Giáo án Tiếng Việt Lớp 3 - Tuần 30, Chủ điểm: Ngôi nhà chung - Bài 17: Đất nước của em - Năm học 2023-2024 - Phạm Đình Huân

docx 22 trang Người đăng Hạ Hạ Ngày đăng 27/03/2026 Lượt xem 6Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Tiếng Việt Lớp 3 - Tuần 30, Chủ điểm: Ngôi nhà chung - Bài 17: Đất nước của em - Năm học 2023-2024 - Phạm Đình Huân", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 Ngày soạn: 6/4/2024
TUẦN 30
 TIẾNG VIỆT
 CHỦ ĐIỂM: NGÔI NHÀ CHUNG
 BÀI 17 : ĐẤT NƯỚC CỦA EM
 BÀI ĐỌC 1: MỘT MÁI NHÀ CHUNG (T1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù.
 - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh 
HS địa phương dễ viết sai, VD: lợp, xanh, lá, sâu, lòng, trong, tròn, chung, riêng, 
rực rỡ,... (MB); đất, biếc, xanh, nghiêng, đỏ, rực rỡ, bảy,... (MT, MN). Ngắt nghỉ hơi 
đúng. Tốc dộc đọc khoảng 70 tiếng/phút. 
 - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. (dím, gấc, cầu vồng ) 
 - Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài thơ: Mỗi vật, mỗi người có cuộc sống riêng 
nhưng đều có mái nhà chung là bầu trời và ngôi nhà chung là Trái Đất. Hãy yêu và 
giữ gìn mái nhà chung, ngôi nhà chung của tất cả chúng ta.
 - Sắp xếp được các từ ngữ vào các nhóm thích hợp.
 - Đặt được 1 câu nói lên những việc cần làm để Trái Đất thực sự là ngôi nhà
 chung hạnh phúc của mọi người.
 - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, 
 - Phát triển năng lực văn học: 
 + Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
 + Biết yêu và giữ gìn mái nhà chung, ngôi nhà chung của tất cả chúng ta.
 + Biết sử dụng các từ ngữ chỉ đặc điểm.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm. 
 - Năng lực tự chủ và tự học: Trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu; tìm đúng các từ 
đồng nghĩa, trái nghĩa; đặt được câu nói về những việc cần làm để Trái Đất thực sự 
là ngôi nhà chung hạnh phúc của mọi người). Biết những việc cần làm để góp phần 
bảo vệ môi trường, xây dựng cuộc sống hạnh phúc trên Trái Đất.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia trò chơi, vận dụng.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, yêu và giữ gìn mái nhà chung, ngôi 
nhà chung qua bài thơ.
 - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu và giữ gìn ngôi nhà chung qua bài thơ.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động.
 - GV giới thiệu chủ điểm “ Ngôi nhà chung” và - HS quan sát tranh, lắng nghe ý 
 cùng chia sẻ với HS về chuẩn bị của các em với nghĩa chủ điểm “Ngôi nhà chung”
 năm học mới.
 - Chơi trò chơi “ Ô chữ kì diệu” . GV phổ biến 
 luật chơi hướng dẫn cách chơi. + HS trả lời theo suy nghĩ của 
 Ô chữ có 8 từ, gồm 7 từ dọc theo hàng ngang và mình.
 1 từ dọc theo hàng dọc. Em hãy tìm các từ đó. - Nghe và quan sát để tìm các từ 
 - Mỗi hàng ngang có 9 chữ cái tương ứng với 1 hàng dọc, hàng ngang
 bức tranh, các em tìm ra từ tương ứng. Từ hàng + Hàng ngang 1: BẦU TRỜI
 dọc có 7 chữ cái. + Hàng ngang 2: MÔI TRƯỜNG
 + Hàng ngang 3: HỢP TÁC
 + Hàng ngang 4: THI ĐUA
 + Hàng ngang 5: ĐOÀN KẾT
 + Hàng ngang 6: ĐẤT ĐAI
 + Hàng ngang 7: PHÁT TRIỂN
 + Từ hàng dọc: TRÁI ĐẤT
 - GV Nhận xét, tuyên dương.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 - GV dẫn dắt vào bài mới
 - HS lắng nghe.
 2. Khám phá.
 * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
 - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe.
 những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. 
 - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ - HS lắng nghe cách đọc.
 đúng nhịp thơ. 
 - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài.
 - GV chia khổ: (6 khổ) - HS quan sát
 + Khổ 1: Từ đầu đến rập rình.
 + Khổ 2: Tiếp theo cho đến bên mình.
 + Khổ 3: Tiếp theo cho đến lợp hồng.
 + Khổ 4: Tiếp theo cho đến vô cùng.
 + Khổ 5: Tiếp theo cho đến cầu vồng
 + Khổ 6: Còn lại - HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
 - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc từ khó.
 - Luyện đọc từ khó: lợp, xanh, lá, sâu, lòng, 
 trong, tròn, chung, riêng, rực rỡ..
