TUẦN 8 TIẾNG VIỆT BÀI 4: MÁI ẤM GIA ĐÌNH BÀI ĐỌC 3: QUẠT CHO BÀ NGỦ (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. + Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanhmà HS địa phương dễ viết sai, VD:chích choè, vẫy, quạt,(MT, MN). Biết ngắt nhịp đúng giữa các dòng thơ; nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ. + Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài (ngẩn nắng, thìu thìu, lim dim,...). Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài thơ (Tình cảm yêu thương, hiếu thảo của bạn nhỏ đổi với bà.). + Biết đặt câu nói về hoạt động; ôn tập mẫu câu Ai làm gì? - Phát triển năng lực văn học: + Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. + Biết chia sẻ cảm giác yêu thương của bạn nhỏ với bà. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. 3. Phẩm chất. -Phẩm chất nhân ái: Biết trân trọng, yêu quý những người trong gia đình. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học ở bài đọc trước. - Cách tiến hành: - GV cho cả lớp hát bài “Cháu yêu bà”. - HS hát + Bài hát nói về điều gì? + Bài hát nói về tình cảm yêu thương của cháu dành cho bà + Em đã làm gì để thể hiện tình yêu thương + HS trả lời theo suy nghĩ của đối với ong bà? mình. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá. -Mục tiêu: + Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanhmà HS địa phương dễ viết sai: chích choè, vẫy, quạt. Biết ngắt nhịp đúng giữa các dòng thơ; nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơvà giữa các khổ thơ. + Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài (ngẩn nắng, thìu thìu, làm dim,...). Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài thơ (Tình cảm yêu thương, hiếu thảo của bạn nhỏ đổi với bà.). - Phát triển năng lực văn học: + Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. + Biết chia sẻ cảm giác yêu thương của bạn nhỏ với bà. - Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe. những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ - HS lắng nghe cách đọc. đúng nhịp thơ. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia khổ: (4khổ như SGK) - HS quan sát - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - Luyện đọc từ khó: chích chòe, vẫy quạt, - HS đọc từ khó. -Luyện đọc câu: Ơi chích chòe ơi/ - 2-3 HS đọc câu. Chim đừng hót nữa/ Bà em ốm rồi/ Lặng cho bà ngủ.// - HS luyện đọc theo nhóm 4. - Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS luyện đọc khổ thơ theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. * Hoạt động 2: Đọc hiểu. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Vì bà của bạn nhỏ đang ốm, + Câu 1: Vì sao bạn nhỏ trong bài thơ mong bạn muốn giữ yên lặng cho bà chích chòe đừng hót? ngủ + Câu 2: Bạn nhỏ làm gì để chăm sóc bả? Câu + Bạn nhỏ quạtcho bà của mình thơ nào cho em biết điều đó? ngủ. Câu thơ “Bản tay bé nhỏ / Vẫy quạt thật đều” cho biết điều đó? + Câu 3: Tìm những từ ngữ tả cảnh yên tĩnh + Đó là các từ ngữ: ngấn nắng trong nhà, ngoài vườn. thiu thiu, cốc chén nằm im, hoa cam hoa bưởi chín lặng trong vườn +Bà mơ thấy cháu đang quạt, + Câu 4: Bà mơ thấy gi? Vì sao có thể đoán biết như vậy? đưa hương thơm vào nhà. HS có thể đưa ra nhiều lí do khác nhau, theo suy đoán của các em. VD: Vì trong giấc ngủ, bà ngửi thấy hương thơm của hoa cam, hoa khếtrong vườn. / Vì trước khi bà ngủ, cháu đã ngồi quạt cho bà nên bà mơ thấy cháuvẫn ngồi quạt bên cạnh. / Vì bà cảm nhận được lòng hiếu thảo của cháu. / Vì bà yêu cháu. (...) - GV mời HS nêu nội dung bài. - 1 -2 HS nêu nội dung bài theo - GV Chốt: Tình cảm yêu thương, hiếu thảo suy nghĩ của mình. của bạn nhỏ đổi với bà. 3. Hoạt động luyện tập - Mục tiêu: + Biết đặt câu nói về hoạt động; ôn tập mẫu câu Ai làm gì? + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: 1. Dựa theo nội dung bài thơ, hãy viết một câu nói về việc bạn nhỏ (hoặc ngấn nắng, cốc chén) đã làm để bà được ngủ ngon. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. M: Cốc chén nằm im trên bàn để bà ngon - HS làm cá nhân giấc. - HS trình bày: - GV giao nhiệm vụ làm việc cá nhân - Cả lớp nhận xét. - GV mời HS nói trước lớp - HS trả lời và phân tích câu vừa viết: Các câu vừa viết thuộc - GV nhận xét tuyên dương. mẫu câu Ai làm gì? 2. Cho biết câu em viết thuộc mẫu câu nào? - GV nêu yêu cầu - GV nhận xét tuyên dương, kết luận: Kiểu câu Ai làm gì? dùng để kể về hoạt động của người hoặc củacây cối, đồ vật khi chúng - HS học thuộc từng khổ thơ, được nhân hoá. Trong câu có các từ chỉ hoạt bài thơ động. - Thi đọc trước lớp 3. Học thuộc lòng bài thơ - GV hướng dẫn HS đọc thuộc từng khổ thơ, bài thơ - Cho HS thi đọc thuộc trước lớp - GV nhận xét, tuyên dương 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. + Cho HS quan sát video, tranh ảnh, kể chuyện - HS quan sát, lắng nghe. về những việc làm chăm sóc người thân trong gia đình + GV Em đã làm những việc gì thể hiện tình + HS nói trước lớp cảm, sự quan tâm của em đối với người thân trong gia đình? - Nhận xét, tuyên dương - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. TIẾNG VIỆT CHỦ ĐIỂM: MĂNG NON BÀI 4: MÁI ẤM GIA ĐÌNH Bài viết 3: Chính tả Nghe – Viết: TRONG ĐÊM BÉ NGỦ(Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Phát triển năng lực ngôn ngữ: + Nghe – viết đúng chính tả bài thơ Trong đêm bé ngủ. Trình bày đúng thể thơ 4 chữ. + Đọc đúng tên chữ và viết đúng 11 chữ (từ q đến y) vào vở. Thuộc lòng tên 11 chữ mới trong bảng chữ và tên chữ. + Làm đúng BT điền chữ r / d / gi hoặc dấu hỏi / dấu ngã. - Phát triển năng lực văn học: Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những câu thơ trong các BT chính tả. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, luyện tập viết đúng, đẹp và hoàn thành. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết nhận xét, trao đổi về bảng chữ cái 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ luyện viết, rèn tính cẩn thận, óc thẩm mỹ khi viết chữ. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu gia đình qua các bài tập II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. + Câu 1:Chỉ ra các từ chỉ hoạt động trong câu sau: + Câu 1: Từ chỉ hoạt động trong Bà mệt, bé quạt cho bà. câu: quạt + Câu 2: Nói một câu về một việc em đã làm để + Câu 2: Mẹ mệt, em nấu cháo chăm sóc người thân cho mẹ. + GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập -Mục tiêu: + Nghe – viết đúng chính tả bài thơ Trong đêm bé ngủ. Trình bày đúng thể thơ 4 chữ. + Đọc đúng tên chữ và viết đúng 11 chữ (từ q đến y) vào vở. Thuộc lòng tên 11 chữ mới trong bảng chữ và tên chữ. + Làm đúng BT điền chữ r / d / gi hoặc dấu hỏi / dấu ngã. - Phát triển năng lực văn học: Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những câu thơ trong các BT chính tả. - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết a) Chuẩn bị - HS lắng nghe. - GV nêu nhiệm vụ và đọc mẫu bài thơ Trong đêm bé ngủ. - HS đọc thầm bài thơ; tìm và - Y/C cả lớp đọc bài thơ, viết nháp những từ ngữ luyện viết các chữ dễ viết sai: các em dễ viết sai chính tả. VD: ngoài bãi, khuya - HS lắng nghe. - GV hướng dẫn cách trình bày: Tên bài thơ, chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa; mỗidòng thơ lùi vào 3 hoặc 4 ô so với lề vở. - HS viết bài b) Viết bài - GV đọc cho HS viết. Có thể đọc từng dòng / 2 dòng thơ. Mỗi dòng / 2 dòng thơ(cụm từ) đọc 3 lần. - HS tự sửa lỗi. c) Sửa bài - Nhận xét bài bạn HS tự sửa lỗi (gạch chân