 chữ chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 4 6.
+ Đọc đúng tên chữ và viết đúng 9 chữ (từ a đến ph) vào vở. 
 Thuộc lòng tên 9 chữ mới trong bảng chữ và tên chữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Nhớ - viết
a) Chuẩn bị
- GV nêu nhiệm vụ và đọc mẫu 3 khổ đầu của bài - HS lắng nghe.
thơ Thả diều.
 - HS thực hiện.
- GV mời 1 HS đọc thuộc lòng 3 khổ thơ, cả lớp 
đọc thầm theo để ghi nhớ.
 - HS nêu: Bài chính tả có 3 khổ 
- Mời 1 HS nêu lại cách trình bày bài thơ 4 chữ.
 thơ. Mỗi khổ 4 dòng. Mỗi dòng 
 có 4 tiếng. Giữa các khổ thơ để 
 trống 1 dòng. Tên bài thơ và 
 chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, 
 lùi vào 3 hoặc 4 ô so với lề vở.
- Yêu cầu HS cả lớp đọc thầm 3 khổ thơ, viết - HS thực hiện.
nháp những từ ngữ các em dễ viết sai chính tả.
b) Viết bài
- GV gọi HS đọc lại 1 lần nữa 3 khổ thơ trong - 1 HS đọc.
SGK để ghi nhớ.
-GV yêu cầu HS gấp SGK, nhớ lại 3 khổ thơ và - HS ghi nhớ, viết bài.
viết bài vào vở.
c) Sửa bài
 - HS đổi vở, sửa lỗi cho nhau 
- GV tổ chức cho 2 HS ngồi cạnh nhau đổi vở, tự 
 bằng cách gạch chân từ viết sai, 
sửa lỗi cho nhau.
 viết từ đúng bằng bút chì ra lề 
 vở hoặc cuối bài chính tả.
- GV chữa 5 – 7 bài. Có thể chiếu bài của HS để - HS theo dõi, nhận xét bài bạn.
cả lớpquan sát, nhận xét bài về các mặt: nội dung, 
chữ viết, cách trình bày.
2.2. Hoạt động 2: Ôn tập bảng chữ cái 
Bài tập 2: - HS quan sát. - GV treo bảng phụ đã viết bảng chữ và tên chữ, 
sau đó nêu yêu cầu: Viết 9 chữ và tên chữ. - HS đọc.
- GV chỉ cột 9 tên chữ cho cả lớp đọc. - 1 HS đọc mẫu.
- GV mời 1 HS đọc làm mẫu:
 en-nờ giê (en giê)
 en-nờ hát (en hát)
 - HS làm bài vào vở Luyện viết 
 ph (pê hát)
 3, 1 HS hoàn thiện bài trên bảng
-GV yêu cầu HS cả lớp làm bài vào vở Luyện viết 
 - HS dưới lớp nhận xét bài bạn.
3, 1 HS làm bài trên tờ phiếu khổ to.
 - HS lắng nghe, bổ sung, chỉnh 
- Lớp theo dõi, nhận xét.
 sửa (nếu có).
- GV chốt lại đáp án đúng. Cả lớp sửa bài theo 
 STT Chữ Tên chữ
đáp án đúng.
 1 n en-nờ
 2 ng en-nờ giê(en 
 giê)
 3 ngh en-nờ giê hát
 (en giê hát)
 4 nh en-nờ hát(en 
 hát)
 5 o o
 6 ô ô
 7 ơ ơ
 8 p pê
- GV yêu cầu cả lớp đọc thuộc lòng bảng chữ và 
 9 ph pê hát
tên chữ tại lớp. Có thể làm theo cách:
+GV xoá (che) hết tên chữ đã viết ở cột 3, yêu - HS học thuộc lòng bảng chữ 
cầu HS nhìn cột 2 đọc lại. và tên chữ theo sự hướng dẫn 
+GV xoá (che) hết chữ ở cột 2, yêu cầu HS nhìn của GV.
cột 3, viết chữ vào bảng con.
+ GV xoá hết bảng, cả lớp đọc thuộc lòng 9 chữ 
và tên chữ. Sau đó đọc thuộc từđầu bảng chữ và 
tên chữ, bắt đầu từ chữ a (với 28 tên chữ).