 - Luyện đọc câu: 
 Mái nhà của chim / - 2-3 HS đọc câu.
 Lợp nghìn lá biếc//
 Mái nhà của cá /
 Sóng xanh rập rình.//
 - Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS luyện 
 đọc khổ thơ theo nhóm 4. - HS luyện đọc theo nhóm 4.
 - GV nhận xét các nhóm.
 * Hoạt động 2: Đọc hiểu.
 - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi 
 trong sgk. 
 - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
 lời đầy đủ câu.
 + Câu 1: Bài thơ nói đến “những mái nhà riêng” + Đó là mái nhà của chim, của cá, 
 nào? của nhím, của ốc, của em, của 
 bạn.
 + Câu 2: Mái nhà chung của muôn loài là gì? + Là bầu trời xanh / Là bầu trời 
 xanh bao la..
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 + Câu 3: Em hiểu ngôi nhà chung của muôn loài + Là Trái Đất
 dưới mái nhà ấy là gì?
 + Câu 4: Em thích những hình ảnh nào trong bài + Hình ảnh đẹp về những “mái 
 thơ? Vì sao? nhà riêng” của chim, của cá, của 
 nhím, của ốc, của em, của
 bạn. Hay những hình ảnh đẹp về 
 bầu trời, về hình ảnh nắm tay 
 nhau, nhìn lên bầu trời, hát câu 
 “Một mái nhà chung”,...
 - Qua bài đọc, em hiểu điều gì? - Trả lời theo ý hiểu của mình.
 - GV mời HS nêu nội dung bài. - 1 -2 HS nêu nội dung bài theo 
 - GV Chốt: Mỗi vật, mỗi người có cuộc sống suy nghĩ của mình.
 riêng nhưng đều có mái nhà chung là bầu trời và 
 ngôi nhà chung là Trái Đất. Hãy yêu và giữ gìn 
 mái nhà chung, ngôi nhà chung của tất cả chúng 
 ta.
 3. Hoạt động luyện tập
 1. Xếp các từ ngữ sau vào nhóm thích hợp 
 - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
 − GV chia bảng lớp thành 2 nửa: - HS làm việc nhóm 2, thảo luận 
 + Nửa phía trên bảng gắn 26 thẻ từ (mỗi từ ngữ và tìm đáp án đúng
 nêu trong BT 1 được viết vào 2 thẻ).
 + Nửa phía dưới bảng vẽ 3 hình chữ nhật, mỗi hình 
 ghi tên một nhóm từ ngữ trong SGK.
 – GV mời 3 HS làm mẫu: Mỗi HS tìm một từ, gắn + Nhóm a (các loài trên Trái 
 vào một hình chữ nhật ghi tên nhóm thích hợp. Đất): người, cây, chim, cả.
 - GV mời HS báo cáo kết quả bằng cách thi tiếp + Nhóm b (môi trường sống): 
 sức giữa 2 tổ: HS của tổ tiếp nối nhau lên bảng làm bầu trời, không khi, đất, nước.
 BT; mỗi HS xếp (gắn) một từ ngữ vào vào hình 
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 chữ nhật (nhóm) thích hợp. Tổ thắng cuộc là tổ sắp + Nhóm c (những việc cần làm 
 xếp các từ ngữ vào nhóm đúng và nhanh hơn. vì môi trường): bảo vệ môi 
 - GV mời các nhóm nhận xét. trường, giữ gìn nguồn
 - GV nhận xét tuyên dương. nước, giảm khí thải, tiết kiệm 
 2. Đặt câu với một từ ngữ ở nhóm c trong bài tập nước, tiết kiệm điện.
 trên. - Một số HS trình bày theo kết 
 - GV yêu cầu HS đọc đề bài. quả của mình
 - GV giao nhiệm vụ làm việc chung cả lớp
 GV mời HS báo cáo kết quả bằng cách đọc các câu - Nêu yêu cầu
 đã viết - Viết vào vở BT một câu về 
 - GV mời HS trình bày. những việc cần làm.
 VD:
 + Mọi người cần tiết kiệm nước. 
 / Em tiết kiệm nước.
 - GV mời HS khác nhận xét. + Mọi người cần bảo vệ môi 
 - GV nhận xét tuyên dương. trường. / Chúng em cùng mọi 
 - GV chốt: Các em đã biết nêu những việc cần thực người bảo vệ môi trường.
 hiện để làm cho Trái Đất thật sự là một ngôi nhà - Nhận xét
 chung hạnh phúc. Các bài học tiếp theo sẽ giúp các 
 em hiểu sâu hơn về những việc này.
 4. Vận dụng.
 - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia chơi để vận dụng 
 vận dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh. kiến thức đã học vào thực tiễn.
