Giáo án Tiếng Việt 3 - Tuần 6, Chủ điểm: Niềm vui của em - Năm học 2024-2025 - Phạm Đình Huân

docx 19 trang Người đăng Hạ Hạ Ngày đăng 27/03/2026 Lượt xem 6Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Tiếng Việt 3 - Tuần 6, Chủ điểm: Niềm vui của em - Năm học 2024-2025 - Phạm Đình Huân", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 Ngày soạn: 12/10/2024
TUẦN 6
 TIẾNG VIỆT
 CHỦ ĐIỂM: NIỀM VUI VỦA EM
 Bài đọc 3: CHÚ GẤU MI - SA (T1 + 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ:
- HS đọc trôi chảy toàn bài. 
- Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS dễ viết sai. 
- Ngắt nghỉ hơi đúng giữa các cụm từ, các câu.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài, trả lời được các câu hỏi về nội dung bài đọc.
- Hiểu ý nghĩa của bài đọc: Gấu bông Mi-sa tốt bụng, nhân hậu. Chú bỏ đi vì cô 
chủ không quý trọng đồ chơi nhưng lại quyết định ở lại nhà cậu bé nghèo đang ốm 
vì muốn mang lại niềm vui cho cậu bé vào ngày Giáng sinh.
- HS nhận biết các từ ngữ chỉ sự vật; biết đặt câu với các từ ngữ đó.
1.2. Phát triển năng lực văn học:
- Biết bày tỏ sự yêu thích với nhân vật và hành động đẹp của nhân vật.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội 
dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Biết thương người, sẵn sàng giúp đỡ mọi người.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động.
 - GV đặt câu hỏi về những đồ chơi ở nhà mà HS - HS lắng nghe, nêu ý kiến.
 yêu thích. VD: Gấu bông, ô tô đồ chơi, búp 
 bê, ...
 - GV cho HS quan sát tranh minh họa: - HS quan sát tranh.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 + HS trả lời theo suy nghĩ của 
 + Trong hình em thấy những gì? mình.
 + Em hãy dự đoán xem chú gấu bông này đang 
 thực hiện công việc gì? - HS lắng nghe.
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 - GV dẫn dắt vào bài mới
 2. Khám phá.
 * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
 - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những - HS lắng nghe.
 từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. 
 - GV hướng dẫn HS đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, - HS lắng nghe cách đọc.
 ngắt nghỉ đúng.
 - 1 HS đọc toàn bài.
 - Gọi 1 HS đọc toàn bài.
 - HS quan sát
 - GV chia đoạn:
 + Đoạn 1: Từ đầu rồi bỏ đi.
 + Đoạn 2: Chú đi mãi mỗi nhà một thứ đồ chơi.
 + Đoạn 3: Còn lại
 - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo đoạn.
 - Luyện đọc từ khó: chạc cây,leng keng, tuần lộc, - HS đọc từ khó.
 túp lều, rền rĩ, 
 - Luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu.
 Nhưng không may, / ông già Nô-en bị ốm / nên chỉ 
 có tuần lộc / vừa kéo xe/ vừa phát quà. //
 - HS luyện đọc theo nhóm 6.
 - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc 
 đoạn theo nhóm 6.
 - GV nhận xét các nhóm, tuyên dương.
 * Hoạt động 2: Đọc hiểu. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
 - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong 
 SGK. GV nhận xét, tuyên dương.
 - GV giúp đỡ HS còn lúng túng, lưu ý rèn cách trả 
 lời đầy đủ câu. + Chú gấu bông Mi-sa bỏ nhà ra 
 + Câu 1: Vì sao chú gấu bông Mi-sa bỏ nhà ra đi? đi vì cô chủ cư xử không thân 
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 thiện: túm lấy chú, bỏ vào nhà 
 kho, khiến chú tủi thân.
 + Gặp tuần lộc đêm Giáng sinh, 
 + Câu 2: Gặp tuần lộc đêm Giáng sinh, gấu bông 
 gấu bông cùng đi phát quà với 
 giúp tuần lộc làm việc gì?
 tuần lộc.
 + Đến túp lều có một cậu bé đang 
 + Câu 3: Đến túp lều có cậu bé đang ốm, không 
 ốm nhưng túi đồ chơi chẳng còn 
 còn đồ chơi để phát, Mi-sa đã làm gì?
 gì, Mi-sa bước vào lều. Chú ngồi 
 lên chiếc ủng, trở thành quà 
 Giáng sinh tặng cậu bé đang ốm.
 + HS nêu ý kiến.
 VD: Mi-sa rất thương người, sẵn 
 + Câu 4: Em có nhận xét gì về chú gấu bông Mi- sàng giúp mọi người. /Mi-sa rất 
 sa? thương cậu bé nghèo bị ốm lại 
 không được nhận quà Giáng 
 sinh. / Gấu bông Mi-sa rất tốt 
 bụng, nhân hậu. /...
 - GV mời HS nêu nội dung bài. - 1 -2 HS nêu nội dung bài theo 
 suy nghĩ của mình.
 - GV chốt nội dung của bài: Gấu bông Mi-sa tốt - HS lắng nghe, ghi nhớ.
 bụng, nhân hậu. Chú bỏ đi vì cô chủ không quý 2-3 HS nêu lại.
 trọng đồ chơi nhưng lại quyết định ở lại nhà cậu 
 bé nghèo đang ốm vì muốn mang lại niềm vui cho 
 cậu bé vào ngày Giáng sinh.
 3. Hoạt động luyện tập
 3.1. Xếp các từ ngữ dưới đây vào nhóm thích hợp 
 - 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
 - GV yêu cầu HS đọc đề bài.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 - GV chia lớp làm 3 nhóm, nêu tên Trò chơi: Ai - HS chia nhóm theo sự phân 
 nhanh tay hơn? và phát cho mỗi nhóm một bộ thẻ công của GV. Sau đó nhận thẻ.
 12 tấm (ghi 12 từ ngữ), 3 ô vuông ( nhóm từ: Quà 
 Giáng sinh, Vật đựng quà, Nhân vật đi phát quà).
 - GV phổ biến luật chơi: Mỗi nhóm cử 6 thành viên - HS lắng nghe, ghi nhớ.
 đại diện thi tiếp sức, xếp nhanh 12 từ vào 3 nhóm 
 thích hợp. Nhóm nào nhanh và chính xác nhất, 
 nhóm đó giành chiến thắng. - HS chơi trò chơi, nhận xét.
 - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi. + Quà Giáng sinh: gối ôm, mũ 
 - GV cùng HS nhận xét, chốt đáp án. len, đồng hồ, đồ chơi, bít tất, 
 Chú ý: bánh kẹo, truyện, Mi-sa, quần áo, 
 + Bít tất và ủng thường được dùng làm túi đựng ủng.
 quà nhưng cũng có thể làm quà tặng. + Vật đựng quà: ủng, bít tất.
 + Gấu bông thưởng là quà tặng nhưng trong câu + Nhân vật đi phát quà: Ông già 
 chuyện này, chú vừa là nhân vật đi phát quà, vừa Nô-en, tuần lộc, Mi-sa.
 tự nguyện trở thành quà tặng. - HS lắng nghe.
 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS đọc lại các từ.
 - Tổ chức cho HS đọc đồng thanh các từ sau khi đã 
 sắp xếp hợp lý.
 3.2. Nói tên món quà em mong được tặng vào dịp 
 Tết hoặc sinh nhật. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
 - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS nêu ý kiến cá nhân.
 - Em có thường được tặng quà vào dịp Tết hoặc 
 sinh nhật không? - HS hoạt động nhóm đôi.
 - GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm đôi: Nói cho 
 bạn nghe về món quà mình mong được tặng vào 
 - Một số nhóm trình bày trước 
 dịp Tết hoặc sinh nhật.
 lớp, nhóm khác nhận xét.
 - GV mời các nhóm trình bày, các nhóm khác lắng 
 - HS lắng nghe.
 nghe, nhận xét.
 - GV nhận xét, tuyên dương, gợi ý một số món quà: 
 búp bê, ô tô, truyện, kẹo sô cô la, hộp chì màu, siêu - HS nêu ý kiến cá nhân.
 nhân, rô bốt, lợn đất, bóng đá, 
 - Vào dịp sinh nhật của mình, em có được nhận - HS nêu cảm nhận. 
 những món quà mà mình yêu thích không? VD: vui vẻ, hào hứng, thích 
 - Hãy nêu cảm nghĩ của mình khi được nhận món thú,...
 quà mình yêu thích trong dịp sinh nhật? (nếu có)
 4. Vận dụng.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng kiến 
 dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn.
 + Cho HS quan sát video cảnh một số em nhỏ (Việt - HS quan sát video.
 Nam/thế giới) được nhận quà nhân dịp Giáng sinh.
 - Nhắc nhở các em cần biết giữ gìn, trân trọng 
 những món quà đó. - HS lắng nghe, ghi nhớ.
 - Nhận xét tiết học, dặn HS chuẩn bị bài Góc sáng 
 tạo: Chuyện của em.
 -------------------------------------------
 TIẾNG VIỆT
 CHỦ ĐIỂM: NIỀM VUI CỦA EM
 Bài viết 3: CHÍNH TẢ (Tiết 3)
 Nhớ - viết: Thả diều
 Ôn bảng chữ cái. Phân biệt ch/tr, n/nh
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Nhớ – viết chính xác nội dung, đúng chính tả 3 khổ thơ đầu của bài thơ Thả diều. 
- Trình bày đúng bài thơ 4 chữ chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 4 6.
- Đọc đúng tên chữ và viết đúng 9 chữ (từ a đến ph) vào vở. 
 Thuộc lòng tên 9 chữ mới trong bảng chữ và tên chữ.
- Làm đúng bài tập điền chữ ghi các phụ âm đầu ch/tr hoặc chữ ghi các phụ âm 
cuối n/nh.
1.2. Phát triển năng lực văn học
- Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những câu thơ, đoạn văn trong các bài tập 
chính tả.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: nhớ- viết đúng, đẹp và hoàn thành bài viết, chọn bài tập 
chính tả phù hợp với yêu cầu khắc phục lỗi của bản thân,....
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết nhận xét, trao đổi về bài làm của bạn.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: biết yêu nước, yêu vẻ đẹp của những cánh diều, của niềm 
vui, khát vọng trẻ thơ qua nội dung bài chính tả.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ luyện viết, rèn tính cẩn thận, óc thẩm mỹ khi viết 
chữ.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
- Bảng phụ, phiếu khổ to ghi nội dung BT2.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 + Nơi em đang sống là nông thôn hay thành thị? - HS trả lời.
 + Em đã từng được chơi thả diều chưa?
 - GV cho HS quan sát hình ảnh của cánh diều và - HS quan sát.
 những bạn nhỏ đang chơi thả diều.
 - GV dẫn dắt vào bài. - HS lắng nghe.
 2. Khám phá.
 2.1. Hoạt động 1: Nhớ - viết
 a) Chuẩn bị
 - GV nêu nhiệm vụ và đọc mẫu 3 khổ đầu của bài - HS lắng nghe.
 thơ Thả diều.
 - HS thực hiện.
 - GV mời 1 HS đọc thuộc lòng 3 khổ thơ, cả lớp 
 đọc thầm theo để ghi nhớ.
 - HS nêu: Bài chính tả có 3 khổ 
 - Mời 1 HS nêu lại cách trình bày bài thơ 4 chữ.
 thơ. Mỗi khổ 4 dòng. Mỗi dòng 
 có 4 tiếng. Giữa các khổ thơ để 
 trống 1 dòng. Tên bài thơ và chữ 
 đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi 
 vào 3 hoặc 4 ô so với lề vở.
 - Yêu cầu HS cả lớp đọc thầm 3 khổ thơ, viết nháp - HS thực hiện.
 những từ ngữ các em dễ viết sai chính tả.
 b) Viết bài
 - GV gọi HS đọc lại 1 lần nữa 3 khổ thơ trong SGK - 1 HS đọc.
 để ghi nhớ.
 - GV yêu cầu HS gấp SGK, nhớ lại 3 khổ thơ và - HS ghi nhớ, viết bài.
 viết bài vào vở.
 c) Sửa bài
 - HS đổi vở, sửa lỗi cho nhau 
 - GV tổ chức cho 2 HS ngồi cạnh nhau đổi vở, tự 
 bằng cách gạch chân từ viết sai, 
 sửa lỗi cho nhau.
 viết từ đúng bằng bút chì ra lề vở 
 hoặc cuối bài chính tả.
 - HS theo dõi, nhận xét bài bạn.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 - GV chữa 5 – 7 bài. Có thể chiếu bài của HS để cả 
 lớp quan sát, nhận xét bài về các mặt: nội dung, 
 chữ viết, cách trình bày.
 2.2. Hoạt động 2: Ôn tập bảng chữ cái 
 - HS quan sát.
 Bài tập 2:
 - GV treo bảng phụ đã viết bảng chữ và tên chữ, - HS đọc.
 sau đó nêu yêu cầu: Viết 9 chữ và tên chữ. - 1 HS đọc mẫu.
 - GV chỉ cột 9 tên chữ cho cả lớp đọc.
 - GV mời 1 HS đọc làm mẫu:
 en-nờ giê (en giê)
 en-nờ hát (en hát) - HS làm bài vào vở Luyện viết 
 ph (pê hát) 3, 1 HS hoàn thiện bài trên bảng
 - GV yêu cầu HS cả lớp làm bài vào vở Luyện viết - HS dưới lớp nhận xét bài bạn.
 3, 1 HS làm bài trên tờ phiếu khổ to. - HS lắng nghe, bổ sung, chỉnh 
 - Lớp theo dõi, nhận xét. sửa (nếu có).
 - GV chốt lại đáp án đúng. Cả lớp sửa bài theo đáp STT Chữ Tên chữ
 án đúng. 1 n en-nờ
 2 ng en-nờ giê(en 
 giê)
 3 ngh en-nờ giê hát
 (en giê hát)
 4 nh en-nờ hát(en 
 hát)
 5 o o
 6 ô ô
 7 ơ ơ
 8 p pê
 - GV yêu cầu cả lớp đọc thuộc lòng bảng chữ và 9 ph pê hát
 tên chữ tại lớp. Có thể làm theo cách: - HS học thuộc lòng bảng chữ và 
 + GV xoá (che) hết tên chữ đã viết ở cột 3, yêu cầu tên chữ theo sự hướng dẫn của 
 HS nhìn cột 2 đọc lại. GV.
 + GV xoá (che) hết chữ ở cột 2, yêu cầu HS nhìn 
 cột 3, viết chữ vào bảng con.
 + GV xoá hết bảng, cả lớp đọc thuộc lòng 9 chữ và 
 tên chữ. Sau đó đọc thuộc từ đầu bảng chữ và tên 
 chữ, bắt đầu từ chữ a (với 28 tên chữ).
 3. Luyện tập
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 Bài tập 3: Chọn chữ hoặc vần phù hợp với ô 
 trống:
 - GV gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài tập. - 1 HS đọc yêu cầu của BT.
 - Cho HS làm bài tập a/b tùy chọn. - HS làm bài tập 3a/b.
 a) Chữ ch hay tr?
 - HS theo dõi.
 - GV viết nội dung bài tập lên bảng (2 lần).
 - HS nghe phổ biến luật chơi và 
 - GV tổ chức trò chơi: mời 2 nhóm (mỗi nhóm 5 
 chơi trò chơi.
 HS) lên bảng làm bài theo hình thức thi tiếp sức. 
 Đáp án: ấp trứng, chỗ nằm, tiếng 
 HS cuối cùng đọc kết quả của cả nhóm. 
 chim, lích chích, chuyền cành.
 - HS bình chọn.
 - Cả lớp và GV bình chọn nhóm thắng cuộc. - 3-5 HS đọc lại đáp án chính 
 - Gọi một vài HS đọc lại kết quả. GV sửa lỗi phát xác.
 âm cho các em (nếu sai). - HS thực hiện.
 - GV yêu cầu cả lớp đọc lại 4 dòng thơ đã hoàn 
 chỉnh; sửa bài theo đáp án đúng.
 - HS thực hiện theo sự hướng 
 b) Vần ên hay ênh?
 dẫn của GV.
 - GV tổ chức tương tự như BT3a.
 - Đáp án: lệnh, dập dềnh, bên bờ, công kênh, 
 mênh mông.
 4. Vận dụng.
 - GV tổ chức trò chơi, chia lớp thành 3 nhóm, mỗi - HS lắng nghe.
 nhóm cử 5 bạn tham gia chơi. 
 - GV phổ biến luật chơi: - HS theo dõi, chơi trò chơi.
 + Yêu cầu: Liệt kê những tiếng/từ bắt đầu bằng 
 ch/tr?
 + Nhóm nào có số lượng tiếng /từ nhiều hơn, chính 
 xác hơn => nhóm đó thắng cuộc. - HS theo dõi.
 - GV cùng HS nhận xét, tuyên dương.
 - Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà.
 ---------------------------------------------------------
 TIẾNG VIỆT
 KỂ CHUYỆN: CHIẾC RĂNG RỤNG (Tiết 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
- Nghe văn bản thông tin Chiếc răng rụng, nhớ nội dung văn bản. 
- Dựa vào tranh minh hoạ và câu hỏi gợi ý, trả lời được các câu hỏi; kể lại được 
từng đoạn và toàn bộ văn bản; biết kết hợp lời nói với cử chỉ, điệu bộ, nét mặt,... 
trong khi kể. 
- Hiểu nội dung văn bản: phong tục khác nhau của các nước về việc trẻ em thay 
rằng, mong muốn của trẻ em có những chiếc răng đẹp.
- Lắng nghe bạn kể, biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn.
 Biết trao đổi cùng các bạn về việc giữ gìn, chăm sóc răng miệng, chân tay.
1.2. Phát triển năng lực văn học
- Biết yêu thích các chi tiết thú vị trong câu chuyện.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, kể được câu chuyện theo yêu cầu. 
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Kể chuyện biết kết hợp cử chỉ hành động, 
diễn cảm,...
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Lắng nghe, trao đổi với bạn về nội dung câu chuyện 
của bạn và của mình.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giữ gìn, chăm sóc răng miệng, chân tay, 
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ lắng nghe, kể chuyện theo yêu cầu.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động.
 - GV mở Video kể chuyện về những thông tin rất - HS quan sát video.
 thú vị: Từ 5, 6 tuổi, răng sữa của trẻ em bắt đầu 
 thay rằng mới. Ở các nước, người ta làm gì khi trẻ 
 em bị rụng răng?
 - HS cùng trao đổi với GV về nội 
 - GV cùng trao đổi với HS về cách kể chuyện, nội 
 dung, cách kể chuyện có trong 
 dung câu chuyện để tạo niềm tin, mạnh dạn cho HS 
 video, rút ra kinh nghiệm cho 
 trong giờ kể chuyện.
 bản thân chuẩn bị kể chuyện.
 - HS lắng nghe.
 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS theo dõi.
 - GV dẫn dắt vào bài mới.
 2. Khám phá.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 Nghe và kể lại câu chuyện Chiếc răng rụng 
 a) Giới thiệu câu chuyện
 - GV chỉ hình minh hoạ và giới thiệu 4 tranh minh - HS quan sát.
 hoạ.
 - 1 HS đọc các tên riêng.
 - GV viết lên bảng các tên riêng nước ngoài, mời 1 
 HS đọc, sau đó cả lớp đọc: Mỹ, Pháp, Tây Ban 
 Nha. - 1 HS đọc yêu cầu BT1 và câu 
 - Mời 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 1 và các câu hỏi dưới tranh.
 hỏi dưới tranh. - HS thực hiện.
 - GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại các câu hỏi.
 b) Nghe – kể: Chiếc răng rụng - HS xem video câu chuyện.
 - GV cho HS xem video (3 lần): giọng kể vui, 
 thong thả. - HS theo dõi, nắm nội dung 
 - GV kể lần 1, dừng lại, yêu cầu cả lớp quan sát chính.
 tranh, đọc thầm lại các câu hỏi dưới tranh. Sau đó 
 kể tiếp lần 2, lần 3.
 c) Trả lời câu hỏi - HS theo dõi hình minh họa, trả 
 - GV chỉ hình minh hoạ, nêu từng câu hỏi cho HS lời câu hỏi.
 trả lời: + Ở Mỹ, các em tin rằng Thần 
 + Ở Mỹ và Pháp, khi thay răng, trẻ em tin rằng Răng sẽ ghé thăm, mang cái răng 
 Thần Răng cho các em những gì? đó đi và đặt dưới gối cho các em 
 mấy đồng tiền. Còn ở Pháp, 
 Thần Răng cũng ghé thăm và cho 
 các em một món đồ chơi nho 
 nhỏ.
 + Ở Tây Ban Nha, trẻ em bị rụng 
 + Ở Tây Ban Nha, khi thay răng, trẻ em tin rằng 
 răng tin rằng chuột sẽ lấy đi 
 chuột sẽ cho các em những gì? 
 chiếc răng rụng và đặt dưới gối 
 cho các em tiền hoặc một viên 
 đường.
 + Ở Việt Nam, trẻ em để những chiếc răng rụng ở + Trẻ em sẽ ném chiếc răng rụng 
 đâu? Các em nói gì với chuột? lên mái nhà, nếu đó là răng của 
 hàm dưới. Còn nếu chiếc răng 
 rụng là của hàm trên thì ném 
 xuống gầm giường. Vừa ném 
 chiếc răng, các em vừa nói: 
 “Chuột chuột chí chí! Mày lấy 
 răng tao, tao lấy răng mày.”
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 + Trẻ em các nước đều ao ước có những chiếc răng + Trẻ em nước nào cũng ao ước 
 mới như thế nào? có những chiếc răng mới thật 
 chắc, thật đẹp.
 - GV cùng HS nhận xét, chốt câu trả lời đúng. - HS theo dõi.
 - Qua bài trên, các em hiểu điều gì? - HS nêu: Mỗi nước có phong tục 
 khác nhau về chiếc răng rụng. 
 Nhưng trẻ em nước nào cũng ao 
 ước có những chiếc răng mới 
 thật chắc, thật đẹp.
 3. Luyện tập.
 3.1. Thực hành kể chuyện
 a) Kể chuyện trong nhóm
 - GV tổ chức cho HS kể chuyện theo nhóm đôi. - HS kể chuyện theo nhóm đôi.
 - Mời đại diện các nhóm kể trước lớp. - Đại diện nhóm kể trước lớp.
 - Mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét.
 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS theo dõi.
 b) Thi kể chuyện trước lớp
 - HS thi kể chuyện.
 - Yêu cầu một vài HS tiếp nối nhau dựa vào tranh 
 - HS khác nhận xét.
 minh hoạ và câu hỏi thi kể lại câu chuyện trên. 
 - GV khuyến khích HS kể sinh động, biểu cảm, kết 
 hợp lời kể với cử chỉ, động tác. - HS theo dõi.
 - GV khen ngợi những HS nhớ câu chuyện, kể to 
 rõ, tự tin, sinh động, biểu cảm.
 3.2. Trao đổi về việc chăm sóc, bảo vệ răng 
 miệng - 1 HS đọc nội dung BT2.
 - GV gọi 1 HS đọc yêu cầu của BT2 và các gợi ý. - HS nối tiếp nói về việc chăm 
 - Yêu cầu HS tiếp nối nhau nói về việc chăm sóc, sóc, bảo vệ răng miệng.
 bảo vệ răng miệng. 
 - GV hỗ trợ, cung cấp kiến thức cho HS. 
 VD:
 + Để răng trắng, sạch đẹp, không bị sâu, em cần 
 đánh răng ít nhất 2 lần trong ngày (buổi sáng và 
 buổi tối trước khi đi ngủ). Tốt nhất là đánh răng 
 sau mỗi bữa ăn.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 + Không ăn quá nóng hoặc quá lạnh để khỏi làm 
 hỏng men răng. Không ăn đồ ngọt vào buổi tối - HS theo dõi.
 trước khi đi ngủ. Không dùng răng để cắn những 
 vật cứng,...
 - GV cùng HS nhận xét, tuyên dương.
 4. Vận dụng.
 - Em thích phong tục về Chiếc răng rụng của đất - HS bày tỏ quan điểm.
 nước nào nhất?
 - Bản thân em đã làm gì để chăm sóc và bảo vệ - HS nêu ý kiến cá nhân
 răng miệng của mình?
 - GVgiao nhiệm vụ HS về nhà kể lại câu chuyện - HS lắng nghe, về nhà thực hiện.
 cho người thân nghe.
 - Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
 -------------------------------------------------------------------
 CHỦ ĐIỂM: NIỀM VUI VỦA EM
 Bài đọc 4: HAI BÀN TAY EM (Tiết 5 + 6)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ, ngắt nghỉ hơi đúng 
sau mỗi dòng thơ và khổ thơ.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài (ánh mai, siêng năng, giăng giăng, thủ thỉ).
- Hiểu nội dung từng câu thơ và ý nghĩa của bài thơ: Hai bàn tay là bạn của em. 
Hai bàn tay rất đẹp, rất dễ thương, rất có ích và đáng yêu.
- Học thuộc lòng 3 khổ thơ đầu.
- Nhận biết từ so sánh, trường hợp ẩn từ so sánh.
1.2. Phát triển năng lực văn học
- Nhận biết được bài thơ 4 chữ.
- Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay hình ảnh đẹp, đặc biệt là hình ảnh 
so sánh.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội 
dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
- Phiếu khổ to ghi nội dung BT2.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động.
 - GV cho HS khởi động theo video bài: Vũ điệu - HS khởi động theo bài hát.
 rửa tay. 
 - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe.
 2. Khám phá.
 * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
 - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những - HS lắng nghe.
 từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. 
 - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ - HS lắng nghe cách đọc.
 đúng nhịp thơ. 
 - 1 HS đọc toàn bài.
 - Gọi 1 HS đọc toàn bài.
 - HS quan sát.
 - GV chia khổ: (5 khổ thơ)
 + Khổ 1: Từ đầu đến Cánh tròn ngón xinh.
 + Khổ 2: Tiếp theo cho đến Hoa ấp cạnh lòng.
 + Khổ 3: Tiếp theo cho đến Tóc ngời ánh mai.
 + Khổ 4: Tiếp theo cho đến giăng giăng.
 + Khổ 5: Còn lại. - HS đọc nối tiếp theo đoạn.
 - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc từ khó.
 - Luyện đọc từ khó: siêng năng, giăng giăng, 
 - Luyện đọc: - 2-3 HS đọc câu.
 Giờ em ngồi học/
 Bàn tay siêng năng/
 Nở hoa trên giấy/ - HS luyện đọc theo nhóm 6.
 Từng hàng giăng giăng.//
 - Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS luyện - HS theo dõi.
 đọc khổ thơ theo nhóm 6.
 - GV nhận xét các nhóm, tuyên dương. - HS đọc lần lượt các câu hỏi:
 * Hoạt động 2: Đọc hiểu. - HS chơi trò chơi.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong SGK.
 - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: “Phỏng vấn” + HS nêu: 
 * Lưu ý rèn cho HS cách trả lời đầy đủ câu. Hai bàn tay em 
 + Hai bàn tay của bạn nhỏ đẹp như thế nào? Như hoa đầu cành
 Hoa hồng hồng nụ
 Cánh tròn ngón xinh. 
 Hoặc nói vắn tắt: Hai bàn tay của 
 bạn nhỏ đẹp như nụ hoa hồng.
 + HS nêu: Hai bàn tay rất thân 
 thiết với bạn nhỏ: 
 + Hai bàn tay thân thiết với bạn nhỏ như thế nào? Đêm em nằm ngủ 
 Hai hoa ngủ cùng 
 Hoa thì bên má
 Hoa ấp cạnh lòng
 hoặc nói vẫn tắt: Hai bàn tay ngủ 
 cùng bạn nhỏ, một tay ấp lên má 
 bạn, một tay ấp cạnh người bạn.
 + HS nêu:
 Tay em đánh răng
 + Hằng ngày, hai bàn tay làm những việc gì? 
 Từng hàng giăng giăng.
 hoặc nói vắn tắt: Hai bàn tay giúp 
 bạn nhỏ đánh răng, viết chữ.
 + HS nêu: Khổ thơ 5 cho biết bạn 
 nhỏ rất yêu quỷ hai bàn tay của 
 + Khổ thơ nào cho biết bạn nhỏ rất yêu quý hai mình: 
 bàn tay của mình? Có khi một mình 
 Nhìn tay thủ thỉ
 Em yêu em quý 
 Hai bàn tay em.
 - 1 -2 HS nêu nội dung bài theo 
 - Qua bài thơ, em hiểu điều gì? suy nghĩ của mình.
 - HS lắng nghe, ghi nhớ.
 - GV kết luận: Hai bàn tay là bạn của em. Hai bàn 2-3 HS nêu lại.
 tay rất đẹp, rất dễ thương, rất có ích và đáng yêu. 
 Nhà thơ Huy Cận gọi hai bàn tay ấy là hai bông 
 hoa. Vì vậy mà bốn khổ thơ đầu trong bài thơ của 
 ông đều lặp lại ít nhất một lần từ hoa.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 3. Hoạt động luyện tập
 Bài 1: Tìm từ so sánh trong các câu thơ sau: 
 - GV chiếu bài tập, gọi HS đọc nội dung bài tập 1. - 1 HS đọc nội dung BT1.
 - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, hoàn thiện - HS thảo luận nhóm đôi, làm bài.
 bài tập vào VBT. - Đại diện nhóm trình bày trước 
 - Gọi đại diện nhóm báo cáo kết quả: lớp:
 a) Hai bàn tay em
 Như hoa đầu cành. + HS trả lời: Hai bàn tay được so 
 + Trong câu thơ này, những sự vật nào được so sánh với hoa đầu cành.
 sánh với nhau? + HS nêu: Vì hai bàn tay của em 
 + Vì sao hai bàn tay được so sánh với hoa đầu nhỏ và xinh như một bông hoa.
 cành? + HS phát hiện: Từ “như”.
 + Từ so sánh trong câu là gì? 
 b) Trẻ em như búp trên cành
 + HS nêu: Trẻ em được so sánh 
 Biết ăn ngủ, biết học hành là ngoan.
 với búp trên cành.
 + Trong câu thơ này, những sự vật nào được so 
 + HS trả lời: Vì trẻ em xinh xắn, 
 sánh với nhau? 
 tươi non, đáng yêu, cần được 
 + Vì sao trẻ em được so sánh với búp trên cành? 
 chăm sóc như búp non trên cành.
 + Từ so sánh: “như”
 + Từ so sánh trong câu là gì?
 + HS nêu: Ông trăng được so sánh 
 c) Ông trăng như cái mâm vàng
 với cái mâm vàng.
 Mọc lên từ đáy đầm làng quê ta.
 + HS nêu: Vì ông trăng tròn như 
 + Trong câu thơ này, những sự vật nào được so 
 cái mâm và có màu vàng.
 sánh với nhau? 
 + Từ so sánh: “như”.
 + Vì sao ông trăng được so sánh với cái mâm 
 - HS theo dõi.
 vàng? 
 + Từ so sánh trong câu là gì? 
 - GV nhận xét, tuyên dương. - 2 HS nối tiếp đọc yêu cầu BT2.
 Bài 2: Trong các câu thơ sau, từ so sánh được - HS hoàn thiện VBT, 1 HS báo 
 thay thế bằng dấu câu gì? cáo kết quả:
 - GV mời 2 HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu của bài Trong câu thơ a và b, từ so sánh 
 tập 2. bị bỏ trống, thay bằng một dấu 
 - GV yêu cầu HS làm bài vào VBT, 1 HS làm bài gạch ngang.
 trên phiếu, gắn phiếu khổ to lên bảng lớp sau đó - HS theo dõi.
 báo cáo kết quả. - HS ghi nhớ, 2 HS nhắc lại.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 - GV cùng HS nhận xét, tuyên dương.
 - GV kết luận: Từ so sánh có thể là là / như... - HS quan sát.
 Trong trường hợp trên, từ so sánh bị ẩn, thay - Cả lớp đọc đồng thanh.
 bằng một dấu gạch ngang. - HS theo dõi, nhẩm bài.
 * Hướng dẫn HS học thuộc lòng 3 khổ thơ đầu
 - GV treo bảng phụ đã viết sẵn 3 khổ thơ. 
 - Yêu cầu HS đọc đồng thanh. 
 - HS thi học thuộc lòng 3 khổ thơ 
 - GV xoá dần các từ, cụm từ, chỉ giữ lại các từ đầu 
 đầu.
 dòng thơ (Hai - Như - Hoa - Cánh / Đêm
 - Cả lớp đọc đồng thanh.
 - Hai - Hoa - Hoa / Tay - Răng - Tay - Tóc); sau 
 - HS theo dõi.
 đó giữ lại chỉ 3 chữ đầu của 3 khổ thơ.
 - Tổ chức cho HS thi đọc thuộc 3 khổ thơ đầu với 
 các hình thức: nhóm đôi, tổ, cá nhân.
 - Cuối cùng, cả lớp đọc thuộc lòng 3 khổ thơ.
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 4. Vận dụng.
 - Em thích khổ thơ nào nhất trong bài? - HS nêu ý kiến.
 - Em cần làm gì để giữ gìn đôi bàn tay của mình? - HS trả lời.
 - Nhận xét tiết học.
 -------------------------------------------
 TIẾNG VIỆT
 CHỦ ĐIỂM: NIỀM VUI CỦA EM
 Góc sáng tạo: CHUYỆN CỦA EM ( Tiết 7)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
1.1. Năng lực ngôn ngữ
- Viết được đoạn văn, một trang nhật kí hoặc bài thơ ngắn có nội dung rõ ràng, mắc 
ít lỗi chính tả, ngữ pháp về đôi tay (hoặc đôi chân, đôi mắt, những chiếc răng, mái 
tóc,...) của mình và việc chăm sóc chúng, giữ chúng luôn sạch đẹp.
1.2. Phát triển năng lực văn học
- Viết được đoạn văn, bài thơ ngắn hoặc một trang nhật kí có hình ảnh, cảm xúc, 
suy nghĩ riêng.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, luyện tập viết đúng, đẹp và hoàn thành.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết nhận xét, trao đổi về cách viết của bạn.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giữ gìn vệ sinh và phòng chống thương tích cho 
thân thể khoẻ mạnh.
- Phẩm chất chăm chỉ: Biết trang trí bài viết bằng tranh ảnh, sản phẩm cắt dán, sản 
phẩm thủ công 
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV trả bài viết HS đã làm tuần trước (Viết đoạn - HS theo dõi.
 văn kể chuyện nuôi heo đất hoặc chuyện tiết kiệm 
 điện, nước, thức ăn,...). Biểu dương những HS có 
 câu văn, đoạn văn hay. 
 - HS lắng nghe, ghi nhớ.
 - Nêu những điều HS cần rút kinh nghiệm.
 - HS quan sát.
 - GV cho HS quan sát video: “Khúc hát đôi bàn 
 tay”.
 - HS theo dõi.
 - GV dẫn dắt vào bài mới.
 2. Khám phá.
 Hoạt động 1: Chuẩn bị viết bài.
 Hãy kể những việc em đã làm để chăm sóc, bảo 
 vệ đôi tay (hoặc đôi chân, đôi mắt, những chiếc 
 răng, mái tóc,...) của em. Gắn kèm vào bài viết 
 ảnh hoặc tranh em vẽ. - 1 HS đọc yêu cầu bài.
 - GV gọi 1 HS đọc yêu cầu bài. - HS quan sát hình minh họa.
 - GV yêu cầu cả lớp quan sát hình minh hoạ trong 
 SGK, nghe 2 bạn tiếp nối đọc nội dung của BT. - HS lắng nghe, ghi nhớ.
 - GV nhắc HS:
 + Đây là đề bài mở: Các em có thể viết về đôi tay, 
 đôi chân, đôi mắt, những chiếc răng hoặc về việc 
 em chăm sóc mái tóc của mình sao cho tóc luôn 
 sạch đẹp, óng mượt,...
 + Em có thể chọn hình thức thể hiện là một đoạn 
 văn, một bài thơ ngắn hoặc một trang nhật kí. Nhớ 
 - HS thảo luận, trình bày.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 trang trí cho sản phẩm bằng ảnh, tranh cắt dán hoặc VD:
 tranh em tự vẽ. + Em viết đoạn văn về một lần 
 - GV cho HS thảo luận nhóm 4: Các em viết về đau răng. Răng sưng to, em phải 
 chuyện gì? Viết theo kiểu bài nào? nghỉ học để đến bệnh viện... Em 
 - Mời một số nhóm trình bày trước lớp. Các nhóm ân hận vì hằng ngày hay ăn đồ 
 khác nhận xét. ngọt, lười đánh răng, 
 - HS theo dõi.
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 3. Luyện tập.
 3.1. Viết bài (BT1)
 - GV cho HS đặt lên bàn những gì đã chuẩn - HS thực hiện.
 bị. - HS viết bài vào vở ô li.
 - Yêu cầu HS viết bài. VD:
 - GV hướng dẫn, giúp đỡ HS lúng túng. + Đoạn văn (gắn ảnh nụ cười xinh): 
 Hôm nay, cô giáo khen em có hàm răng 
 trắng, nụ cười xinh. Em vui quá! Em về 
 nhà khoe với bố mẹ. Bố mẹ đã dạy em 
 đánh răng mỗi sáng khi ngủ dậy và mỗi 
 tối trước khi đi ngủ. Mẹ còn dặn em: 
 “Sau khi ăn kẹo cũng phải đánh răng 
 cho sạch. Không nên ăn thức ăn lúc 
 chúng quá nóng hoặc quá lạnh. Cần ăn 
 chuối và táo cho răng trắng, khoẻ.”. Em 
 rất biết dạy em gìn giữ hàm răng trắng 
 xinh.
 + Bài thơ ngắn:
 Đôi mắt thân yêu của tớ
 Giúp tớ nhìn thấy mọi thứ,
 Giúp tớ đọc những cuốn sách hay.
 Tớ luôn rửa mắt mỗi ngày
 Để mắt lúc nào cũng sáng.
 + Đoạn nhật kí:
 Thứ Hai, ngày...
 Sáng nay mình thật là vui vì bạn Thuý 
 vừa gặp mình đã khen: “Tóc mới đẹp 
 quá!”. Mình mới cắt tóc mà. Mọi khi tóc 
 dài khó chải, đầu mình hơi bù xù. Mẹ 
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 bảo mình cắt tóc ngắn bớt cho dễ chải, 
 - GV khích lệ những HS viết bài tốt. dễ gội. Bây giờ, mình không ngại gội 
 3.2. Giới thiệu, bình chọn sản phẩm đầu, chải tóc nữa. Tóc mình sạch và 
 (BT2) mượt hơn, mình thích lắm.
 - GV mời một vài HS tiếp nối nhau đọc và - HS theo dõi.
 giới thiệu bài viết của mình.
 Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn sản phẩm 
 hay theo các tiêu chí sau: - 3-5 HS đọc bài viết của mình trước 
 + Nói to, rõ ràng, tự nhiên. lớp.
 + Nội dung hấp dẫn. - HS dưới lớp nhận xét.
 + Minh hoạ, trang trí ấn tượng. 
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 - GV yêu cầu 5-7 HS nộp vở để chấm bài.
 - GV thu một số bài chấm và nhận xét cùng - HS lắng nghe.
 cả lớp. - HS thực hiện.
 4. Vận dụng.
 - Để giữ gìn đôi bàn tay/ đôi mắt, mái tóc,... luôn - HS nêu ý kiến.
 sạch sẽ, em cần làm gì? 
 - GV nhắc nhở HS luôn có ý thức giữ gìn vệ sinh - HS ghi nhớ.
 và phòng chống thương tích cho thân thể khoẻ 
 mạnh.
 - Nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà học bài.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_tieng_viet_3_tuan_6_chu_diem_niem_vui_cua_em_nam_hoc.docx