3. Luyện tập
Mục tiêu: HS cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những câu thơ, đoạn văn trong các 
bài tập chính tả.
Bài tập 3: Chọn chữ hoặc vần phù hợp với ô 
trống:
- GV gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài tập. - 1 HS đọc yêu cầu của BT.
- Cho HS làm bài tập a/b tùy chọn. - HS làm bài tập 3a/b. a) Chữ ch hay tr?
- GV viết nội dung bài tập lên bảng (2 lần). - HS theo dõi.
- GV tổ chức trò chơi: mời 2 nhóm (mỗi nhóm 5 - HS nghe phổ biến luật chơi và 
HS) lên bảnglàm bài theo hình thức thi tiếp sức. chơi trò chơi.
HS cuối cùng đọc kết quả của cả nhóm. Đáp án: ấp trứng, chỗ nằm, 
 tiếng chim, lích chích, chuyền 
 cành.
- Cả lớpvà GV bình chọn nhóm thắng cuộc. - HS bình chọn.
- Gọi một vài HS đọc lại kết quả. GV sửa lỗi phát - 3-5 HS đọc lại đáp án chính 
âm cho các em (nếu sai). xác.
- GV yêu cầu cả lớp đọc lại 4 dòng thơ đã hoàn - HS thực hiện.
chỉnh; sửa bài theo đáp án đúng.
b) Vần ên hay ênh?
- GV tổ chức tương tự như BT3a. - HS thực hiện theo sự hướng 
- Đáp án: lệnh, dập dềnh, bên bờ, công kênh, dẫn của GV.
mênh mông.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi, chia lớp thành 3 nhóm, mỗi - HS lắng nghe.
nhóm cử 5 bạn tham gia chơi. 
- GV phổ biến luật chơi: - HS theo dõi, chơi trò chơi.
+ Yêu cầu: Liệt kê những tiếng/từ bắt đầu bằng 
ch/tr?
+ Nhóm nào có số lượng tiếng /từ nhiều hơn, 
chính xác hơn => nhóm đó thắng cuộc. - HS theo dõi.
- GV cùng HS nhận xét, tuyên dương.
- Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà.
 ---------------------------------------------------------
 TIẾNG VIỆT
 KỂ CHUYỆN: CHIẾC RĂNG RỤNG (Tiết 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù:
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Nghe văn bản thông tin Chiếc răng rụng, nhớ nội dung văn bản. 
- Dựa vào tranhminh hoạ và câu hỏi gợi ý, trả lời được các câu hỏi; kể lại được 
từng đoạn và toàn bộ văn bản; biết kết hợp lời nói với cử chỉ, điệu bộ, nét mặt,... 
trong khi kể. 
- Hiểu nội dungvăn bản: phong tục khác nhau của các nước về việc trẻ em thay 
rằng, mong muốncủa trẻ em có những chiếc răng đẹp.
- Lắng nghe bạn kể, biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn.
Biết trao đổi cùng các bạn về việc giữ gìn, chăm sóc răng miệng, chân tay.
1.2. Phát triển năng lực văn học
- Biết yêu thích các chi tiết thú vị trong câu chuyện.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, kể được câu chuyện theo yêu cầu. 
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Kể chuyện biết kết hợp cử chỉ hành 
động, diễn cảm,...
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Lắng nghe, trao đổi với bạn về nội dung câu 
chuyện của bạn và của mình.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giữ gìn, chăm sóc răng miệng, chân tay, 
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ lắng nghe, kể chuyện theo yêu cầu.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV mở Video kể chuyện về những thông tin rất - HS quan sát video.
thú vị: Từ 5, 6 tuổi, răng sữa của trẻ em bắt 
đầuthay rằng mới. Ở các nước, người ta làm gì 
khi trẻ em bị rụng răng?
 - HS cùng trao đổi với GV về 
- GV cùng trao đổi với HS về cách kể chuyện, nội 
 nội dung, cách kể chuyện có 
dung câu chuyện để tạo niềm tin, mạnh dạn cho 
 trong video, rút ra kinh nghiệm 
HS trong giờ kể chuyện.
 cho bản thân chuẩn bị kể chuyện.