 - Chơi trò chơi “ Ô cửa bí mật”
 Một vài HS mở lần lượt mở các ô cửa và thực hiện 
 yêu cầu ghi ở từng ô cửa: (cá nhân / hoặc bàn / tổ) 
 đọc lại một đoạn văn hoặc được cả lớp vỗ tay hoan 
 hô. Khi các ô cửa được mở hết, hiện ra hình ảnh 
 minh hoạ bài đọc,
 - Cho HS học thuộc lòng bài thơ - Học thuộc lòng bài thơ
 - GV nhận xét tiết học, khen ngợi, biểu dương 
 những HS học tốt,
 - Nhắc nhở các em hãy yêu mái nhà chung.
 + Chúng ta cùng giữ gìn và bảo vệ mái nhà chung 
 nhé. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 + Chúng ta là người cùng sống dưới một mái nhà 
 hãy yêu thương và đoàn kết với nhau 
 - Nhận xét, tuyên dương
 - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà.
 -------------------------------------------
 TIẾNG VIỆT
 CHỦ ĐIỂM: NGÔI NHÀ CHUNG
 BÀI 17 : ĐẤT NƯỚC CỦA EM
 BÀI VIẾT 1: ÔN CHỮ VIẾT HOA: X, Y (T3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Ôn các chữ viết hoa X, Y cỡ nhỏ và chữ thường cỡ nhỏ thông qua bài tập ứng 
dụng:
+ Viết tên riêng: Ý Yên.
+ Viết câu ứng dụng: Xuân tươi sắc hoa đào / Hè về, sen toả ngát.
- Hiểu nội dung 2 câu thơ: Miêu tả vẻ đẹp của mỗi mùa. Cảm nhận được hình ảnh
đẹp của 2 dòng thơ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Lắng nghe, luyện tập viết đúng, đẹp và hoàn thành. Biết 
tự giải quyết nhiệm vụ học tập: đọc và viết chữ hoa, câu ứng dụng). 
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết nhận xét, trao đổi về cách viết các chữ hoa.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Yêu cảnh đẹp thiên nhiên.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ luyện viết, rèn tính cẩn thận, óc thẩm mỹ khi viết 
chữ.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 + Câu 1: Chỉ ra các từ chỉ sự vật trong câu sau: Em + Câu 1: Các từ chỉ sự vật trong 
 mặc chiếc áo mới, tung tăng reo hò câu: chiếc áo
 + Câu 2: Chỉ ra các từ chỉ hoạt động trong câu sau: + Câu 2: Các từ chỉ hoạt động 
 Ngày khai trường thật vui, các bạn reo hò, chạy trong câu: reo hò, chạy nhảy
 nhảy khắp nơi + Câu 3: Các từ chỉ đặc điểm 
 + Câu 3: Chỉ ra các từ chỉ đặc điểm trong câu sau: trong câu: đỏ thắm.
 Chiếc khăn quàng đỏ thắm.
 + GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
 - GV dẫn dắt vào bài mới
 2. Khám phá.
 2.1. Hoạt động 1: Luyện viết trên bảng con.
 a) Luyện viết chữ hoa.
 - GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ hoa X, - HS quan sát lần 1 qua video.
 Y.
 - GV mời HS nhận xét sự khác nhau, giống nhau - HS quan sát, nhận xét so sánh.
 giữa các chữ X, Y.
 - GV viết mẫu lên bảng. - HS quan sát lần 2.
 - GV cho HS viết bảng con. - HS viết vào bảng con chữ hoa 
 - Nhận xét, sửa sai. X, Y.
 b) Luyện viết câu ứng dụng.
 * Viết tên riêng: Ý Yên
 - GV giới thiệu: Ý Yên là một huyện thuộc tỉnh 
 Nam Định, có nhiều làng nghề nổi tiếng. - HS lắng nghe.
 - GV mời HS luyện viết tên riêng vào bảng con. - HS viết tên riêng trên bảng con: 
 - GV nhận xét, sửa sai. Ý Yên.
 * Viết câu ứng dụng:
 Xuân tươi sắc hoa đào
 Hè về, sen toả ngát.
 - GV mời HS nêu ý nghĩa của câu tục ngữ trên.
 - HS trả lời theo hiểu biết.
 - GV nhận xét bổ sung: Câu tục ngữ miêu tả vẻ 
 - HS viết câu ứng dụng vào bảng 
 đẹp của mỗi mùa (mỗi mùa có một loài hoa đẹp).
 con:
 - GV mời HS luyện câu ứng dụng vào bảng con.
 Xuân tươi sắc hoa đào
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 Hè về, sen toả ngát.
 - HS lắng nghe.
 - GV nhận xét, sửa sai
 3. Luyện tập.
 - GV mời HS mở vở luyện viết 3 để viết các nội - HS mở vở luyện viết 3 để thực 
 dung: hành.
 + Luyện viết chữ X, Y.
 + Luyện viết tên riêng: Ý Yên
 + Luyện viết câu ứng dụng:
 Xuân tươi sắc hoa đào
 Hè về, sen toả ngát.
 - HS luyện viết theo hướng dẫn 
 - GV theo dõi, giúp đỡ HS hoàn thành nhiệm vụ. của GV
 - Nhận xét một số bài, tuyên dương. - Nộp bài
 - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 4. Vận dụng.
 - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng kiến 
 dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn.
 + Cho HS quan sát một số bài viết đẹp từ những - HS quan sát các bài viết mẫu.
 học sinh khác. 
 + GV nêu câu hỏi trao đổi để nhận xét bài viết và + HS trao đổi, nhận xét cùng GV.
 học tập cách viết. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 - Nhận xét, tuyên dương
 - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà.
 ---------------------------------------------------------
 TIẾNG VIỆT
 CHỦ ĐIỂM: NGÔI NHÀ CHUNG
 BÀI 17 : ĐẤT NƯỚC CỦA EM
 TRAO ĐỔI: TIẾT KIỆM NƯỚC (T4)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Dựa vào tranh minh hoạ và câu hỏi gợi ý, trả lời được các câu hỏi, nêu lại được 
thông tin đã nghe về việc sử dụng nước; biết kết hợp lời nói với cử chỉ, điệu bộ, nét 
mặt,... trong khi nói. Hiểu lời khuyên từ văn bản: cần phải tiết kiệm nước.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 - Lắng nghe bạn kể lại thông tin, biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn.
 - Biết trao, đổi cùng các bạn về nội dung được nghe.
 - Phát triển năng lực văn học: Thể hiện được các chi tiết thú vị trong bài văn.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, kể được thông tin theo yêu cầu. 
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết cách thuật lại thông tin, trao đổi 
cùng các bạn về thông tin đã được nghe một cách chủ động, tự nhiên, tự tin
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Lắng nghe, trao đổi với bạn về thông tin đã nghe 
về việc sử dụng nước.
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong bài học.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ lắng nghe, kể chuyện theo yêu cầu.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc, có ý thức tiết kiệm 
nước.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động.
 Trong tiết luyện nói hôm nay, các em sẽ nghe một - HS quan sát video.
số thông tin (xem video) và cùng nhau trao đổi về - HS nghe
việc tiết kiệm nước. Con người và muôn loài đều 
cần có nước. Chúng ta đã sử dụng nước như thế nào 
và vì sao phải tiết kiệm nước? Các em lắng nghe 
một số thông tin sau đây, rồi cùng nhau trao đổi nhé!
 - GV mở video kể chuyện của một HS trên khác 
trong lớp, trường hoặc Youtube .
 - GV cùng trao đổi với HS về nội dung câu chuyện 
trong video.
 - GV nhận xét, tuyên dương
 - GV dẫn dắt vào bài mới
 2. Khám phá.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 2.1. HĐ 1: Nghe và nói lại thông tin (BT 1) - 3 HS tiếp nối nhau đọc thông 
 * Chuẩn bị tin trong 2 khung màu và nói tên 
 - GV giới thiệu tên bài, mời 3 HS tiếp nối nhau đọc các sự vật trong hình minh hoạ ở 
 thông tin trong 2 khung màu và nói tên các sự vật bên mỗi khung màu đó:
 trong hình minh hoạ ở bên mỗi khung màu đó:
 +HS 1 đọc thông tin ở khung 
 màu cam; sau đó nói tên sự vật 
 trong hình 1, hình 2: Hình 1 là 
 một khóm lúa chín, hình 2 là một 
 chùm quả cà chua chín.
 +HS 2 đọc thông tin ở khung 
 màu xanh lá cây; sau đó nói tên 
 sự vật trong hình 3, hình 4: Hình 
 - GV: Những dòng chữ ở khung màu và các hình 3 là một con lợn (heo), hình 4 là 
 minh hoạ sẽ giúp các em nhớ thông tin mà cô sẽ một con bò.
 kể. Khi nghe cô kể, các em chú ý nhìn vào các dòng 
 chữ và hình minh hoạ nhé! - HS nghe
 - GV viết một số từ khó lên bảng, mời 1 HS đọc, 
 sau đó cả lớp đọc: nước mặn, nước ngọt, trực tiếp, 
 gián tiếp.
 - GV giúp HS giải nghĩa các từ trên:
 + Nước mặn: chỉ nước ở biển (có vị mặn vì có hàm 
 lượng muối cao).
 + Nước ngọt: chỉ nước ở sông, suối, hồ, giếng,...
 + Trực tiếp: tiếp xúc, sử dụng không qua trung 
 gian.
 + Gián tiếp: trái nghĩa với trực tiếp.
 * Nghe thông tin
 GV nói (hoặc đọc) lần 1, không dừng lại. Sau đó 
 nói (đọc) tiếp lần 2, lần 3; dừng lại sau mỗi đoạn -HS nghe và ghi nhớ
 để HS kịp ghi nhớ thông tin. Dưới đây là văn bản 
 thông tin:
 Tiết kiệm nước
 1. Người ta thường nói “nhiều như nước”. Nhưng 
 phần lớn nước trên bề mặt Trái Đất là nước mặn, 
 chứ không phải nước ngọt. Trong khi đó, con 
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 người hằng ngày phải dùng rất nhiều nước ngọt để 
 ăn uống, tắm giặt và sản xuất.
 2. Bạn sẽ giật mình khi đọc các thông tin sau:
 – Để có 1 kg cà chua, cần 55 lít nước; 1 kg ngũ cốc 
 cần 1 300 lít.
 – Để có 1 kg thịt lợn cần 4 800 lít nước; 1 kg thịt 
 bò cần 15 000 lít.
 3. Tính trung bình mỗi người phải dùng 4 150 lít 
 nước một ngày (150 lít trực tiếp, 4 000 lít gián 
 tiếp). Nếu không tiết kiệm nước thì trong 25 năm 
 tới, nhân loại sẽ thiếu nước nghiêm trọng.
 Theo sách Hãy bảo vệ nguồn nước – Protégeons - Không. Vì phần lớn nước trên 
 l'eau , NXB Vagnon, Pháp, 2019 (Minh Đức dịch) bề mặt Trái Đất là nước mặn, 
 *Trả lời câu hỏi không dùng để ăn uống, tắm giặt 
 a, GV nêu CH về đoạn 1: Nước trên bề mặt Trái và sản xuất được.
 Đất để ăn uống, tắm giặt và sản xuất có phải là vô - Để có 1 kg cà chua, cần 55 lít 
 tận không? nước; 1 kg ngũ cốc cần 1 300 lít.
 - Yêu cầu HS dựa vào các thông tin và hình minh - Để có 1 kg thịt lợn cần 4 800 lit 
 hoạ trong SGK nói lại nội dung đoạn 2 (CH a). nước; 1 kg thịt bò cần 15 000 lít.
 - Mỗi ngày, một người dùng hết 
 4 150 lít nước.
 - Nếu không biết tiết kiệm nước, 
 sau 25 năm nữa, nhân loại sẽ 
 b) Trung bình, một người cần bao nhiêu lít nước thiếu nước nghiêm trọng.
 mỗi ngày?
 c) Sau bao nhiêu năm nữa, nhân loại sẽ thiếu nước 
 nghiêm trọng?
 GV chốt: Trong cơ thể có khoảng 60% nước. Cơ 
 thể liên tục mất nước chủ yếu qua nước tiểu và mồ 
 hôi. Như vậy để ngăn ngừa tình trạng mất nước, 
 bạn cần phải uống đủ nước Viện Y tế Quốc gia 
 Hoa Kỳ (NIH) thường khuyến nghị nên uống 8 ly 
 với thể tích 8 ounce/ly, tương đương với khoảng - HS nêu yêu cầu
 2 lít mỗi ngày. HS thảo luận nhóm, báo cáo kết 
 quả:
 3. Luyện tập
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 Trao đổi về việc tiết kiệm nước (BT 2) a) Chúng ta phải tiết kiệm nước 
 − Yêu cầu 1 HS đọc yêu cầu của BT 2 và các gợi vì việc gì cũng cần đến nước. 
 ý. Tính trung bình, mỗi người một 
 - Cho HS thảo luận nhóm 2 và trả lời. ngày dùng đến 4 150 lít nước. 
 Trong khi đó, nước trên bề mặt 
 Trái Đất có thể dùng cho sinh 
 hoạt (dùng để ăn uống, tắm giặt, 
 sản xuất) không phải là vô tận. / 
 Chúng ta phải tiết kiệm nước vì 
 việc gì cũng cần đến nước. Ví 
 dụ, để có 1 kg thịt lợn, phải cần 
 4 800 lít nước. Trong khi đó, 
 phần lớn nước trên bề mặt Trái 
 Đất là nước mặn, không dùng để 
 ăn uống, tắm giặt, sản xuất được. 
 /...
 b) Mỗi khi dùng nước xong, em 
 đều khoá ngay vòi nước. / Em 
 thường không đổ nước rửa rau đi 
 mà tưới ra vườn cây. / Em không 
 bỏ phí thức ăn, vì đó cũng là 
 cách tiết kiệm nước. / Em giữ gìn 
 GV chốt: Phải tiết kiệm nước vì nguồn nước sạch đồ dùng cẩn thận, vì đó cũng là 
 có thể hết và nước rất quan trọng với cuộc sống cách tiết kiệm nước. /...
 con người. Chúng ta cần tiết kiệm nước bằng cách 
 sử dụng nước vừa đủ, khóa vòi nước khi không 
 dùng, sử dụng nước rửa rau để tưới cây 
 - GV nhận xét tiết học, khen ngợi những HS nhớ 
 thông tin giỏi, có nhiều ý kiến hay; nhắc HS chuẩn 
 bị trước nội dung cho bài viết về giữ sạch nguồn 
 nước và tiết kiệm nước.
 4. Vận dụng.
 - GV cho Hs xem video” Học cách tiết kiệm - HS quan sát video.
 nước”
 - GV trao đổi những về các cách tiết kiệm nước 
 trong video nói đến.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 - GV giao nhiệm vụ HS về nhà trao đổi thêm với - HS cùng trao đổi về cách tiết 
 người thân về các cách tiết kiệm nước. kiệm nước trong video được 
 - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. xem.
 - HS lắng nghe, về nhà thực hiện.
 -------------------------------------------------------------------
 TIẾNG VIỆT
 CHỦ ĐIỂM: NGÔI NHÀ CHUNG
 BÀI 17 : ĐẤT NƯỚC CỦA EM
 BÀI ĐỌC 2: CHUYỆN CỦA ÔNG BIỂN (T5+6)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh
HS dễ viết sai, VD: khai thiên lập địa, đất liền, năm, lên đường, rì rầm, reo lên, sản
vật, nảy nở,... (MB); khai thiên lập địa, đất liền, suốt đêm ngày, gió mát, mỗi năm,
thải, nảy nở,... (MT, MN). Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài, VD: lúc khai thiên lập địa, sản vật, tấn,
cứu tinh,... Trả lời được các câu hỏi về nội dung bài. Hiểu ý nghĩa của bài: không xả
rác bẩn, góp phần bảo vệ môi trường.
- Biết lựa chọn cách đề nghị, cách bày tỏ cảm xúc.
- Hiểu ý nghĩa của các câu cảm trong bài đọc.
- Phát triển năng lực văn học: 
 + Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
 + Biết lựa chọn cách đề nghị, cách bày tỏ cảm xúc.
 + Hiểu ý nghĩa của các câu cảm trong bài đọc
2. Năng lực chung.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm. Biết cách thể hiện 
đề nghị và bày tỏ cảm xúc trong giao tiếp.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập: trả lời các câu hỏi, 
hoàn thành bảng phân tích ý nghĩa của các câu cảm trong bài đọc 
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Yêu thiên nhiên.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua bài đọc.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi, biết cách giữ gìn vệ sinh 
nơi công cộng, góp phần bảo vệ môi trường. 
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động.
 - GV tổ chức trò chơi “Giải cứu đại dương”. - HS tham gia trò chơi
 - Hình thức chơi: HS chọn con vật dưới biển 
 mà mình muốn giải cứu trên trò chơi để đọc 1 - 4 HS tham gia:
 khổ thơ trong bài và trả lời câu hỏi.
 + Câu 1: Bài thơ nói đến “những mái nhà + Đó là mái nhà của chim, của cá,
 riêng” nào? của nhím, của ốc, của em, của bạn.
 + Câu 2: Mái nhà chung của muôn loài là gì? + Là bầu trời xanh / Là bầu trời xanh 
 bao la..
 + Câu 3: Em hiểu ngôi nhà chung của muôn + Là Trái Đất
 loài dưới mái nhà ấy là gì?
 + Câu 4: Em thích những hình ảnh nào trong + Hình ảnh đẹp về những “mái nhà 
 bài thơ? Vì sao? riêng” của chim, của cá, của nhím, 
 của ốc, của em, của bạn. Hay những 
 hình ảnh đẹp về bầu trời, về hình 
 ảnh nắm tay nhau, nhìn lên bầu trời, 
 hát câu “Một mái nhà chung”,...
 + Nêu nội dung của bài thơ “ Một mái nhà + Mỗi vật, mỗi người có cuộc sống 
 chung”? riêng nhưng đều có mái nhà chung là 
 bầu trời và ngôi nhà chung là Trái 
 Đất. Hãy yêu và giữ gìn mái nhà 
 chung, ngôi nhà chung của tất cả 
 chúng ta.
 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
 - GV cho HS đọc tên bài, quan sát tranh minh 
 hoạ, cho biết tranh vẽ những gì và đoán xem 
 câu chuyện nói về việc gì? từ đó dẫn vào bài
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 2. Khám phá.
 * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
 - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm toàn bài. - Hs lắng nghe.
 - GV HD đọc: Đọc diễn cảm toàn bài. Giọng - HS lắng nghe cách đọc.
 thong thả, trang trọng. Nhấn giọng các từ gợi 
 tả, gợi cảm. 
 - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài.
 - GV chia đoạn: (4 đoạn) - HS quan sát
 + Đoạn 1: Từ đầu đến sản vật.
 + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến biết để đâu.
 + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến thở dài.
 + Đoạn 4: Còn lại
 - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo đoạn.
 - Luyện đọc từ khó: khai thiên lập địa, đất - HS đọc từ khó.
 liền, năm, lên đường, rì rầm, reo lên, sản
 vật, nảy nở,... - 2-3 HS đọc câu.
 - Luyện đọc câu: 
 - GV kết hợp cho HS giải nghĩa từ - HS đọc từ ngữ: 
 + Khai thiên lập địa: Bắt đầu có trời 
 đất
 + Sản vật: Những vật được làm ra 
 hoặc khai thác từ thiên nhiên.
 + Tấn: 1 000 ki-lô-gam
 + Cứu tinh: Người giúp cho thoát 
 khỏi hoàn cảnh nguy nan, khốn khổ.
 - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện - HS luyện đọc theo nhóm 4.
 đọc đoạn theo nhóm 4.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 - GV nhận xét các nhóm. - Lắng nghe
 * Hoạt động 2: Đọc hiểu.
 - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
 trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. 
 - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách 
 trả lời đầy đủ câu.
 + Câu 1: Ông Biển đem lại những gì cho con + Ông Biển thổi gió mát vào đất 
 người? liền, đưa hơi nước lên trời làm mưa 
 và cho con người rất nhiều sản vật 
 của biển
 + Câu 2: Điều gì xảy ra khiến ông Biển phải + Con người đổ xuống biển mỗi 
 đi tìm người giúp đỡ? năm hơn 6 triệu tấn rác, làm biển ô 
 nhiễm, tôm cá chết dần nên ông Biển 
 phải đi tìm người giúp đỡ. 
 Câu 3: Em hiểu lời của ông Biển “Không thể + Không thể để lặp đi lặp lại mãi 
 loanh quanh mãi thế này!” như thế nào? cảnh gió đưa rác xuống biển rồi sóng 
 biển lại đẩy rác lên bờ. Nếu còn rác 
 thì mọi việc cứ diễn ra như vậy, tất 
 cả sẽ bị ô nhiễm, con người và các 
 loài dưới biển đều không sống nổi.
 Câu 4: Điều gì đã khiến ông Biển vui trở lại? + Ông Biển vui trở lại vì thấy các 
 bạn thiếu nhi mang ; theo những 
 chiếc bao to nhặt rác. 
 + Qua hành động của các bạn nhỏ, 
 ông hi vọng con người đã hiểu vai 
 trò của biển và sẽ không xả rác 
 xuống biển nữa
 – GV: Câu chuyện giúp em hiểu điều gì? - HS trả lời theo ý hiểu.
 GV chốt: Câu chuyện giúp chúng ta hiểu: - HS lắng nghe
 Biển rộng mênh mông cũng không chịu nổi - 1-2 HS nêu nội dung bài theo hiểu 
 rác. Chúng ta không được xả rác bừa bãi. biết.
 Chúng ta cần có những việc làm thiết thực để - HS đọc lại nội dung bài.
 góp phần bảo vệ môi trường.
 3. Hoạt động luyện tập
 Câu 1: Tìm 2 câu cảm trong bài đọc. Xếp 
 mỗi câu vào ô thích hợp trong bảng dưới 
 đây: 
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 Câu Bộc lộ cảm xúc, thái độ
 cảm
 Bộc lộ cảm xúc vui mừng
 Bộc lộ thái độ lo lắng 
 - GV yêu cầu HS đọc đề bài bài tập 1
 - 2 HS tiếp nối nhau đọc YC của 
 BT 1 và bảng phân tích. Cả lớp làm 
 BT vào VBT Tiếng Việt 3, tập hai.
 HS phát biểu ý kiến. Đáp án:
 - GV giao nhiệm vụ làm việc chung cả lớp
 Câu cảm Bộc lộ cảm xúc, 
 thái độ
 “Cứu tinh đây Bộc lộ cảm xúc 
 rồi!” vui mừng
 “Không thể Bộc lộ thái độ lo 
 loanh quanh lắng
 mãi thế này!” 
 - GV mời đại diện nhóm trình bày - Đại diện nhóm trình bày
 - GV nhận xét tuyên dương.
 Câu 2: Đặt câu:
 a) Nói lời của ông Biển cảm ơn các bạn nhỏ 
 nhặt rác.
 b) Nói lời của ông Biển khuyên mọi người 
 không xả rác bừa bãi. 
 - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
 - GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2 - HS làm việc nhóm 2, thảo luận và 
 - Em suy nghĩ và đặt câu theo yêu cầu. ghép đúng các ý với nhau.
 - GV mời HS trình bày. - Một số HS trình bày theo kết quả 
 của mình:
 Lời giải chi tiết:
 a) Nói lời của ông Biển cảm ơn các 
 bạn nhỏ nhặt rác:
 Ông cảm ơn các cháu đã giúp ông 
 nhặt rác nhé!
 b) Nói lời của ông Biển khuyên mọi 
 người không xả rác bừa bãi:
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 Để nước biển sớm trong xanh trở lại, 
 mọi người đừng vứt rác bừa bãi nhé!
 - GV mời HS khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét.
 - GV nhận xét tuyên dương.
 4. Vận dụng.
 - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức 
 và vận dụng bài học vào thực tiễn cho học đã học vào thực tiễn.
 sinh.
 + Cho HS quan sát video các biện pháp bảo vệ - HS quan sát video.
 môi trường. 
 + GV cùng trao đổi với HS về các biện pháp + Trả lời các câu hỏi.
 bảo vệ môi trường.
 - Nhận xét, tuyên dương.
 GV mời vài nhóm đọc lại truyện trên; nhận - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
 xét giờ học, khen ngợi, biểu dương
 những HS học tốt.
 - GV nhắc HS chuẩn bị cho bài viết về giữ 
 sạch nguồn nước và tiết kiệm nước.
 -------------------------------------------
 TIẾNG VIỆT
 CHỦ ĐIỂM: NGÔI NHÀ CHUNG
 BÀI 17 : ĐẤT NƯỚC CỦA EM
 BÀI VIẾT 2: NƯỚC SẠCH (T7)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Năng lực đặc thù:
 - Viết được đoạn văn về việc giữ sạch nguồn nước hoặc tiết kiệm nước. Đoạn 
văn
 mắc ít lỗi chính tả, ngữ pháp.
 - Biết sử dụng dấu câu phù hợp. 
 - Phát triển năng lực văn học: 
 + Biết thể hiện suy nghĩ và cảm xúc qua một đoạn văn ngắn.
 2. Năng lực chung.
 - Năng lực tự chủ, tự học: Biết vận dụng những điều đã học để viết được một 
đoạn văn lắng nghe, luyện tập viết đúng, đẹp và hoàn thành.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng những điều đã học để 
viết được một đoạn văn, tham gia trò chơi, vận dụng.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết nhận xét, trao đổi về cách viết chính tả của 
bạn. biết thể hiện suy nghĩ, cảm xúc của bản thân
 3. Phẩm chất.
 - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ luyện viết, rèn tính cẩn thận, óc thẩm mỹ khi 
viết chữ.
 - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc, thể hiện hiểu biết và ý 
thức bảo vệ môi trường phù hợp với lứa tuổi.
 Thể hiện hiểu biết và ý thức bảo vệ môi trường phù hợp với lứa tuổi.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 
 - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
 - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - GV tổ chức cho trẻ xem video: “ Vai trò của - HS lắng nghe và quan sát video.
 nước” để khởi động bài học.
 - GV cùng trao đổi về nội dung video - HS lắng nghe.
 - GV nhận xét, tuyên dương.
 - GV dẫn dắt vào bài mới: Các em đã được học 
 các bài Câu chuyện của ông Biển và Tiết kiệm 
 nước. Hôm viết một đoạn văn nói lên suy nghĩ 
 nay, các em sẽ vận dụng những điều đã học ở
 của bản thân về việc giữ sạch nguồn nước hoặc 
 về việc tiết kiệm nước.
 2. Khám phá.
 Hoạt động 1: Chuẩn bị viết bài.
 1. Dựa theo gợi ý từ bài đọc Chuyện của ông 
 Biển, viết một đoạn văn nêu suy nghĩ của em về 
 việc giữ sạch nguồn nước (ao hoặc hồ, sông, 
 suối, biển,...)
 2. Dựa theo gợi ý từ bài Tiết kiệm nước, viết một 
 đoạn văn nêu suy nghĩ của em về việc tiết kiệm 
 nước sạch.
 - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
 - GV yêu cầu HS quan sát, đọc gợi ý.
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 3
 - GV mời cả lớp thảo luận nhóm 2.
 Đề 1: - HS quan sát, đọc gợi ý.
 Gợi ý:
 - Hằng ngày, em dùng nước làm gì? - HS thảo luận nhóm 2.
 - Vì sao phải giữ sạch nguồn nước?
 - Em cần làm gì để giữ sạch nguồn nước?
 - Gắn ảnh hoặc tranh vẽ minh họa cho đoạn văn 
 của em.
 Đề 2: 
 Gợi ý:
 - Hằng ngày, em dùng nước làm gì?
 - Trung bình, mỗi người cần bao nhiều nước 
 một ngày?
 - Vì sao phải tiết kiệm nước?
 - Em cần làm gì để tiết kiệm nước?
 - Gắn ảnh hoặc tranh vẽ minh họa cho đoạn văn 
 của em.
 - GV mời các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày.
 - GV mời các nhóm khác nhận xét, trao đổi. - Các nhóm khác nhận xét, trao đổi 
 - GV nhận xét, bổ sung. thêm
 3. Luyện tập.
 3.1. Đề 1: Dựa theo gợi ý từ bài đọc Chuyện 
 của ông Biển, viết một đoạn văn nêu suy nghĩ 
 của em về việc giữ sạch nguồn nước (ao hoặc 
 hồ, sông, suối, biển,...)
 Đề 2: Dựa theo gợi ý từ bài Tiết kiệm nước, 
 viết một đoạn văn nêu suy nghĩ của em về 
 việc tiết kiệm nước sạch.
 - GV mời HS viết vào vở ôli. - HS viết bài vào vở ôli.
 - GV theo dõi, giúp đỡ các em viết bài. a) Đoạn văn nêu suy nghĩ về việc 
 giữ sạch nguồn nước
 Hằng ngày, ai cũng phải uống nước. 
 Em dùng nước để vo gạo, rửa rau, 
 nấu cơm,
 nấu canh. Em còn dùng nước để tắm 
 giặt, tưới cây. Nước dùng để ăn 
 Giáo viên thực hiện: Phạm Đình Huân

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_tieng_viet_lop_3_tuan_30_chu_diem_ngoi_nha_chung_bai.docx