từ viết sai, viết từ đúng bằng bút chì ra lề vở hoặc cuốibài chính tả). - GV chiếu 5 – 7 bài của HS lên bảng lớp để cả lớp quan sát, nhận xétbài về các mặt: nội dung, chữ - HS quan sát bảng chữ và điền viết, cách trình bày. chữ hoặc tên chữ để hoàn 2.2. HĐ 2: Ôn tập bảng chữ cái (BT 2) thành bảng - GV treo bảng phụ hoặc trình chiếu bảng chữ và Số thứ Chữ Tên chữ tên chữ, nêu YC: Tìm chữ, tên chữ vàviết vào vở tự Luyện viết 11 chữ và tên chữ. 1 q quy 2 r e-rờ 3 s ét-sì 4 t tê 5 th tê hát 6 tr tê e-rờ 7 u u 8 ư ư 9 v vê 10 x ích-xì 11 y i-dài - GV thực hiện giống BT hoàn chỉnh bảng chữ và - HS đọc bảng chữ. tên chữ như hướng dẫn ở cáctuần trước. - Cho cả lớp đọc thuộc 11 chữ trong bảng - HS đọc yc và các dòng thơ 2.3. Hoạt động 3: Làm bài tập lựa chọn - Cả lớp làm vào vở BT 3a: Chọn chữ r, d hay gi? - HS lần lượt lên điền r/d/gi vào - 1 HS đọc YC của BT và các dòng thơ. để hoàn chỉnh bài thơ - Cả lớp làm bài vào vở Luyện viết 3. - GV ghim bảng phụ viết sẵn nội dung BT; mời HS - Cả lớp đọc lại bài thơ điền vào chỗ chấm - GV chốt đáp án: dát, giọt, ru, gió, ru. - Cả lớp đọc lại bài thơ đã hoàn chỉnh; sửa bài theo đáp án đúng. 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơivận dụng để củng cố kiến - HS tham gia để vận dụng kiến thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học thức đã học vào thực tiễn. sinh. + Chia lớp thành hai đội, mỗi đội cử 5 bạn tham - HS cử đại diện tham gia trò gia trò chơi tiếp sức chơi: + GV nêu yêu cầu: Viết tên các con vật, đồ vật bắt Dù, dao, dép, dây, dê, dế... đầu bằng chữ d - Nhận xét, tuyên dương - Cả lớp nhận xét. - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. --------------------------------------------------------- TIẾNG VIỆT CHỦ ĐIỂM: MĂNG NON BÀI 04: MÁI ẤM GIA ĐÌNH TRAO ĐỔI : EM ĐỌC SÁCH BÁO(T4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Phát triển năng lực ngôn ngữ + Biết nói (kể) về câu chuyện (bài văn, bài thơ) đã đọc đúng chủ đề yêu cầu (tìnhcảm gia đình). - Phát triển năng lực văn học Bộc lộ được cảm xúc về câu chuyện (bài văn, bài thơ) đã đọc, thể hiện lời nói vàgiọng điệu (đọc) phù hợp. 2. Năng lực chung. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết trao đổi về nội dung câu chuyện, bài văn, bài thơ. Biết thể hiện sự tôn trọng người khác khi giao tiếp. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương, chăm sóc người thân trong gia đình - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ lắng nghe, tìm hiểu và trao đổi. - Phẩm chất trách nhiệm:Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Đánh giá kết quả học tập ở bài học trước. - Cách tiến hành: - GV cho HS nghe một câu chuyện, yc HS nêu - HS lắng nghe và nêu nội dung câu nội dung câu chuyện vừa nghe chuyện - GV cùng trao đổi với HS về cách kể chuyện, nội dung câu chuyện để tạo niềm tin, mạnh dạn cho HS trong giờ học - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Thực hành nói - Mục tiêu: + Biết nói (kể) về câu chuyện (bài văn, bài thơ) đã đọc đúng chủ đề yêu cầu (tìnhcảm gia đình). + Bộc lộ được cảm xúc về câu chuyện (bài văn, bài thơ) đã đọc, thể hiện lời nói vàgiọng điệu (đọc) phù hợp. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: Hoạt động 1:Kế hoặc đọc lại một câu chuyện (hoặc bài thơ, bài ván) đã đọc ở nhà. 1.1.Giới thiệu trong nhóm - HS làm việc nhóm đôi: giới thiệu - Yêu cầu HS giới thiệu cho bạn bên cạnh về cho bạn cùng bàn về câu câu chuyện (hoặc bài thơ, bài văn đã đọc) chuyện(hoặc bài thơ, bài văn đã theo gợi ý đọc) + Tên câu chuyện (hoặc bài thơ, bài văn) đó là gì? Tác giả là ai? + Nội dung chính của câu chuyện (hoặc bài thơ, bài văn) nói về điều gì? + Cảm xúc của em khi đọc câu chuyện (hoặc - 5 – 7 HS giới thiệu trước lớp bài thơ, bài văn) đó thể nào? VD: Chào các bạn, tớ là Minh Châu. 1.2. Giới thiệu trước lớp Hôm nay tớ sẽ đọc cho -Gọi 5 - 7 HS kết hợp giới thiệu và đọc hoặc kể các bạn nghe một bài thơ rất hay lại câu chuyện (đọc bài thơ, bài về tình cảm của người mẹ dành cho văn) mà mình đã chọn. -GV và các bạn trong con mình, việc may áo cho con. Đây lớp nhận xét và khen ngợi bạn. là bài thơ mà tớ rất thích. Bài thơ có tên là “Nét xuâncủa tác giả Chu - GV nhận xét, tuyên dương Thị Thơm. Mới các bạn cùng nghe. - HS đọc yêu cầu - Làm việc theo nhóm 4: Trao đổi Hoạt động 2. Trao đổi về nội dung câu với các bạn trong nhóm về nội chuyện (bài thơ, bài văn) dung câu chuyện mà mình thích -HS đọc YC của BT nhất -Làm việc nhóm 4, chọn 1 trong 4 câu chuyện - Đại diện nhóm trình bày trước lớp (bài thơ, bài văn) mà các bạnthích nhất, cũng - Cả lớp nhận xét trao đổi về nội dung câu chuyện (bài thơ, bài văn) theo gợi ý. -Đại diện các nhóm trình bày trước lớp. -GV và các bạn trong lớp nhận xét và khen ngợi bạn. 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: - GV cho Hs xem video của học sinh nơi khác - HS quan sát video. giới thiệu về câu chuyện, bài thơ, bài văn mình thích - GV trao đổi những về nội dung các câu - HS cùng trao đổi về câu chuyện chuyện, bài thơ, bài văn đó được xem. - GVgiao nhiệm vụ HS về nhà kể lại câu - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. chuyện, bài thơ, bài văn cho người thân nghe. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. ------------------------------------------------------------------- TIẾNG VIỆT CHỦ ĐIỂM: MĂNG NON Bài 04: MÁI ẤM GIA ĐÌNH BÀI ĐỌC 4 : BA CON BÚP BÊ (T5+6) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanhmà HS địa phương dễ viết sai: bảo, hãy, gỗ, mũm mĩm, chắp, mảnh vải, .... Ngắtnghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Trả lời được các CH về nội dung bài. Hiểu ý nghĩa của bài: Tình cảm giữa những người trong gia đình luôn là tình cảm đẹp nhất. Hiểu được tại sao gia đình lại được gọi là “mái ấm”. - Mở rộng vốn từ về gia đình, - Ôn tập mẫu câu Ai làm gì?. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết cùng các bạn thảo luận nhóm 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: biết trân trọng và tin tưởng vào tình yêu mà gia đình dành cho mình. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học ở bài đọc trước. - Cách tiến hành: - GV nêu một số câu hỏi cho HS: - HS lắng nghe và chia sẻ trước lớp + Từ bé đến nay em đã được tặng những món quà gì? Món quà đó do ai tặng? Em có cảm xúc thế nào khi được nhận món quà đó? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá. -Mục tiêu: + Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanhmà HS địa phương dễ viết sai: bảo, hãy, gỗ, mũm mĩm, chắp, mảnh vải, .... Ngắtnghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. + Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Trả lời được các CH về nội dung bài. + Hiểu ý nghĩa của bài: Tình cảm giữa những người trong gia đình luôn là tình cảm đẹp nhất. Hiểu được tại sao gia đình lại được gọi là “Mái ấm”. - Phát triển năng lực văn học: + Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. + Biết chia sẻ cảm giác yêu thương của bạn Mai với những món quà người thân tặng. - Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn - Hs lắng nghe. giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - HS lắng nghe cách đọc. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ đúng chỗ. - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát - GV chia đoạn: (4đoạn) - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc từ khó. - Luyện đọc từ khó: bảo, hãy, gỗ, mũm
Tài liệu đính kèm: