Giáo án Tiếng Việt 3 - Tuần 9, Bài 5: Ôn tập giữa học kì I - Năm học 2022-2023

docx 24 trang Người đăng Hạ Hạ Ngày đăng 27/03/2026 Lượt xem 10Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Tiếng Việt 3 - Tuần 9, Bài 5: Ôn tập giữa học kì I - Năm học 2022-2023", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 29/10/2022
TUẦN 9
 TIẾNG VIỆT (Tiết 57)
 Bài 5: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I
 TIẾT 1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT : 
 1. Năng lực đặc thù.
- Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, HTL của HS. HS đọc trôi chảy, đạt tốc độ 60 - 
65 tiếng phút, thuộc lòng các khổhaydùng hay đã HTL trong nửa đầu học kì I.
- Ôn luyện về bảng chữ và tên chủ. HS biết sắp xếp các tên riêng theo thứ tự trong 
bảng chữ cái.
 2. Năng lực.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Trả lời được 
câu hỏi trong bài.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia hoạt động trong nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu trường, lớp qua bài đọc.Góp phần bồi dưỡng 
tình yêu với văn học.
 - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua bài đọc.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
* GV: - Các tờ phiếu viết tên bài tập đọc và 1 CH đọc hiểu; phiếu viết YC đọc 
thuộc lòng (tên các khổ thơ, bài thơ cần thuộc lòng).
- 20 mảnh bìa ghi 10 tên trong BT 2; mỗi tên ghi vào 2 mảnh bìa. Một số viên nam 
châm,
*HS: SGK, vở, bút
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS vào bài học
- Cách tiến hành:
- GV cho HS hát bài “Cô và mẹ” - HS hát và kết hợp động tác 
- GV nhận xét, khen và hỏi:
+ Chúng ta đã học những chủ đề nào? - HS trả lời.
- GV giới thiệu ở các tuần trướccác em đã 
được chia sẻ và đọc rất nhiều bài đọc ở các tuần học trước, hôm nay cô và các em - Chào năm học mới.
sẽ cùng nhau ôn tập lại các bài đọc xem - Em đã lớn.
các em có đọc đúng tốc độ chưa, đã - Niềm vui của em.
ngừng nghỉ sau các dâu câu, giữa các - Mái ấm gia đình,
cụm từ và hiểu nội dung của bài; trả 
lờiđược câu hỏi về nội dung của bài tập 
đọc.
- HS - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
– Kết nối bài học.- Giới thiệu bàilại các 
bài tập đọc đã học – Ghi tên bài lên bảng. - Đọc thầm.
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu của tiết học.
2. HĐ Luyện tập – thực hành: Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng
*Mục tiêu:
– Kiểm tra HS đọc thông các đoạn hoặc bài Tập đọc có độ dài khoảng 60 - 65 
tiếngtrong các văn bản đã học ở 8 tuần đầu hoặc văn bản ngoài SGK. Phát âm rõ, tốc 
độ đọckhoảng 60 – 65 tiếng phút. Biết ngừng nghỉ sau các dấu câu, giữa các cụm từ.
– Kiểm tra HTL các khổ thơ hoặc bài thơ cần thuộc trong 8 tuần đầu học kì I: Mùa 
thu của em, Thả diều, Hai bàn tay em, Quạt cho là ngủ,...
– GV kiểm trakhoảng 20% số HS trong lớp. Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, HTL 
của HS.
*Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Kiểm tra Đọc:
+ Từng HS lên bốc thăm để chọn đoạn, - HS lắng nghe, thực hiện.
bài đọc hoặc đọc thuộc lòng, kèm CHđọc -Từng em lên bốc thăm và chuẩn bị bài 
hiểu. về chỗ chuẩn bị 2 phút. đọc của mình.
+ HS đọc đoạn, bài văn (không nhất thiết - HS lên đọc bài theo yêu cầu trong 
phải đọc hết); trả lời CH đọc hiểu. phiếu.
-GV theo dõi, sửa sai cho HS. - HS lắng nghe. Nhận xét.
+ GV nhận xét, Tuyên dương, chấm 
điểm. Những HS đọc chưa đạt sẽ ôn 
luyện tiếp để kiểm tra lại.
Hoạt động 2: Sắp xếp tên riêng theo thứ tự chữ cái:
* Mục tiêu:HS sắp xếp đúng các tên riêng theo chúng thứ tự trong bảng chữ cái.
* Cách tiến hành:
-GV gọi HS nêu yêu cầu: - HS nêu yêu cầu BT 2 trong SGK – Sắp 
 xếp các tên riêng theo chúng thứ tự trong 
-HS làm bài tập. Gv theo dõi, giúp đỡ. bảng chữ cái.
 -HS làm việc cá nhân (tự đọc đề và hoàn thành BT).
-GV gắn các tên riêng thành 2 cột, mỗi -2 tổ báo cáo kết quả bằng cách thể tiếp sức 
cột 10 tênkho theo trật tự. Hs lên Sắp (HS trong tổ nhóm tiếp nốinhau lên bảng, 
xếp các tên riêng theo chúng thứ tự gắn các tên riêng theo đúng TT trong bảng 
trong bảng chữ cái. chữ cái).
GV – Lớp nhận xét - tuyên dương.
Đáp án: Chiến, Cường, Khánh, Kiên, 
Nam, Nga, Nghĩa, Thanh, Trung, Tùng
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻsau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV nhận xét tiết học.
- Nhắc những HS kiểm tra đọc thành 
tiếng chưa đạt chuẩn bị để kiểm tra lại 
vào tiết sau.
 ----------------------------------------
 TIẾNG VIỆT (Tiết 58)
 Bài 5: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I
 TIẾT 2
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT : 
 1. Năng lực đặc thù.
- Tiếp tục đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, HTL của HS.(như tiết 1)
- Đọc hiểu bài thơ “Ngày em vào Đội.” HS đọc trôi chảy, hiểu nội dung bài đọc.
- Hiểu ý nghĩa của bài thơ: Bài thơ là lời dặn dò của chị với em, thể hiện niềm tự 
hàovà tin tưởng của người chị về sự trưởng thành của em trong ngày em vào Đội.
- Ôn luyện về từ ngữ chỉ đặc điểm.
- Ôn luyện về hình ảnh so sánh trong câu.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được 
nội dung bài.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, yêu trường, lớp qua bài thơ.Góp phần 
bồi dưỡng tình yêu với văn học. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua bài thơ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: +Các tờ phiếu viết tên bài tập đọc và 1 CH đọc hiểu; phiếu viết YC đọc 
thuộc lòng (tên các khổ thơ, bài thơ cần thuộc lòng). 
- HS: SGK, vở, bút
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: Tạo tâm thể tích cực, hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài học mới.
- Cách tiến hành:
- Gv cho HS nhắc lại kiến thức thú vị đã - Chào năm học mới.
được học ở các chủ điểm trước. - Em đã lớn.
 - Niềm vui của em.
 - Mái ấm gia đình,
- Kết nối bài học.- Ghi tên bài lên bảng. - HS lắng nghe.
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu của tiết học. - Đọc thầm.
2. HĐ Luyện tập – thực hành: Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng
- Mục tiêu:
- Kiểm tra HS đọc thông các đoạn hoặc bài Tập đọc có độ dài khoảng 60– 65 
tiếngtrong các văn bản đã học ở 8 tuần đầu trong học kì I hoặc văn bản ngoài SGK. 
Phát âm rõ, tốc độ đọckhoảng 60 – 65 tiếng phút. Biết ngừng nghỉ sau các dấu câu, 
giữa các cụm từ.
- Kiểm tra HTL các khổ thơ hoặc bài thơ trong 8 tuần đầu.
- GV kiểm trakhoảng 20% số HS trong lớp. Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, HTL 
của HS.
- GV kiểm trabổ sung những HS đọc chưađạt ở tiết trước.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Kiểm tra Đọc:
+ Từng HS lên bốc thăm để chọn đoạn, - HS lắng nghe, thực hiện.
bài đọc hoặc đọc thuộc lòng, kèm CHđọc -Từng em lên bốc thăm và chuẩn bị bài 
hiểu, về chỗ chuẩn bị 2 phút. đọc của mình.
+ HS đọc đoạn, bài văn (không nhất thiết - HS lên đọc bài theo yêu cầu trong phiếu.
phải đọc hết); trả lời CH đọc hiểu. - HS lắng nghe. Nhận xét.
-GV theo dõi, sửa sai cho HS.
+ GV nhận xét, Tuyên dương, chấm 
điểm. Những HS đọc chưa đạt sẽ ôn luyện tiếp để kiểm tra lại.
Hoạt động 2: Đọc hiểu và luyện tập.
* Mục tiêu:- Đọc thành tiếng bài thơ “Ngày em vào Đội".Trả lời được các câu hỏi 
trong bài. Hiểu ý nghĩa nội dung bài thơ.
- Đọc trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ. Ngắt nhịp thơ đúng sau mỗi dòng 
thơ; nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, chỉ hành động.
- Ôn luyện về từ ngữ chỉ đặc điểm.
- Ôn luyện về hình ảnh so sánh trong câu.
* Cách tiến hành:
2.1.Luyện đọc bài thơ “Ngày em vào Đội"
GV giới thiệu: Từ học kì II, tức là chỉ sau 
hơn 2 tháng nữa thôi, các em sẽ lầnlượt - HS lắng nghe.
được kết nạp vào Đội Thiếu niên Tiền 
phong (TNTP) Hồ Chí Minh. Ngày vàoĐội 
là một ngày hết sức đặc biệt, đánh dấu sự 
trưởng thành của mỗi bạn nhỏ. Trungngày 
đặc biệt đó, người chị đã dặn dò, đã gửi gắm 
ở em mình điều gì, hãy cùng đọcbài Ngày 
em vào Đội nhé.
- GV đọc mẫu toàn bài. HD cách đọc: 
Giọng nhẹ nhưng, tình cảm.Nhấn giọng, - Hs đọc thầm bài theo GV.
gây ấn tượng với những từ ngữ gợi tả, từ 
ngữ chỉ hành động: dắt, tươi thắm, mở 
cửa,đợi,... Giọng đọc chậm rãi ở câu cuối. 
- GV kết hợp với HS giải nghĩa từ ngữ khó: - Giải nghĩa từ ngữ khó: Đoàn, Đội, lời 
Đoàn, Đội, lời ru vời vợi, khao khát,... ru vời vợi, khao khát,...
- GV hướng dẫn HS đọc nối tiếp từng khổ - 5 HS tiếp nối nhau đọc 5 khổ thơ.
thơ. 
- Gọi 1 HS đọc toàn bài. Lớp đọc thầm. -1 HS đọc toàn bộ bài thơ.
 -Cả lớp đọc lại bài thơ (đọc nhỏ).
+GV:Sau khi đọc, em thấy tiếng, từ nào khó - HS nêu từ khó. Luyện đọc từ khó.
đọc? - HS đọc cá nhân (đồng thanh).
+ Gv hướng dẫn đọc từ khó: dắt,vời vợi, - Đọc từ khó: dắt, vời vợi, khao khát,...
khao khát,...
+ GV hướng dẫn đọc khổ thơ:
 Chị đã qua/ tuổi đoàn
 Em hôm nay/ vào Đội
 Màu khăn đỏ/ dắt em Bước qua thời /thơ dại.
- GV hướng dẫn đọc nối tiếp đoạn theo - HS đọc tiếp nối đoạn trong bài. 
nhóm 3. - 2 HS đọc chú thích cuối bài.
 - HS luyện đọc bài trong nhóm.
- GV cho HS thi đọc. - 2, 3 nhóm HS thi đọc trước lớp.
- GV nhận xét và tuyên dương. - HS lắng nghe, nhận xét nhóm bạn.
- GV cho HS đọc đồng thanh bài. - HS đọc đồng thanh bài.
- GV cho HS đọc tốt đọc lại cả bài. - HS đọc bài.
2.2. Đọc hiểu
- GV mời 3 HS tiếp nối nhau đọc to 4 câu - HS đọc.
hỏi trong SGK.
- GV giao nhiệm vụ: HS thảo luận nhóm - HS đọc thầm bài thơ, thảo luận nhóm 
đôi, trả lời câu hỏi tìm hiểu bài bằng trò đôi theo trả lời câu hỏi phần đọc hiểu, 
chơi “phỏng vấn”. hỏi đáp nhau bằng trò chơi “phỏng 
- Tổ chức cho HS thực hiện trò chơi phỏng vấn”.
vấn.(hỏi và trả lời các câu hỏi trong phần 
đọc hiểu) Người tham gia nói to, tự tin, rõ 
ràng. 
- Đại diện nhóm 1 đóng vai phóng viên - Một số nhóm thực hiện trò chơi 
phỏng vấn đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả lời phỏng vấn trước lớp.
sau đó đổi vai.
1.Bài thơ là lời của ai nói với ai, nhân dịp 1.Là lời chị nói với em nhân dịpem 
gì? được kết nạp vào Đội.
2. Em hiểu 2 dòng thơ “Màu khăn đỏ dắt em 2.Ý c đúng: Lễ kết nạp Đội đánh dấu 
/ Bước qua thời thơ dại.” như thếnào? bước trưởng thành của em.
3.Tìm những hình ảnh đẹp gợi tả tương lai ở 3.Các hình ảnhgợi tả tương lai: một trời 
các khổ thơ 3 và 4. xanh vẫn đợi, cánh buồm là tiếng gọi 
 mặt biển và dòngsông, nắng vườn trưa 
 mênh mông, bướm bay như lời hát, con 
 tàu là đất nước đưata tới bến xa.
 4.Ý a đúng: Chị tin là em đang 
4.Em hiểu 2 dòng thơ cuối bài như thế nào? cónhững ước mơ đẹp.
GV: Khổ thơ cuối cho thấy người chị tin 
rằng em sẽ tiếp bước mình, sẽ cónhững ước 
mơ đẹp và sẽ có tương lai tốt đẹp. - HS: Bài thơ là lời dặndò của chị với 
– GV: Nội dung của bài thơ là gì? (HS phát em, là sự tin tưởng và tự hào về sự 
biểu, GV chốt) trưởng thành của em trong ngàyem vào 
 Đội. 2.3 Luyện tập. - HS đọc YC của BT 2.
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài. 1.Đặt câu có từ ngữ chỉ đặc điểm để:
1.Đặt câu có từ ngữ chỉ đặc điểm để: a) Nói về chiếc khăn quàng đỏ.
a) Nói về chiếc khăn quàng đỏ. VD: Chiếc khăn quàng màu đỏ thắm.
b) Nói về niềm vui của em khi trở thành đội b) Nói về niềm vui của em khi trở 
viên. thành đội viên.
 VD: Em được đeo khăn quàng đỏ là 
 niềm tự hào cho việc mình đã gia nhập 
 tổ chức Đội Thiếu niên Tiền phong.
 - HS trao đổi viết vào vở BT
- Cho HS làm việc cặp đôi, đặt câu cho - HS lần lượt trao đổi trước lớp 
nhau nghe và viết câu vào vở bài tập. nêumiệng câu mình đặt.
 - Lớp nhận xét.
- GV nhận xét, chốt đáp án.
2. Em thích hình ảnh so sánh nào trong 
bài thơ? Vì sao? - 1 HS đọc YC của bài tập 2. Cả lớp 
- YC HS thảo luận nhóm đôi: Tìm hình ảnh đọc thầm theo.
so sánh. Cho biết em thích hình ảnh nào,vì - HS thảo luận nhóm đôi: (dùng bảng 
sao.HS nêu hình ảnh so sánh mà các em phụ để trình bày kết quả).
thích. GV xếp các từ ngữ vào bảng cho - HS giải thích vì sao các em thích hình 
rõ(máy chiếu để trình bày kết quả). ảnh so sánh đó. VD: Em thấy hình ảnh
 Hình ảnh so sánh Sựvật 1 Sựvật 2 ấy rất đẹp. 
 a) Màu khăn tuổi thiếu niên Màu khăn lời ru -Hình ảnh (a) cho thấy những kí ức đẹp 
 tươi thắm mãi nhưlời ru vời đẽ của chị với màu khăn quàng đỏ. /
 vợi
 b) Cánh buồm là tiếng gọi cánh tiếng gọi -Hìnhảnh (b) gợi em nghĩ tới tương lai 
 mặt biển và dòng sông buồm tươi sáng đang rộng mở. / 
 c) Bướm bay như lời hát bướm bay lời hát - Hình ảnh (c) khiến emnghĩ tới một 
 d) Con tàu là đất nước đưa Con tàu đất nước cánh bướm bay nhẹ nhàng, như lời hát 
 ta tới bến xamàu khăn
 đang bay xa. / 
- GV giúp HS thể hiện được rõ ý kiến của 
 - Hình ảnh (d)khiến em nghĩ tới những 
các em, nếu các em hiểu nhưng chưathể nói 
 ước mơ đẹp./.
được rõ ràng, đầy đủ.
- Gv chốt nội dung bài.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:Củng cố lại nội dung bài học. Liên hệ thực tế cho HS
- Cách tiến hành:
- Hôm nay các em học bài tập đọc nào? - HS trả lời. - Nhận xét tiết học.
- Dặn học sinh về nhà đọc lại bài và chuẩn 
bị bài sau.
- Nhắc những HS kiểm tra đọc thành tiếng 
chưa đạt chuẩn bị để kiểm tra lại vào tiết 
sau.
 -------------------------------------------------------
 TIẾNG VIỆT (Tiết 59)
 Bài 5: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I
 TIẾT 3
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù.
 -Tiếp tục đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, HTL của HS.(như tiết 1)
- Ôn luyện viết đoạn văn kể về tiết học hay kể lại một cuộc nói chuyện điện thoại 
của em.Viết được đoạn văn theo quy tắc Bàn tay (gồm 5 bước trong viết đoạn văn). 
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Đoạn viết rõ ràng, mạch lạc, trôi chảy, đúng nội 
dung. 
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết vận dụng các tình huống trong 
cuộc sống.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng bạn thảo luận nhóm, hợp tác tìm hiểu 
bài.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, yêu trường, lớp qua bài thơ.
 - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua bài thơ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 1. Giáo viên:- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, máy tính, ti vi, SGK
2.Học sinh: SGK, Vở BT Tiếng Việt.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học ở bài đọc trước. - Cách tiến hành:
- Kể tên và một số tiết học (một cuộc nói chuyện -HS kể.
điện thoại của em với bạn hay người thân)mà em 
thích?
- GV nhận xét - Kết nối bài học- Giới thiệu bài- - HS theo dõi.
Ghi tên bài lên bảng.
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu của tiết học - HS nhắc lại.
2. HĐ Luyện tập: Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng
- Mục tiêu:
+ Kiểm tra HS đọc thông các đoạn hoặc bài Tập đọc có độ dài khoảng 60– 65 
tiếngtrong các văn bản đã học ở 8 tuần hoặc văn bản ngoài SGK. Phát âm rõ, tốc độ 
đọckhoảng 60 – 65 tiếng phút. Biết ngừng nghỉ sau các dấu câu, giữa các cụm từ.
+ GV kiểm trakhoảng 20% số HS trong lớp. Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, HTL 
của HS.
+GV kiểm trabổ sung những HS đọc chưađạt ở tiết trước.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Kiểm tra Đọc:
+ Từng HS lên bốc thăm để chọn đoạn, bài đọc - HS lắng nghe, thực hiện.
hoặc đọc thuộc lòng, kèm CHđọc hiểu. về chỗ -Từng em lên bốc thăm và 
chuẩn bị 2 phút. chuẩn bị bài đọc của mình.
+ HS đọc đoạn, bài văn (không nhất thiết phải đọc - HS lên đọc bài theo yêu cầu 
hết); trả lời CH đọc hiểu. trong phiếu.
-GV theo dõi, sửa sai cho HS. - HS lắng nghe. Nhận xét.
+ GV nhận xét, Tuyên dương, chấm điểm. Những 
HS đọc chưa đạt sẽ ôn luyện tiếp để kiểm tra lại.
3. Hoạt động thực hành
- Mục tiêu:HS viết đoạn vănkể về một tiết học em thích hay kể lại một cuộc nói 
chuyện điện thoại của em.Viết được đoạn văn theo quy tắc Bàn tay (gồm 5 bước 
trong viết đoạn văn). 
- Cách tiến hành:
Bài 1: Viết đoạn văn 5- 6 câu theo 1 trong 
2 đề.
- GV mời 2 HS đọc nối tiếp nhau 2 yêu - HS đọc yêu cầu câu hỏi. 
cầu 2 a, b của bài tập, đọc cả gợi ý. a) Viết đoạn văn kể về một tiết học 
- GV yêu cầu mỗi HS chọn 1 đề. Ai luyện em thích.
nói đề nào ở tiết trước(Nghe và nói) sẽ Gợi ý:
viết đoạn văn theo đề đó ở tiết này. Các em - Tiết học đó là gì? VD: Toán, Tiếng 
có thể viết nhiều hơn 6 câu. Việt, Mỹ thuật,.... VD: *Viết về một tiết học em thích - Diễn biến của tiết học?
Trong các môn học, em thích nhất là Tiếng + Cô giáo: giảng bài, Hướng dẫn HS 
Anh. Một tuần, chúng em được học hai tiết làm bài,...
vào thứ hai và thứ năm. Cô Phương là + Học sinh: Lằng nghe, làm bài,....
giáo viên dạy chúng em môn học này. Cô - Cảm nhận về tiết học: hấp dẫn, thích 
giáo không chỉ dạy kiến thức về từ vựng, thú,....
ngữ pháp củamôn học, mà còn tổ chức 
nhiều trò chơivà nghe bài hát tiếng 
Anh, . Qua đó chúng em đã học thêm 
nhiều từng vựng, biết nói những câu tiếng 
Anh đơn giản... Em cảm mỗi tiết học đều 
rất bổ ích.
*Kể lại cuộc nói chuyện điện thoại giữa b) Viết đoạn văn 5- 6câu kể lại một 
mẹ với em. cuộc nói chuyện điện thoại của em.
Một tuần nay mẹ em đi công tác, tối nay Gợi ý: 
thứ bảy ăn cơm xong e liền gọi điện thoại - Đó là cuộc nói chuyện điện thoại của 
cho mẹ. Sau khi hỏi chuyện ở nhà, mẹ đã em với ai? Vào thời gian nào?
hỏi chuyện học tập ở lớp của em: - Nội dung cuộc nói chuyện là gì?
- Tuần vừa rồi con gái của mẹ học hành - Cảm nhận của em sau cuộc nói 
thế nào? chuyện điện thoại này: vui vẻ, thích 
Nghe mẹ hỏi, em liền sung sướng khoe thú,...
ngay những điều mà mình đã đạt được:
- Dạ tuần vừa qua con đã rất cố gắng đó 
ạ. Con được ba điểm tốt Rồi còn được cô 
giáo, các bạn khen, tuyên dương trước 
lớpkhi con trả lời câu hỏi và làm bài tập 
đúng đó mẹ.
- Ôi! Con gái của mẹ giỏi quá!
Mẹ vừa nói, vừa cườivui vẻ. mẹ còn nói 
chăn ngoan nghe lời cô và ông bà và bố 
khi nào mẹ về mẹ sẽ có quà cho con.
 Em thấy rất vui khi được nói chuyện với 
mẹ qua màn hình điện thoại nhỏ bé.
- GV yêu cầu HS viết đoạn văn. - HS viết đoạn văn vào vở.
- GV mời một số HS đọc bài. Mỗi bạn đọc 
xong, cả lớp vỗ tay khen ngợi. - Một số HS đọc bài làm của mình 
- GV nhận xét, khen những HS viết được trước lớp.
đoạn văn hay, vui và thú vị. GV chữa - Cả lớp lắng nghe, vỗ tay khen bạn. nhanh một số đoạn văn (chính tả, từ, câu). Nhận xét bài của bạn.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻsau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- Hãy nhắc lại cách trình bày khi viết đoạn - HS trả lời.
văn theo quy tắc Bàn tay gồm 5 bước trong 
viết đoạn văn.
- Chọn một số bài của HS viết chữ sạch - HS nhận xét, đánh giá bài viết của 
đẹp không mắc lỗi chiếu lên cho cả lớp bạn.
học tập.
- Dặn HS về nhà hoàn thiện lại đoạn văn - Về nhà hoàn thiện lại đoạn văn.
đã viết theo nhận xét, góp ý của các bạn và 
GV.
- Chuẩn bị tốt cho tiết ôn tập tiếp theo.
Nhận xét tiết học
 ------------------------------------
 TIẾNG VIỆT (Tiết 60)
 Bài 5: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I
 TIẾT 4
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù.
 -Tiếp tục đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, HTL của HS.(như tiết 1)
- Đánh giá kĩ năng viết: Nghe viết đúng chính tả bài thơ Bà.
+ Viết chính tả: nghe - viết đúng bài thơ 
+ Viết được một đoạn thơ trôi chảy, rõ ràng, mắc ít lỗi.
 - Phân biệt từ chỉ sự vật, từ chỉ đặc điểm, từ chỉ hoạt động.
 - Sử dụng từ để đặt câu.
 2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Đoạn viết rõ ràng, mạch lạc, mắc ít lỗi. Biết tự giải quyết 
nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết vận dụng các tình huống trong cuộc 
sống. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng bạn thảo luận nhóm, hợp tác tìm hiểu 
bài.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp đất nước qua bài thơ.
 - Phẩm chất nhân ái: Bồi dưỡng tình cảm gia đình, tình bạn và lòng tốt
- Phẩm chất chăm chỉ: Rèn tính kiên trì, cẩn thận.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 1. Giáo viên:- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, máy tính, ti vi, SGK
2.Học sinh: SGK, Vở BT Tiếng Việt.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học ở bài đọc trước.
- Cách tiến hành:
- Hát bài “Cháu yêu bà’’ -HS hát kết hợp động tác 
- Bài hát nói lên điều gì ? - Bé rất yêu bà. Hình ảnh của 
 người bà trong bé.
- GV nhận xét - Kết nối bài học- Giới thiệu bài- -HS lắng nghe.
Ghi tên bài lên bảng.
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu của tiết học -HS đọc lại.
2. HĐ Luyện tập: Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng
- Mục tiêu:
– Kiểm tra HS đọc thông các đoạn hoặc bài Tập đọc có độ dài khoảng 60– 65 
tiếngtrong các văn bản đã học ở 8 tuần hoặc văn bản ngoài SGK. Phát âm rõ, tốc độ 
đọckhoảng 60 – 65 tiếng phút. Biết ngừng nghỉ sau các dấu câu, giữa các cụm từ.
– GV kiểm trakhoảng 20% số HS trong lớp. Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, HTL 
của HS.
- GV kiểm trabổ sung những HS đọc chưađạt ở tiết trước.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Kiểm tra Đọc:
+ Từng HS lên bốc thăm để chọn đoạn, bài đọc - HS lắng nghe, thực hiện.
hoặc đọc thuộc lòng, kèm CHđọc hiểu. về chỗ -Từng em lên bốc thăm và chuẩn 
chuẩn bị 2 phút. bị bài đọc của mình.
+ HS đọc đoạn, bài văn (không nhất thiết phải đọc - HS lên đọc bài theo yêu cầu 
hết); trả lời CH đọc hiểu. trong phiếu. -GV theo dõi, sửa sai cho HS. - HS lắng nghe. Nhận xét.
+ GV nhận xét, Tuyên dương, chấm điểm. Những 
HS đọc chưa đạt sẽ ôn luyện tiếp để kiểm tra lại.
3. 1. Hoạt động luyện tập
- Mục tiêu:Nghe (thầy, cô) đọc, viết lại chính xác, rõ ràng bài thơ Bà. Qua bài chính 
tả, củng cố cách trình bày bài thơ lục bát: chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, dòng 6 tiếng 
lùi vào 2 ô, dòng 8 tiếng lùi vào 1 ô.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 2: Nghe – viết: Bà
* GV hướng dẫn HS chuẩn bị. - HS đọc thầm theo.
- GV đọc mẫu bài thơ Bà. - 1 HS đọc lại bài thơ, cả lớp đọc 
- GV mời 1 HS đọc lại bài thơ, yêu cầu cả lớp đọc thầm theo.
thầm theo.
- GV hướng dẫn HS nói về nội dung và hình thức - HS nói và nhận biết về hình 
của bài thơ. thức, nội dung của bài thơ.
- Cả lớp đọc bài thơ, viết nháp những từ ngữ các Các từ dễ viết sai chính tả: bưởi, 
em dễ viết sai chính tả. lấm lưng, rộn, vườn,..
*GV hướng dẫn cách trình bày.
GV nhắc HS cách trình bày bài thơ lục bát: chữ - HS nhắc lại cách trình bày bài 
đầu mỗi dòng thơ viết hoa, dòng 6 tiếng lùi vào 2 thơ.
ô, dòng 8 tiếng lùi vào 1 ô.
* GV đọc cho HS viết:
- GV đọc từng dòng thơ hoặc từng cụm từ. Mỗi - HS nghe – viết.
dòng thơđọc 2 lần. Khi HS viết xong, GV đọc lại 
toàn bài thơ 1 lần để HS rà soát.
 GV theo dõi, uốn nắn HS.
- GV đọc cả bài lần cuối cho HS soát lại. - HS soát lại. 
*Sửa bài: HS tự sửa lỗi (gạch chân từ viết sai, viết 
từ đúng bằng bút chì ra lềvở hoặc cuối bài viết). - HS tự chữa lỗi.
* Chấm, chữa bài
GV chữa 5 – 7 bài. Có thể chiếu bài của HS lên 
bảnglớp để cả lớp quan sát, nhận xét bài về: nội - HS lắng nghe
dung, chữ viết, cách trình bày.
3. 2. Hoạt động luyện tập
- Mục tiêu:+ HS Phân biệt từ chỉ sự vật, từ chỉ đặc điểm, từ chỉ hoạt động.
 +Sử dụng từ chỉ sự vật, từ chỉ đặc điểm, từ chỉ hoạt động để đặt câu.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 3:Phân biệt từ chỉ sự vật, từ chỉ đặc điểm, từ chỉ hoạt động (BT 3)
- GV nêu YC: HS làm BT 3 trong SGK. - HS đọc yêu cầu của bài và làm 
- HS làm bài cá nhân bài tập 3.
- GV treo bảng phụ (giấy) viết sẵn BT mời 2 - Đại diện HS lên trình bày kết 
nhóm tổ lên trình bày kết quả bằng cách xếp các quả.
từ ngữ vào bảng cho đúng. - HS nhận xét bài bạn làm.
- Đáp án:
+ Từ chỉ sự vật: núi, cầu, bưởi, xe, áo.
+ Từ chỉ hoạt động: đi, đón, bế, bồng.
+ Từ chi đặc điểm: rộn, cao, lầm.
- Gv nhận xét. Tuyên dương
Hoạt động 4: Đặt câu.
GV nêu YC: HS làm BT 4 trong SGK. - HS đọc yêu cầu của bài và làm 
- HS làm cá nhân. bài tập 4. Đặt câu với một từ em 
- GV quan sát – hỗ trợ HS. vừa tìm được.
- Goi Hs đọc câu mà mình vừa đặt được. - HS giơ tay đọc câu mà mình 
VD:- Vườn bưởi chín vàng vào mùa thu. vừa đặt được; 
 - Em đi học về,bằng xe đạp. - HS khác nêu ý kiến nhận xét.
-GV nhận xét và kết luận.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- Trò chơi: Truyền điện“Tìm nhanh từ chỉ sự vật, - HS nối tiếp nhau nêu nhanh: 
từ chỉ đặc điểm, từ chỉ hoạt động.” + Từ chỉ sự vật: sông, núi, xe, 
 mũ, bút,.....
- Tổng kết TC, tuyên dương những HS tích cực. + Từ chỉ hoạt động: chạy, lăn, 
- Gọi HS nhắc lại nội dung vừa học quét, nói, đoc, vẽ,....
- GV hướng dẫn bài về nhà. + Từ chi đặc điểm: to, nhỏ, béo, 
 -Chuẩn bị bài: - Nhận xét tiết học. gầy, cao, thấp,...
 ----------------------------------
 TIẾNG VIỆT (Tiết 61) Bài 5: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I
 TIẾT 5
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù.
 -Tiếp tục đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, HTL của HS.(như tiết 1)
- Nghe thầy cô kể chuyện Con yêu mẹ, kể lại được mẩu chuyện. Hiểu nội dung và 
ý nghĩa giáo dục của câu chuyện.(câu chuyện cảm động nói về tình yêuthương mà 
một cậu bé dành cho mẹ của mình.)
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe và kể lại được câu chuyện.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia kể, vận dụng, liên hệ.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tích cự tham gia kể trong nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, yêu trường, lớp qua bài thơ.
- Phẩm chất nhân ái: Bồi dưỡng sự quan tâm, biết giúp đỡ với mọi người xung 
quanhvà biết cảm ơn sự giúp đỡ từ người khác.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ học tập, trả lời được câu hỏi gợi ý.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 -GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power pointvà các thiết bị, học liệu phụ vụ 
cho tiết dạy.
 - HS: SGK, Vở BT Tiếng Việt.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu: 
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- Lớp hát bài “ Cả nhà thương nhau” - HS hát.
- GV nhận xét - Kết nối bài học- Giới thiệu bài- - HS lắng nghe.
Ghi tên bài lên bảng.
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu của tiết học - HS đọc
2. HĐ Luyện tập: Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng
- Mục tiêu:
– Kiểm tra HS đọc thông các đoạn hoặc bài Tập đọc có độ dài khoảng 60– 65 
tiếngtrong các văn bản đã học ở 8 tuần đầu hoặc văn bản ngoài SGK. Phát âm rõ, tốc 
độ đọckhoảng 60 – 65 tiếng phút. Biết ngừng nghỉ sau các dấu câu, giữa các cụm từ.
– Kiểm tra HTL các khổ thơ hoặc bài thơ trong 8 tuần đầu. – GV kiểm trakhoảng 20% số HS trong lớp. Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, HTL 
của HS.
- GV kiểm trabổ sung những HS đọc chưađạt ở tiết trước.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Kiểm tra Đọc:
+ Từng HS lên bốc thăm để chọn đoạn, bài đọc - HS lắng nghe, thực hiện.
hoặc đọc thuộc lòng, kèm CHđọc hiểu. về chỗ -Từng em lên bốc thăm vàchuẩn 
chuẩn bị 2 phút. bị bài đọc của mình.
+ HS đọc đoạn, bài văn (không nhất thiết phải đọc - HS lên đọc bài theo yêu cầu 
hết); trả lời CH đọc hiểu. trong phiếu.
-GV theo dõi, sửa sai cho HS. - HS lắng nghe. Nhận xét.
+ GV nhận xét, tuyên dương, chấm điểm. Những 
HS đọc chưa đạt sẽ ôn luyện tiếp để kiểm tra lại.
3. Hoạt động thực hành.Nghe - kể lại câu chuyện “Con yêu mẹ”
- Mục tiêu: Nghe thầy cô kể rồi kể lại câu chuyện “Con yêu mẹ”theo câu hỏi gợi ý.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 2: Nghe - kể lại câu chuyện (BT2)
*Giới thiệu: Trong tiết luyện nói hôm nay, các em 
sẽ nghe cô kể về một câu chuyện Con yêu mẹ. 
Đây là một câu chuyện cảm động nói về tình 
yêuthương mà một cậu bé dành cho mẹ của mình.
- GV giới thiệu tranh minh hoạ: Hình ảnh người 
mẹ bất ngờ khi thấy cậu bé vẽhình trái tim và 
dòng chữ Con yêu mẹ lên giấy dán tưởng trong 
phòng.
- GV viết lên bảng một số từ ngữ khó. - Một số từ ngữ khó: giấy dán 
- Gọi 1 HS đọc, sau đó cả lớp đọc. tưởng, cảm động, ân hận.
-GV giảinghĩa:giấy dán tưởng, cảm động, ân hận.
- Mời 1 HS đọc YC của BT 2 và các CH dưới - HS cả lớp đọc thầm lại các câu 
tranh. hỏi gợi ý.
* Nghe kể chuyện
- GV cho HS xem hình và nghe kể: giọng kể vui, 
thong thả.
- GV kể lần 1, dừng lại, YC cả lớp quan sát tranh, 
đọc thầm lại các CH gợi ý dướitranh. Sau đó, GV 
kể tiếp lần 2, lần 3. 
Nội dung câu chuyện:Con yêu mẹ
1. Một người mẹ mệt mỏi về nhà sau một ngày làm việc. Cô con gái 8 tuổitrước cửa, lo lắng nói: “Mẹ ơi, em Tú dán tranh lên tưởng trong phòng mẹ.Con đã nói với em 
là mẹ sẽ giận, nhưng em trót dán rồi. “Con xin lỗi mẹ.”
2. Bà mẹ bước vào phòng các con. Cậu bé khoảng 6 tuổi chào mẹ rồi ngồixuống 
ghế. Bà mẹ buồn bã nói với con là mình đã sống tiết kiệm thế nào, tờ giấydán tường 
đắt tiền ra sao. Bà trách con không thương mẹ. Cậu bé chỉ biết xin lỗi mẹvì đã trót 
dán bức tranh mình vẽ lên tường.
3. Cuối cùng, bà mẹ vào phòng mình để nhìn tận mắt những gì cậu bé đãlàm. Bà 
sững người khi thấy trên tờ giấy dán tưởng một bức vẽ với dòng chữ nhỏ:“Con yêu 
mẹ”. Dòng chữ nét run run nhưng được viền bằng một trái tim màu đỏ.Đôi mắt 
người mẹ tràn ngập những giọt nước mắt cảm động và ân hận.
4. Thời gian trôi qua nhưng tờ giấy dán tường có bức vẽ với dòng chữ “Conyêu mẹ" 
vẫn ở đó, y như lúc người mẹ nhìn thấy.
Theo sách Hạt giống tâm hồn
* Trả lời câu hỏi gợi ý.
GV nêu từng câu hỏi trong phần gợi ý cho HS 
trả lời 
a) Cô con gái 8 tuổi lo lắng về điều gì? a)Cậu em dán tranh lên tường. Cô 
 bé làchị, không bảo được em nên 
 lo mẹ mắng, làm mẹ phiền lòng.
b) Người mẹ trách con trai như thế nào? b)Bà trách con không thương mẹ.
c) Điều gì đã làm người mẹ cảm động và ân c)Bà thấy trên tờ giấy dán tường
hận? một bức vẽ có dòng chữ to: “Con 
 yêu mẹ” được viền bằng một trái 
 tim màu đỏ.
d) Người mẹ đã làm gì với tờ giấy dán tường có d) Bà mẹ giữnguyên tờ giấy dán 
bức vẽ của con? tường mà cậu con trai đã dán bức 
 vẽ lên.
* Kể chuyện trước lớp
-Gọi HS kể chuyện theo đoạn hay câu hỏi gợi ý. - HS kể lại từng đoạn câu chyện.
-Một vài HS kể tốttiếp nối nhau dựa vào tranh -Một vài HS kể tốt tiếp nối nhau 
minh hoạ và câu hỏi gợi ý thi kể lạimẩu chuyện dựa vào tranh minh hoạ và câu hỏi 
trên. gợi ý thi kể lạimẩu chuyện trên. 
- GV khuyến khích HS kể sinh động, biểu cảm, 
kết hợp lời kể vớicử chỉ động tác.
- GV nhận xét tuyên dương, khen ngợi những - HS nhận xét – tuyên dương.
HS nhớ câu chuyện, kể to rõ, tự tin, sinh động, 
biểu cảm.
4. Vận dụng. - Mục tiêu:
+ Liên hệ - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài
+ Tạo không khí vui vẻ sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- Trò chơi: Phỏng vấn“Nói cho bạn nghe về việc - HS thay nhau kể vềviệc làm ha 
làm hay cử chỉ nói về tình yêuthương mà em cử chỉ nói về tình yêuthương mà 
dành cho mẹ hay người thân của mình.) em dành cho mẹ hay người thân 
- Tổng kết TC, GV – Lớp tuyên dương những của mình.
HS tích cực.
- GV: Cậu bé có gì đáng khen và có gì chưa đáng + Cậu bé yêu mẹ là điềuđáng 
khen? khen. Nhưng dán bức vẽ lên 
 tường có thể làm hỏng giấy dán 
 tường là điềuchưa đáng khen. Dù 
Hỏi: Qua câu chuyện, em biết thêm được vậy, mẹ cũng hiểu và trận trọng 
gì?(dành tình yêuthương cho người thân của điều đó.
mình)
- GV hướng dẫn bài về nhà.
 -Chuẩn bị bài- Nhận xét tiết học.
 ---------------------------------
 TIẾNG VIỆT (Tiết 62)
 Bài 5: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I
 TIẾT 6
 (Luyện tập chuẩn bị đánh giá kĩ năng đọc hiểu)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù.
 - Đánh giá kĩ năng đọc hiểu, kiến thức tiếng Việt. HS hiểu bài đọc, trả lời 
đượccác CH.
2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được 
nội dung bài.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, yêu trường, lớp qua bài thơ. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua bài thơ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
-GV: Kế hoạch bài dạy.Phô tô đề luyện tập đủ phát cho từng HS.
 -HS: SGK và các thiết bị phục vụ cho tiết học.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- Lớp hát bài “ Lớp chúng mình đoàn kết” - HS hát.
- GV nhận xét - Kết nối bài học- Giới thiệu - HS lắng nghe.
bài:Trong tiết này, các em sẽ luyện tập để chuẩn 
bị cho bài đánh giá kĩ năng đọc hiểuvà kiến thức 
tiếng Việt. Ghi tên bài lên bảng.
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu của tiết học. - HS đọc
2.Hoạt động: Đánh giá kĩ năng đọc hiểu và kiến thức tiếng Việt.
- Mục tiêu:Đọc thành tiếng câu, đoạn và toàn bộ văn bản.
- Cách tiến hành:
*Đọc thành tiếng - HS đọc thầm theo.
- GV đọc mẫu bài “Ba anh em.” - HS luyện đọc:
- GV tổ chức cho HS luyện đọc: + 3 HS đọc nối tiếp nhau 3 đoạn 
+ Đọc nối tiếp: GV chỉ định 3 HS đọc nối tiếp của bài thơ.
nhau 3 đoạn của bài thơ. GV phát hiện và sửa lỗi 
phát âm, uốn nắn tư thế đọc của HS.
+ Đọc nhóm 3: GV yêu cầu HS đọc theo nhóm 3. + HS đọc theo nhóm 3.
+ GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp trước lớp, + HS thi đọc nối tiếp trước lớp. 
cho cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất. Cả lớp bình chọn bạn đọc hay 
 nhất.
+ GV mời 1 HS đọc tốt đọc lại toàn bài. + 1 HS đọc lại toàn bài.
3. Hoạt động Đọc hiểu và kiến thức tiếng Việt.
- Mục tiêu:
+ Hiểu được nghĩa của từ ngữ, trả lời được các câu hỏi để hiểu bài.
+ Đặt được câu với một từ em vừa tìm được có nghĩa giống hay trái ngược với từ đã 
chocó trong bài đọc.
- Cách tiến hành:
* Đọc hiểu -GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại truyệnBa anh em. - HS đọc thầm lại truyệnBa 
- GV yêu cầu cả lớp làm bài. anh em, đọc thầm các CH.
- Làm bài xong, kiểm tra, rà soát lại kếtquả. - HS suy nghĩ trả lời đánh dấu 
– HS tự làm bài. Cuối tiết học, GV đọc lần lượt vàotrước câu trả lời đúng ở 
CH1, CH 2 trước lớp, cho HS trả lời nhanh, sau đó câu hỏi 1, sau đó làm các BT 
chốt đáp án: 2 và 3.
- GV chiếu lên bảng bài làm của 1- 2 HS để 
nhậnxét.
 - Gv nhận xét – tuyên dương
Đáp án: - HS nhận xét bạn.
Bài tập 1: Đánh dấu V vào ô trống trước ý đúng:
a) Đoạn 1 câu chuyện cho biết ba anh em sống với 
nhau thế nào?
Trước kia hoà thuận, về sau không được như trước 
nữa.
 Trước sau đều không hoà thuận với nhau.
 Trước sau đều hoà thuận, không có gì thay đổi.
b) Vì sao ba anh em định chặt cây cổ thụ để chia 
nhau?
 Vì cây cổ thụ đã khô héo.
 Vì cả ba anh em đều cần có gỗ.
  Vì một người em nhất quyết đòi chia.
c) Chuyện gì xảy ra khi mấy anh em chuẩn bị hạ 
cây cổ thụ?
 Cây cổ thụ xum xuê khác thường.
  Cây cổ thụ bỗng nhiên khô héo.
 Cây cổ thụ xanh tươi hơn trước.
d) Vì sao người anh cả ôm cây mà khóc?
  Vì ông nhìn cây mà buồn về chuyện anh em 
không hoà thuận.
 Vì ông không muốn chia cái cây cho hai người 
em.
 Vì ông không muốn chia của cải cha mẹ để lại.
e) Chi tiết cây cổ thụ xanh tươi trở lại thể hiện điều 
gì?
 Cây cổ thụ vui vì nó đã khỏi bệnh.
 Cây cổ thụ vui vì nó mọc cành lá xum xuê.
  Cây cổ thụ vui vì ba anh em lại hoà thuận như 

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_tieng_viet_3_tuan_9_bai_5_on_tap_giua_hoc_ki_i_nam_h.docx