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới. - HS theo dõi.
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Nghe văn bản thông tin “Chiếc răng rụng”, nhớ nội dung văn bản. 
+ Dựa vào tranh minh hoạ và câu hỏi gợi ý, trả lời được các câu hỏi
+ Hiểu nội dung văn bản: Phong tục khác nhau của các nước về việc trẻ em thay 
rằng, mong muốn của trẻ em có những chiếc răng đẹp.
- Cách tiến hành:
Nghe và kể lại câu chuyện Chiếc răng rụng 
a) Giới thiệu câu chuyện
- GV chỉ hình minh hoạ và giới thiệu 4 tranh - HS quan sát.
minh hoạ.
 - 1 HS đọc các tên riêng.
- GV viết lên bảng các tên riêng nước ngoài, mời 
1 HS đọc, sau đó cả lớp đọc:Mỹ, Pháp, Tây Ban 
Nha. - 1 HS đọc yêu cầu BT1 và câu 
- Mời 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 1 và các câu hỏi dưới tranh.
hỏi dưới tranh. - HS thực hiện.
- GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại các câu hỏi.
b) Nghe – kể: Chiếc răng rụng - HS xem video câu chuyện.
- GV cho HS xem video (3 lần): giọng kể vui, 
thong thả. - HS theo dõi, nắm nội dung 
- GV kể lần 1, dừng lại, yêu cầu cả lớp quan sát chính.
tranh, đọc thầm lại các câu hỏi dưới tranh. Sau đó 
kể tiếp lần 2, lần 3.
c) Trả lời câu hỏi - HS theo dõi hình minh họa, trả 
- GV chỉ hình minh hoạ, nêu từng câu hỏi cho HS lời câu hỏi.
trả lời: + Ở Mỹ, các em tin rằng Thần 
+ Ở Mỹ và Pháp, khi thay răng, trẻ em tin rằng Răng sẽ ghé thăm, mang cái 
Thần Răng cho các em nhữnggì? răng đó đi và đặt dưới gối cho 
 các em mấy đồng tiền. Còn ở 
 Pháp, Thần Răng cũng ghé thăm 
 và cho các em một món đồ chơi 
 nho nhỏ.
 + Ở Tây Ban Nha, trẻ em bị 
+ Ở Tây Ban Nha, khi thay răng, trẻ em tin rằng 
 rụng răng tin rằng chuột sẽ lấy 
chuột sẽ cho các em nhữnggì? 
 đi chiếc răng rụng và đặt dưới gối cho các em tiền hoặc một 
 viên đường.
+ Ở Việt Nam, trẻ em để những chiếc răng rụng ở + Trẻ em sẽ ném chiếc răng 
đâu? Các em nói gì vớichuột? rụng lên mái nhà, nếu đó là răng 
 của hàm dưới. Còn nếu chiếc 
 răng rụng là của hàm trên thì 
 ném xuống gầm giường. Vừa 
 ném chiếc răng, các em vừa nói: 
 “Chuột chuột chí chí! Mày lấy 
+ Trẻ em các nước đều ao ước có những chiếc răng tao, tao lấy răng mày.”
răng mới như thế nào? + Trẻ em nước nào cũng ao ước 
 có những chiếc răng mới thật 
- GV cùng HS nhận xét, chốt câu trả lời đúng. chắc, thật đẹp.
- Qua bài trên, các em hiểu điều gì? - HS theo dõi.
 - HS nêu: Mỗi nước có phong 
 tục khác nhau về chiếc răng 
 rụng. Nhưng trẻ em nước nào 
 cũng ao ước có những chiếc 
 răng mới thật chắc, thật đẹp.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu: 
+ Biết kể đầy đủ một câu chuyện: Chiếc răng rụng. Đồng thời biếtkết hợp lời nói với 
cử chỉ, điệu bộ, nét mặt trong khi kể chuyện.
+ Lắng nghe bạn kể, biết nhận xét đánh giá lời kể của bạn.
+ Biết trao đổi cùng bạn về nội dung câu chuyện của bạn và của mình.
- Phát triển năng lực văn học: Thể hiện được các chi tiết thú vị trong câu chuyện.
- Cách tiến hành:
3.1. Thực hành kể chuyện
a) Kể chuyện trong nhóm
- GV tổ chức cho HS kể chuyện theo nhóm đôi. - HS kể chuyện theo nhóm đôi.
- Mời đại diện các nhóm kể trước lớp. - Đại diện nhóm kể trước lớp.
- Mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS theo dõi.
b) Thi kể chuyện trước lớp
 - HS thi kể chuyện.
- Yêu cầu một vài HS tiếp nối nhau dựa vào tranh 
 - HS khác nhận xét.
minh hoạ và câu hỏi thi kể lại câuchuyện trên. 
- GV khuyến khích HS kể sinh động, biểu cảm, 
kết hợp lời kể với cửchỉ, động tác. - HS theo dõi. - GV khen ngợi những HS nhớ câu chuyện, kể to 
rõ, tự tin, sinh động, biểu cảm.
3.2. Trao đổi về việc chăm sóc, bảo vệ răng 
 - 1 HS đọc nội dung BT2.
miệng
 - HS nối tiếp nói về việc chăm 
- GV gọi 1 HS đọc yêu cầu của BT2 và các gợi ý.
 sóc, bảo vệ răng miệng.
- Yêu cầu HS tiếp nối nhau nói về việc chăm sóc, 
bảo vệ răng miệng. 
- GV hỗ trợ, cungcấp kiến thức cho HS. 
VD:
+ Để răng trắng, sạch đẹp, không bị sâu, em cần 
đánh răng ít nhất 2 lần trongngày (buổi sáng và 
buổi tối trước khi đi ngủ). Tốt nhất là đánh răng 
sau mỗi bữaăn.
+ Không ăn quá nóng hoặc quá lạnh để khỏi làm 
hỏng men răng. Không ăn đồngọt vào buổi tối - HS theo dõi.
trước khi đi ngủ. Không dùng răng để cắn những 
vật cứng,...
- GV cùng HS nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- Em thích phong tục về Chiếc răng rụng của đất - HS bày tỏ quan điểm.
nước nào nhất?
- Bản thân em đã làm gì để chăm sóc và bảo vệ - HS nêu ý kiến cá nhân
răng miệng của mình?
- GVgiao nhiệm vụ HS về nhà kể lại câu chuyện - HS lắng nghe, về nhà thực 
cho người thân nghe. hiện.
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
 -------------------------------------------------------------------
 CHỦ ĐIỂM: NIỀM VUI VỦA EM
 Bài đọc 4: HAI BÀN TAY EM (Tiết 5 + 6)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù.
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ, ngắt nghỉ hơi đúng 
sau mỗi dòng thơ và khổ thơ.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài (ánh mai, siêng năng, giăng giăng, thủ thỉ).
- Hiểu nội dung từng câu thơ và ý nghĩa của bài thơ: Hai bàn tay là bạn của em. 
Hai bàn tay rất đẹp, rất dễ thương, rất có ích và đáng yêu.
- Học thuộc lòng 3 khổ thơ đầu.
- Nhận biết từ so sánh, trường hợp ẩn từ so sánh.
1.2. Phát triển năng lực văn học
- Nhận biết được bài thơ 4 chữ.
- Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay hình ảnh đẹp, đặc biệt là hình 
ảnh so sánh.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội 
dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
- Phiếu khổ to ghi nội dung BT2.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS khởi động theo video bài: Vũ điệu - HS khởi động theo bài hát.
rửa tay.
- GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe.
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ, ngắt nghỉ hơi đúng 
sau mỗi dòng thơ và khổ thơ. + Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài (ánh mai, siêng năng,giăng giăng, thủ thỉ).
+ Hiểu nội dung từng câu thơ và ý nghĩa của bài thơ: Hai bàn tay là bạn của em. 
Hai bàn tay rất đẹp, rất dễ thương, rất có ích và đáng yêu.
+ Nhận biết được bài thơ 4 chữ.
+ Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay hình ảnh đẹp, đặc biệt là hình ảnh 
so sánh.
- Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - HS lắng nghe.
những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. 
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ - HS lắng nghe cách đọc.
đúng nhịp thơ. 
 - 1 HS đọc toàn bài.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
 - HS quan sát.
- GV chia khổ: (5 khổ thơ)
+ Khổ 1: Từ đầu đến Cánh tròn ngón xinh.
+ Khổ 2: Tiếp theo cho đến Hoa ấp cạnh lòng.
+ Khổ 3: Tiếp theo cho đến Tóc ngời ánh mai.
+ Khổ 4: Tiếp theo cho đến giăng giăng.
+ Khổ 5: Còn lại. - HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc từ khó.
- Luyện đọc từ khó: siêng năng, giăng giăng, 
-Luyện đọc: - 2-3 HS đọc câu.
 Giờ em ngồi học/
 Bàn tay siêng năng/
 Nở hoa trên giấy/ - HS luyện đọc theo nhóm 6.
 Từng hàng giăng giăng.//
- Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS luyện - HS theo dõi.
đọc khổ thơ theo nhóm 6.
- GV nhận xét các nhóm, tuyên dương. - HS đọc lần lượt các câu hỏi:
* Hoạt động 2: Đọc hiểu. - HS chơi trò chơi.
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong SGK.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: “Phỏng + HS nêu: 
vấn”* Lưu ý rèn cho HS cách trả lời đầy đủ câu. Hai bàn tay em 
+ Hai bàn tay của bạn nhỏ đẹp như thế nào? Như hoa đầu cành
 Hoa hồng hồng nụ
 Cánh tròn ngón xinh.
 Hoặc nói vắn tắt: Hai bàn tay của 
 bạn nhỏ đẹp như nụ hoa hồng. + HS nêu: Hai bàn tay rất thân 
 thiết với bạn nhỏ: 
+ Hai bàn tay thân thiết với bạn nhỏ như thế Đêm em nằm ngủ 
nào? Hai hoa ngủ cùng 
 Hoa thì bên má
 Hoa ấp cạnh lòng
 hoặc nói vẫn tắt: Hai bàn tay ngủ 
 cùngbạn nhỏ, một tay ấp lên má 
 bạn, một tay ấp cạnh người bạn.
 + HS nêu:
 Tay em đánh răng
+ Hằng ngày, hai bàn tay làm những việc gì? 
 Từng hàng giăng giăng.
 hoặc nói vắn tắt: Hai bàn tay 
 giúp bạn nhỏ đánh răng, viết chữ.
 + HS nêu: Khổ thơ 5 cho biết 
 bạn nhỏ rất yêu quỷ hai bàn tay 
 của mình: 
+ Khổ thơ nào cho biết bạn nhỏ rất yêu quý hai 
 Có khi một mình 
bàn tay của mình? 
 Nhìn tay thủ thỉ
 Em yêu em quý 
 Hai bàn tay em.
 - 1 -2 HS nêu nội dung bài theo 
 suy nghĩ của mình.
- Qua bài thơ, em hiểu điều gì? - HS lắng nghe, ghi nhớ.
 2-3 HS nêu lại.
- GV kết luận:Hai bàn tay là bạn của em. Hai 
bàn tay rất đẹp, rất dễ thương, rất có ích và 
đáng yêu. Nhà thơ Huy Cận gọi hai bàn tay ấy là 
hai bông hoa. Vì vậy mà bốn khổ thơ đầu trong 
bài thơ của ông đều lặp lại ít nhất một lần từ 
hoa.
3. Hoạt động luyện tập
- Mục tiêu:
+ Nhận biết từ so sánh, trường hợp ẩn từ so sánh.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài 1: Tìm từ so sánh trong các câu thơ sau: - GV chiếu bài tập, gọi HS đọc nội dung bài tập - 1 HS đọc nội dung BT1.
1. - HS thảo luận nhóm đôi, làm 
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, hoàn thiện bài.
bài tập vào VBT. - Đại diện nhóm trình bày trước 
- Gọi đại diện nhóm báo cáo kết quả: lớp:
 a) Hai bàn tay em
 Như hoa đầu cành. + HS trả lời:Hai bàn tay được so 
+ Trong câu thơ này, những sự vật nào được so sánh với hoa đầu cành.
sánh với nhau? + HS nêu: Vì hai bàn tay của em 
+ Vì sao hai bàn tay được so sánh với hoa đầu nhỏ và xinh như một bông hoa.
cành? + HS phát hiện: Từ “như”.
+ Từ so sánh trong câu là gì? 
 b) Trẻ em như búp trên cành
 + HS nêu: Trẻ em được so sánh 
 Biết ăn ngủ, biết học hành là ngoan.
 với búp trên cành.
+ Trong câu thơ này, những sự vật nào được so 
 + HS trả lời: Vì trẻ em xinh xắn, 
sánh với nhau? 
 tươi non,đáng yêu, cần được 
+ Vì sao trẻ em được so sánh với búp trên cành? 
 chăm sóc như búp non trên cành.
 + Từ so sánh: “như”
+ Từ so sánh trong câu là gì?
 c)Ông trăng như cái mâm vàng + HS nêu: Ông trăng được so 
 Mọc lên từ đáy đầm làng quê ta. sánh với cái mâm vàng.
+ Trong câu thơ này, những sự vật nào được so + HS nêu: Vì ông trăng tròn như 
sánh với nhau? cái mâm và có màu vàng.
+ Vì sao ông trăng được so sánh với cái mâm + Từ so sánh: “như”.
vàng? - HS theo dõi.
+ Từ so sánh trong câu là gì? 
- GV nhận xét, tuyên dương.
 - 2 HS nối tiếp đọc yêu cầu BT2.
Bài 2: Trong các câu thơ sau, từ so sánh được 
 - HS hoàn thiện VBT, 1 HS báo 
thay thế bằng dấu câu gì?
 cáo kết quả:
- GV mời 2 HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu của bài 
 Trong câu thơ a và b, từ so sánh 
tập 2.
 bị bỏ trống, thay bằng một dấu 
- GV yêu cầu HS làm bài vào VBT,1 HS làm bài 
 gạch ngang.
trên phiếu, gắn phiếu khổ to lên bảng lớp sau đó 
 - HS theo dõi.
báo cáo kết quả.
 - HS ghi nhớ, 2 HS nhắc lại. - GV cùng HS nhận xét, tuyên dương.
- GV kết luận:Từ so sánh có thể là là / như... - HS quan sát.
Trong trường hợp trên, từ so sánh bị ẩn,thay - Cả lớp đọc đồng thanh.
bằng một dấu gạch ngang. - HS theo dõi, nhẩm bài.
* Hướng dẫn HS học thuộc lòng 3 khổ thơ 
đầu
- GV treo bảng phụ đã viết sẵn 3 khổ thơ. 
 - HS thi học thuộc lòng 3 khổ thơ 
- Yêu cầu HS đọc đồng thanh. 
 đầu.
- GV xoádần các từ, cụm từ, chỉ giữ lại các từ 
 - Cả lớp đọc đồng thanh.
đầu dòng thơ (Hai - Như - Hoa - Cánh / Đêm
 - HS theo dõi.
- Hai - Hoa - Hoa / Tay - Răng - Tay - Tóc); sau 
đó giữ lại chỉ 3 chữ đầu của 3khổ thơ.
- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc 3 khổ thơ đầu 
với các hình thức: nhóm đôi, tổ, cá nhân.
- Cuối cùng, cả lớp đọc thuộc lòng 3 khổ thơ.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh học bài.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- Em thích khổ thơ nào nhất trong bài? - HS nêu ý kiến.
- Em cần làm gì để giữ gìn đôi bàn tay của mình? - HS trả lời.
- Nhận xét tiết học.
 -------------------------------------------
 TIẾNG VIỆT
 CHỦ ĐIỂM: NIỀM VUI CỦA EM
 Góc sáng tạo: CHUYỆN CỦA EM ( Tiết 7)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
1.1. Năng lực ngôn ngữ
- Viết được đoạn văn, một trang nhật kí hoặc bài thơ ngắn có nội dung rõ ràng, 
mắc ít lỗi chính tả, ngữ pháp về đôi tay (hoặc đôi chân, đôi mắt, những chiếc 
răng, mái tóc,...) của mình và việc chăm sóc chúng, giữ chúng luôn sạch đẹp. 1.2. Phát triển năng lực văn học
- Viết được đoạn văn, bài thơ ngắn hoặc một trang nhật kí có hình ảnh, cảm xúc, 
suy nghĩ riêng.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, luyện tập viết đúng, đẹp và hoàn thành.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết nhận xét, trao đổi về cách viết của bạn.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giữ gìn vệ sinh và phòng chống thương tích cho 
thân thể khoẻ mạnh.
- Phẩm chất chăm chỉ: Biết trang trí bài viết bằng tranh ảnh, sản phẩm cắt dán, 
sản phẩm thủ công 
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Củng cố kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV trả bài viết HS đã làm tuần trước (Viết đoạn - HS theo dõi.
văn kể chuyện nuôi heo đất hoặcchuyện tiết kiệm 
điện, nước, thức ăn,...). Biểu dương những HS có 
câu văn, đoạnvăn hay. 
 - HS lắng nghe, ghi nhớ.
- Nêu những điều HS cần rút kinh nghiệm.
 - HS quan sát.
- GV cho HS quan sát video:“Khúc hát đôi bàn 
tay”.
 - HS theo dõi.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá.
-Mục tiêu:
+ Biết trình bày được đoạn văn/ bài thơ ngắn/ một trang nhật kí có nội dung về đôi 
tay (hoặc đôi chân, đôi mắt, những chiếc răng, mái tóc,...) của mình và việc chăm 
sóc chúng, giữ chúng luôn sạch đẹp để trao đổi với bạn trong nhóm và trước lớp.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Chuẩn bị viết bài. Hãy kể những việc em đã làm để chăm sóc, bảo 
vệ đôi tay (hoặc đôi chân, đôi mắt, những chiếc 
răng, mái tóc,...) của em. Gắn kèm vào bài viết 
ảnh hoặc tranh em vẽ.
 - 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV gọi 1 HS đọc yêu cầu bài.
 - HS quan sát hình minh họa.
- GV yêu cầu cả lớp quan sát hình minh hoạ trong 
SGK, nghe 2 bạn tiếp nối đọc nội dungcủa BT. - HS lắng nghe, ghi nhớ.
- GV nhắc HS:
+ Đây là đề bài mở: Các em có thể viết về đôi tay, 
đôi chân, đôi mắt, nhữngchiếc răng hoặc về việc 
em chăm sóc mái tóc của mình sao cho tóc luôn 
sạch đẹp, óng mượt,...
+ Em có thể chọn hình thức thể hiện là một đoạn 
văn, một bài thơ ngắn hoặc mộttrang nhật kí. Nhớ 
trang trí cho sản phẩm bằng ảnh, tranh cắt dán - HS thảo luận, trình bày.
hoặc tranh em tự vẽ. VD:
- GV cho HS thảo luận nhóm 4: Các em viết về + Em viết đoạn văn về một lần 
chuyện gì? Viết theo kiểu bài nào? đau răng. Răng sưng to, em phải 
- Mời một số nhóm trình bày trước lớp. Các nhóm nghỉ học để đến bệnh viện... Em 
khác nhận xét. ân hận vì hằngngày hay ăn đồ 
 ngọt, lười đánh răng, 
 - HS theo dõi.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Luyện tập.
-Mục tiêu:
+ Viết được đoạn văn kể về những việc em đã làm để chăm sóc, bảo vệ đôi tay (hoặc 
đôi chân, đôi mắt, những chiếc răng, mái tóc,...) của em. Gắn kèm vào bài viết ảnh 
hoặc tranh em vẽ.
+ Biết sử dụng dấu câu phù hợp. 
- Cách tiến hành:
3.1. Viết bài (BT1)
- GV cho HS đặt lên bàn những gì đã - HS thực hiện.
chuẩn bị. - HS viết bài vào vở ôli.
- Yêu cầu HS viết bài. VD:
- GV hướng dẫn, giúp đỡ HS lúng túng. + Đoạn văn (gắn ảnh nụ cười xinh): 
 Hôm nay, cô giáo khen em có hàmrăng 
 trắng, nụ cười xinh. Em vui quá! Em 
 về nhà khoe với bố mẹ. Bố mẹ đã dạy 

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_tieng_viet_3_tuan_6_chu_diem_niem_vui_cua_em.docx